CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Vốn FDI) và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Vốn FDI) a. Khái niệm Theo Thông tư số 19/2014/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động FDI quy định: “ Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn để thành lập doanh nghiệp và thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam” Vốn FDI là hình thức biểu hiện của FDI, là vốn đầu tư của nước ngoài đầu tư vào một quốc gia nào đó nhằm mục đích kiếm lợi nhuận là chủ yếu.
Vốn đầu tư có thể là tiền tệ, vật tư hàng hóa, tư liệu sản xuất, tài nguyên thiên nhiên nhưng được tính bằng ngoại tệ. Đặc điểm - Chủ đầu tư có quốc tịch nước ngoài, tiến hành đầu tư tại một nước khác và phải tuân thủ luật pháp của nước tiếp nhận đầu tư. - Chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn, tham gia quản lý, điều hành quá trình sử dụng vốn, có trách nhiệm và quyền hạn từ hoạt động sản xuất kinh doanh tương ứng với phần vốn đóng góp. Trong trường hợp đầu tư 100% vốn thì chủ đầu tư có toàn quyền quyết định.
- FDI là nguồn vốn ổn định tương đối, ít gây ảnh hưởng xấu tới tình hình kinh tế vĩ mô của nước tiếp nhận. FDI gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp. Nguồn vốn của nước ngoài được đưa đến nước sở tại để xây dựng nhà máy, xí nghiệp do vậy nguồn vốn FDI không dịch chuyển từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác. - Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định.
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài a. Khái niệm Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương cấp tỉnh nói chung được hiểu là tập hợp các hành động, chính sách của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong việc chuyên môn hóa sản xuất kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp nhằm hấp dẫn, kích thích các nhà đầu tư nước ngoài nảy sinh ý định đầu tư và đưa ra quyết định bỏ vốn FDI vào địa phương, thực hiện trong một thời kỳ nhất định. “ Tăng cường” nghĩa là làm cho nhiều thêm, mạnh thêm. Theo đó tăng cường thu hút vốn FDI vào chính quyền cấp tỉnh được hiểu là việc thực hiện tập trung, mạnh mẽ hơn nữa các hành động, chính sách của chính quyền địa phương nhằm gia tăng sự hấp dẫn của địa phương, kích thích nhà đầu tư nước ngoài có ý định đầu tư và đưa ra quyết định bỏ vốn đầu tư, từ đó làm gia tăng dòng chảy FDI vào địa phương, được biểu hiện thông qua số lượng, giá trị giao dịch của hợp đồng FDI đăng ký, thực hiện trong một thời kỳ nhất định.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả muốn phân tích thực trạng thu hút vốn FDI vào KCN thành phố Hải Phòng để từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI vào KCN của thành phố. Lợi ích của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: - Thứ nhất, bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Đầu tư nước ngoài là nguồn vốn được dịch chuyển từ nguồn vốn ngoài tệ sang Việt Nam. Từ đó, góp phần tăng trưởng nền kinh tế và phát huy tối đa nguồn vốn sẵn có. - Thứ hai, tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý: Thu hút đầu tư nước ngoài từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ mới và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn.
Bởi những công ty ở các nước trên thế giới có kinh nghiệm, tư duy cao hơn thì chúng ta có thể học hỏi, phát huy khả năng sáng tạo, công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam. 7 - Thứ ba, tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực. Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường giao thương với nhiều nước trên thế giới và khu vực. - Thứ tư, tăng số lượng việc làm và đạo tạo nhân công Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động ở Việt Nam.
Đồng thời, việc các doanh nghiệp nước ngoài chi tra hầu hết đều có mực lương tối thiểu cao hơn, từ đó góp phần giúp thu nhạp của một bộ phận dân cư được cải thiện, sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương. Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển đang thu hút FDI sẽ được xí nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho đất nước đồng thời thu hút FDI. Không chỉ có lao dộng thông thường mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài.
- Thứ năm, nguồn thu ngân sách lớn Khi bất kỳ nhà đầu tư nước ngoài nào đầu tư vào quốc gia hay địa phương nào đều phải đóng thuế suất đối với hoạt động kinh doanh của mình. Do đó, việc thu được nguồn thuế từ các doanh nghiệp nước ngoài là một nguồn thu ngân sách quan trọng, chiếm phần lớn trong việc phát triển dòng tiền, nền kinh tế tại quốc gia, địa phương đó. Khu công nghiệp 1. Khái niệm Khu công nghiệp Theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP, khu công nghiệp được định nghĩa 8 là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được quy hoạch tại những vùng có điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, trong đó, tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Vai trò khu công nghiệp (KCN) Vai trò quan trọng của các KCN có thể nêu ngắn gọn như sau: - Tạo ra nền tảng để huy động được các nguồn lực của các thành phần, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước. - Các KCN góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước cũng như từng địa phương theo hướng CNH, HĐH. - Các KCN góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết các vấn đề xã hội.
- Các KCN tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng công nghiệp hiện đại có giá trị lâu dài đồng thời góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng của cả nước. - Các KCN có tác dụng lan tỏa tích cực tới phát triển kinh tế các vùng, các ngành, các lĩnh vực. Nội dung thu hút FDI vào các khu công nghiệp Hải Phòng - Gia tăng số lượng dự án đầu tư nhằm lấp đầy diện tích các khu công nghiệp - Gia tăng quy mô vốn đầu tư của từng dự án - Nâng cao ý nghĩa tác động của vốn đầu tư khu công nghiệp đến các mặt đời sống kinh tế - xã hội của địa phương - Các hoạt động để thu hút FDI - Hoạt động marketting trong thu hút FDI 9 1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút FDI nói chung và các khu công nghiệp nói riêng Như chúng ta đã biết vai trò về tầm quan trọng của vốn FDI trong việc thúc đẩy kinh tế, xã hội của địa phương tại mỗi quốc gia.
Đã có một số cách thức thu hút nguồn vốn FDI một cách hiệu quả ở các địa phương khác nhau nhưng để đánh giá được mức độ hiệu quả của một dự án FDI vào địa phương cần có những tiêu chí cụ thể để đánh giá thu hút và sử dụng FDI tại mỗi địa phương, xét trên quy mô cấp tỉnh. * Đánh giá thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Quy mô vốn FDI đăng ký và thực hiện + Quy mô vốn FDI đăng ký: là tổng số vốn góp bằng tiền hoặc tài sản hợp pháp, lợi nhuận để lại và các hình thức vốn khác do nhà đầu tư nước ngoài cam kết đưa vào địa phương để tiến hành hoạt động đầu tư. Vốn đăng ký bao gồm vốn cam kết của nhà đầu tư nước ngoài theo giấy phép cấp mới (đối với các dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án độc lập với các dự án đang hoạt động mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong kỳ); và cấp bổ sung (đối với các dự án đầu tư nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường của dự án đầu tư hiện có đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong các năm trước). Quy mô vốn đăng ký cho thấy sức hấp dẫn của môi trường đầu tư cũng như mức độ tin cậy của nhà đầu tư đối với địa phương tiếp nhận vốn FDI.
+ Quy mô vốn FDI thực hiện: là số vốn thực tế do các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư tại địa phương tiếp nhận vốn, bao gồm chi phí xây dựng các công trình, nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị… Quy mô vốn thực hiện thể hiện hiệu quả của hoạt động xúc tiến đầu tư, cơ chế quản lý nhà nước, cũng như hiệu lực thực thi của các văn bản pháp luật. Về mặt lý thuyết, vốn FDI thực hiện thường nhỏ hơn vốn FDI đăng ký của dự án.