Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài “Quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam” được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Thủy, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Bá Lãm và PGS. Nguyễn Công Giáp tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật giữ vai trò trực tiếp đối với năng suất lao động và sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN). Theo số liệu từ Bản tin thị trường lao động số 13 (quý 1/2017), cả nước có khoảng 326,2 nghìn người thất nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ trung cấp trở lên (chiếm gần 12% tổng số lao động thất nghiệp). Thực trạng đào tạo theo "hướng cung" truyền thống không còn phù hợp với cơ chế thị trường, dẫn đến sự lệch pha giữa cơ cấu đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Tại tỉnh Hà Nam – địa bàn cửa ngõ Thủ đô với tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 11,05%, giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 61,2% và thu ngân sách đạt 7.601,272 tỷ đồng – việc hình thành 8 KCN (trong đó có 6 KCN đã vận hành đồng bộ) đã tạo ra sức ép lớn về nhu cầu nhân lực. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2018 của Hà Nam chỉ đạt 62,77/100 điểm (xếp thứ 37/63 tỉnh, thành phố). Trong giai đoạn 2011–2018, tỷ lệ lao động trình độ trung cấp tại Hà Nam chiếm trung bình 23% (riêng năm 2018 đạt 36,7%, cao hơn mức bình quân 15% của cả nước). Tuy nhiên, hầu hết doanh nghiệp KCN tại địa phương phản ánh nhân lực sau đào tạo còn thiếu kỹ năng thực hành, buộc doanh nghiệp phải đào tạo lại, trong khi công tác quản lý liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn mang tính hình thức.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp tại các cơ sở GDNN, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của các KCN tỉnh Hà Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các KCN.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo cùng thực trạng quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu KCN tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các KCN tỉnh Hà Nam.
- Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và tổ chức thử nghiệm giải pháp “Thiết lập liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong khu công nghiệp”.
Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu, đề xuất và triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu các KCN tỉnh Hà Nam theo cách tiếp cận phức hợp kết hợp giữa tiếp cận chức năng và tiếp cận CIPO (Context – Input – Process – Output) thì sẽ khắc phục được những hạn chế hiện hành, nâng cao hiệu quả đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp trên địa bàn.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các KCN.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các KCN tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các cơ sở GDNN và các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Thời gian: Giai đoạn 2011–2016, có cập nhật số liệu thực tiễn đến năm 2018.
- Nội dung: Nhân lực công nhân kỹ thuật trình độ trung cấp trong các doanh nghiệp sản xuất dài hạn tại KCN; thử nghiệm tập trung vào 01 giải pháp liên kết GDNN – doanh nghiệp.
- Chủ thể quản lý: Cán bộ quản lý các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Hướng nghiên cứu Quốc tế] [Hướng nghiên cứu Trong nước]
• Lý luận NNL & Đào tạo: • Chiến lược & Quy hoạch NNL:
- Leonard Nadler; C. Batal (1995); Lý Quang Diệu (1994) - Đặng Bá Lãm (2001, 2002, 2003, 2005)
- W. Wagner (1999); Weihrich & Heinx; R. Noonan (1997, 1998) - Phạm Minh Hạc (2001); Nguyễn Lộc
- Jang Ho Kim (2005); R. Schuler (1992); Werther (1996) - Trần Văn Tùng & Lê Ái Lâm (1998)
• Quản lý & Liên kết GDNN: • Đào tạo theo nhu cầu & Dự báo:
- John E. Kerrigan & Jeff S. Luke (1987) - Nguyễn Minh Đường & Phan Văn Kha (2006)
- Arlianti Rina (2002); Cedefop (2005-2009) - Phan Văn Kha (2006, 2008, 2014, 2016)
- UNESCO-UNEVOC (2004); OECD (2011) - Trần Thị Thái Hà (2016, 2018)
- Serge Côté (2016); Alan Montague (2013) - Phan Văn Nhân (2009); Phạm Hiệp (2012)
- Amin Akhavan Tabassi & A. Abu Bakar (2008) - Trần Thị Phương Nam; Mai Thị Thu; Phạm Quang Sáng
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Lý luận phát triển nguồn nhân lực: Leonard Nadler phân định 3 nhiệm vụ của phát triển nguồn nhân lực (giáo dục – đào tạo, sử dụng và tạo môi trường). Christian Batal vận dụng lý thuyết này vào khu vực công. Lý Quang Diệu (1994) nhấn mạnh chiến lược trọng dụng nhân tài. W. Wagner (1999), Weihrich K. và Heinx M., Richard Noonan (1997, 1998) phân tích tác động của giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế và quy luật cung – cầu lao động.
- Quản lý và liên kết đào tạo nghề: John E. Kerrigan và Jeff S. Luke (1987) đề xuất các phương thức đào tạo tại nơi làm việc. Arlianti Rina (2002) nghiên cứu quản lý nhà trường dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện (CBT). Trung tâm Phát triển GDNN châu Âu (Cedefop, 2005–2009) nghiên cứu lợi ích liên kết nhà trường – doanh nghiệp tại 21 quốc gia ở 3 cấp độ (vi mô, trung gian, vĩ mô). Tổ chức UNESCO-UNEVOC (2004), OECD (2011), Serge Côté (2016) và Alan Montague (2013) làm rõ sự thiếu hụt kỹ năng nghề và vai trò quản lý nhà nước trong việc chuẩn hóa chương trình GDNN.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Đào tạo nhân lực đáp ứng công nghiệp hóa: Phạm Minh Hạc (2001), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006, đề tài KX-05), Phan Văn Kha (2006, đề tài B2003-52-TĐ50), Vũ Ngọc Hải (2005), Đặng Bá Lãm (2001, 2003, 2005) xây dựng khung lý luận về mối quan hệ giữa đào tạo, chuyển dịch cơ cấu lao động và quản lý nhà nước về giáo dục.
- Dự báo và mô hình quản lý GDNN: Trần Thị Thái Hà (2016, 2018 với đề tài B2016_VKG_03 và KHGD/16-20.001), Trần Thị Phương Nam (2008, 2013), Mai Thị Thu (2011, 2014), Phạm Quang Sáng (2007) thiết lập phương pháp dự báo nhu cầu nhân lực. Phan Văn Nhân (2009), Phạm Hiệp (2012), Trịnh Ngọc Thịnh (2012), Đỗ Thị Thanh Toàn (2018) tập trung vào các giải pháp đổi mới quản trị cơ sở đào tạo theo chuẩn đầu ra.
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp độ vĩ mô toàn quốc hoặc tập trung vào giáo dục đại học. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp gắn với nhu cầu đặc thù của các doanh nghiệp trong KCN tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể như Hà Nam dưới góc độ tiếp cận phức hợp giữa chức năng quản lý và mô hình CIPO.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ
- Quản lý đào tạo: Là quá trình chủ thể quản lý tác động có mục đích đến các yếu tố cấu thành hoạt động đào tạo (mục tiêu, chương trình, đội ngũ giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất, tài chính, phương pháp) thông qua các chức năng quản lý nhằm đạt chuẩn đầu ra theo yêu cầu xã hội (theo tiếp cận của Đặng Quốc Bảo, Tô Bá Trượng, Trương Đức Cường).
- Nhân lực trình độ trung cấp: Lực lượng lao động có đầu vào tốt nghiệp THCS hoặc THPT, được đào tạo từ 1 đến 2 năm, đáp ứng chuẩn đầu ra Bậc 4 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (ban hành theo Quyết định 1982/QĐ-TTg).
- Khu công nghiệp: Khu vực có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định pháp luật (Nghị định 29/2008/NĐ-CP), tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghiệp, không có dân cư sinh sống thường trú.
Các mô hình đào tạo và quản lý ứng dụng
- Mô hình phát triển chương trình DACUM (Developing a Curriculum): Phân tích nghề trực tiếp từ các chuyên gia hành nghề thực tế để xây dựng chuẩn kỹ năng và mô-đun dạy học (Adams, 1968).
- Tiếp cận CDIO: Conceive (Hình thành ý tưởng) – Design (Thiết kế) – Implement (Triển khai) – Operate (Vận hành) nhằm đào tạo kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp gắn với đầu ra.
- Mô hình CIPO: Quản lý tổng thể 4 thành tố: Bối cảnh (Context) – Đầu vào (Input) – Quá trình (Process) – Đầu ra (Output).
- Tiếp cận chức năng quản lý: Phân tích theo 4 chức năng cốt lõi của Henry Fayol gồm: Lập kế hoạch – Tổ chức thực hiện – Chỉ đạo thực hiện – Kiểm tra, đánh giá.
- Mô hình PDCA (Plan – Do – Check – Act) và mô hình quản lý giáo dục của Tony Bush, SEAMEO-VOCTECH.
KHUNG PHÂN TÍCH TIẾP CẬN PHỨC HỢP (CIPO & CHỨC NĂNG)
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện, chính sách và y văn chuyên ngành.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát các nhóm đối tượng gồm cán bộ quản lý cơ sở GDNN, giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý doanh nghiệp KCN và người lao động.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn lãnh đạo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, lãnh đạo Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam (như phỏng vấn ông Trần Xuân D), lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ quản lý nhà trường.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, nhà quản lý GDNN về tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống giải pháp.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Thực hiện thử nghiệm giải pháp liên kết đào tạo GDNN – doanh nghiệp trên nhóm lớp thử nghiệm và lớp đối chứng.
- Phương pháp thống kê toán học: Nhập và xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS; tính toán giá trị Trung bình (Mean), Độ lệch chuẩn (Std. Deviation), Sai số chuẩn (Std. Error) và kiểm định thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp
Chương này thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng và khung lý thuyết nghiên cứu:
- Khái niệm quản lý, quản lý đào tạo, nhân lực, nhân lực trình độ trung cấp và KCN; phân tích vai trò của nhân lực KCN (yếu tố sản xuất, mục tiêu và động lực phát triển).
- Đặc điểm nhu cầu nhân lực trung cấp tại KCN: yêu cầu về kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề đạt chuẩn công nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và các kỹ năng mềm bổ trợ.
- Phân tích các mô hình phát triển chương trình và quản lý: mô hình DACUM, mô hình CDIO, mô hình CIPO, mô hình PDCA, mô hình quản lý theo mục tiêu (MBO) và mô hình quản lý theo tiếp cận SEAMEO-VOCTECH.
- Xây dựng khung phân tích quản lý đào tạo trung cấp theo tiếp cận phức hợp: kết hợp 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) trên 3 thành tố CIPO (quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra) dưới sự tác động và điều tiết của bối cảnh kinh tế – xã hội.
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam
Chương 2 trình bày các dữ liệu khảo sát thực chứng trên địa bàn tỉnh Hà Nam:
- Khái quát địa bàn: Hà Nam có vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ; tốc độ công nghiệp hóa nhanh với 8 KCN tập trung, thu hút nhiều dự án vốn FDI và trong nước.
- Mạng lưới và quy mô GDNN: Đánh giá mạng lưới các trường cao đẳng, trung cấp nghề và trung tâm GDNN–GDTX trên địa bàn tỉnh năm 2018; cơ cấu ngành nghề đào tạo còn nặng về các ngành truyền thống, chưa cập nhật kịp thời các ngành công nghệ kỹ thuật mà doanh nghiệp KCN cần.
- Đặc điểm nhu cầu tuyển dụng tại KCN: Khảo sát cho thấy doanh nghiệp KCN tại Hà Nam ưu tiên tuyển dụng lao động phổ thông và lao động trình độ trung cấp, hạn chế tuyển trình độ cao đẳng do chi phí tiền lương cao nhưng kỹ năng thao tác thực tế không chênh lệch đáng kể so với trung cấp.
- Thực trạng các khâu quản lý đào tạo theo mô hình CIPO:
| Thành tố CIPO |
Nội dung quản lý được khảo sát |
Thực trạng và hạn chế phát hiện |
| Đầu vào (Input) |
Quản lý tuyển sinh, đội ngũ giáo viên, CSVC và tài chính |
Công tác hướng nghiệp phân luồng học sinh sau THCS/THPT hiệu quả thấp; giáo viên thiếu kỹ năng thực hành công nghệ mới; thiết bị thực hành tại trường lạc hậu so với dây chuyền sản xuất của KCN. |
| Quá trình (Process) |
Quản lý chương trình đào tạo, hoạt động dạy – học, kiểm tra đánh giá |
Chương trình chưa xây dựng theo chuẩn năng lực DACUM; phương pháp giảng dạy nặng lý thuyết; thiếu sự tham gia sâu của kỹ sư doanh nghiệp vào giảng dạy thực hành. |
| Đầu ra (Output) |
Quản lý thi, cấp chứng chỉ, tư vấn việc làm, theo dõi việc làm |
Đánh giá tốt nghiệp chưa gắn chặt với bài kiểm tra tay nghề của doanh nghiệp; thông tin phản hồi từ doanh nghiệp về mức độ hài lòng đối với học sinh sau tốt nghiệp chưa được cập nhật thường xuyên. |
| Bối cảnh (Context) |
Cơ chế phối hợp liên ngành, chính sách địa phương |
Mối liên kết 3 nhà (Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp) còn lỏng lẻo; thiếu chế tài và động lực tài chính ràng buộc doanh nghiệp KCN tham gia đào tạo. |
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên định hướng phát triển KCN Hà Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045 và 3 nguyên tắc (Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính khả thi; Đảm bảo cân đối cung – cầu):
HỆ THỐNG 06 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
- Nội dung 06 giải pháp cụ thể:
- Giải pháp 1: Xây dựng quy trình phối hợp thu thập, xử lý thông tin định kỳ giữa Ban Quản lý các KCN, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và cơ sở GDNN để dự báo vị trí việc làm và năng lực cần đào tạo.
- Giải pháp 2: Ứng dụng quy trình DACUM và CDIO để thiết kế chuẩn đầu ra, cấu trúc lại chương trình đào tạo theo mô-đun tích hợp năng lực hành nghề.
- Giải pháp 3: Tổ chức đưa giáo viên đi thực tế định kỳ tại các nhà máy trong KCN để cập nhật công nghệ mới, nâng cao tay nghề thực hành.
- Giải pháp 4: Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, kết hợp ngân sách nhà nước với huy động vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp KCN trang bị phương tiện học tập.
- Giải pháp 5: Thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ thông qua hợp đồng đào tạo giữa trường và doanh nghiệp; đưa học sinh đến thực tập trực tiếp trên dây chuyền sản xuất có sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp.
- Giải pháp 6: Hoàn thiện hệ thống theo dõi việc làm sau tốt nghiệp, kết nối sàn giao dịch việc làm chuyên biệt cho các KCN.
- Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm: Lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý khẳng định 6 giải pháp có mối quan hệ nhân – quả mật thiết, được đánh giá cao về mức độ cần thiết và tính khả thi.
- Thử nghiệm giải pháp 5: Luận án tổ chức thử nghiệm mô hình liên kết đào tạo tại cơ sở GDNN trên 2 nhóm đối tượng (lớp thử nghiệm và lớp đối chứng). Kết quả kiểm tra kỹ năng thực hành nghề được xử lý bằng phần mềm SPSS cho thấy điểm số trung bình (Mean) của nhóm thử nghiệm cao hơn nhóm đối chứng, độ lệch chuẩn và sai số chuẩn chứng minh sự tiến bộ rõ rệt về kỹ năng thao tác và mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp phục vụ KCN trong cơ chế thị trường.
- Xây dựng mô hình phân tích quản lý đào tạo tích hợp giữa tiếp cận chức năng (Fayol) và mô hình hệ thống CIPO, làm cơ sở khoa học để đánh giá và vận hành các hoạt động quản trị trong cơ sở GDNN.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện về mạng lưới đào tạo trung cấp, cơ cấu ngành nghề và nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp tại các KCN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011–2018.
- Chỉ ra nguyên nhân của hiện tượng mất cân đối cung – cầu lao động trung cấp tại địa phương: chương trình đào tạo chưa bám sát chuẩn năng lực sản xuất, thiếu sự gắn kết trách nhiệm giữa doanh nghiệp KCN và nhà trường.
- Đề xuất hệ thống 06 giải pháp đồng bộ từ xác định nhu cầu, phát triển chương trình, bồi dưỡng giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất đến liên kết đào tạo và giới thiệu việc làm.
- Kiểm chứng hiệu quả của mô hình liên kết đào tạo GDNN – doanh nghiệp KCN thông qua thử nghiệm sư phạm có đo lường thống kê cụ thể.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam: Hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế và đất đai nhằm khuyến khích doanh nghiệp KCN tham gia hoạt động GDNN; chỉ đạo Ban Quản lý các KCN phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng cơ sở dữ liệu cung – cầu nhân lực kỹ thuật.
- Đối với các cơ sở GDNN: Chủ động đổi mới chương trình đào tạo theo hướng mô-đun hóa dựa trên chuẩn DACUM; tạo điều kiện cho giáo viên thực tập thực tế tại doanh nghiệp; phối hợp với doanh nghiệp KCN trong việc đánh giá chuẩn đầu ra của học sinh.
- Đối với các doanh nghiệp trong KCN: Cung cấp tiêu chuẩn kỹ năng nghề cho nhà trường; tiếp nhận học sinh thực tập và tham gia vào quá trình xây dựng chương trình, đánh giá tốt nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát thời gian tập trung chính vào giai đoạn 2011–2016 (có cập nhật đến 2018), chưa bao quát hết những biến động của thị trường lao động trong các giai đoạn tiếp theo.
- Nghiên cứu tập trung vào đối tượng công nhân kỹ thuật làm việc dài hạn tại các doanh nghiệp KCN, chưa mở rộng sang nhóm lao động mang tính chất mùa vụ.
- Do điều kiện tổ chức thực nghiệm quản lý phức tạp, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 01 giải pháp (Giải pháp 5: Thiết lập liên kết đào tạo giữa GDNN và doanh nghiệp KCN), chưa thử nghiệm đồng thời cả 6 giải pháp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu mô hình dự báo nhu cầu nhân lực kỹ thuật cho các KCN chuyên ngành công nghệ cao, tự động hóa trong bối cảnh chuyển đổi số.
- Nghiên cứu triển khai thử nghiệm diện rộng các giải pháp về cơ chế tài chính và tự chủ trong liên kết đào tạo giữa GDNN và doanh nghiệp tại các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý cơ sở GDNN (Trường Trung cấp, Trường Cao đẳng): Tham khảo trực tiếp quy trình xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra DACUM/CDIO và quy trình tổ chức liên kết đào tạo với doanh nghiệp KCN (nêu tại Chương 1 và Chương 3).
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam và các địa phương tương đồng): Ứng dụng các quy trình thu thập thông tin nhu cầu nhân lực và khung chính sách liên kết ba bên để hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật.
- Giảng viên, Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết phức hợp kết hợp CIPO và tiếp cận chức năng, cùng phương pháp kết hợp định lượng (SPSS) và định tính trong nghiên cứu quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao doanh nghiệp tại các KCN tỉnh Hà Nam chủ yếu tuyển dụng lao động trung cấp thay vì cao đẳng?
Dữ liệu phỏng vấn sâu tại Chương 2 (với đại diện Ban Quản lý KCN) cho thấy: hầu hết doanh nghiệp nhận định lao động tốt nghiệp trung cấp và cao đẳng không có sự khác biệt lớn về năng lực thao tác ban đầu và đều phải đào tạo lại tại dây chuyền. Tuy nhiên, lao động trình độ cao đẳng thường có kỳ vọng cao hơn về mức lương và chế độ đãi ngộ, do đó doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng lao động phổ thông và trung cấp để tối ưu hóa chi phí sản xuất.
2. Mô hình CIPO được luận án vận dụng như thế nào trong quản lý đào tạo?
Luận án cấu trúc toàn bộ hoạt động quản lý đào tạo theo 4 thành tố CIPO: Quản lý bối cảnh (Context – tác động chính sách, thị trường), Quản lý đầu vào (Input – tuyển sinh, giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính), Quản lý quá trình (Process – chương trình dạy học, phương pháp, liên kết doanh nghiệp), và Quản lý đầu ra (Output – chuẩn đầu ra Bậc 4, thi, cấp bằng, việc làm sau tốt nghiệp). Mỗi thành tố đều được vận hành thông qua 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra.
3. Phương pháp DACUM được luận án đề xuất áp dụng vào khâu nào?
Phương pháp DACUM (Developing a Curriculum) được đề xuất áp dụng tại Giải pháp 2 (Chương 3) để phân tích nghề trực tiếp từ các chuyên gia, kỹ sư đang làm việc tại doanh nghiệp KCN, từ đó xác định danh mục nhiệm vụ, kỹ năng thực tế nhằm xây dựng chuẩn đầu ra và cấu trúc lại các mô-đun đào tạo nghề.
4. Giải pháp nào được tác giả lựa chọn để thử nghiệm thực tế và kết quả ra sao?
Luận án lựa chọn Giải pháp 5 (“Thiết lập liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong khu công nghiệp”) để thử nghiệm. Kết quả kiểm tra bài thi thực hành nghề giữa lớp thử nghiệm và lớp đối chứng được xử lý bằng phần mềm SPSS cho thấy nhóm thử nghiệm đạt kết quả cao hơn về điểm trung bình (Mean), kiểm soát độ lệch chuẩn và sai số chuẩn, chứng minh hiệu quả nâng cao kỹ năng nghề thực tế cho học sinh.
5. Dữ liệu khảo sát thực trạng của luận án được thu thập từ những nhóm đối tượng nào?
Dữ liệu khảo sát thực trạng tại Chương 2 được thu thập qua phiếu hỏi và phỏng vấn sâu từ 5 nhóm đối tượng: Cán bộ quản lý cơ sở GDNN, giáo viên giảng dạy nghề, học sinh trình độ trung cấp, cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp KCN, và người lao động đang làm việc tại các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý đào tạo nhân lực trình độ trung cấp gắn với nhu cầu thực tế của các KCN tỉnh Hà Nam. Bằng việc phối hợp khung lý thuyết tiếp cận phức hợp CIPO – chức năng với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và xử lý dữ liệu qua SPSS, công trình đã làm rõ thực trạng bất cập trong mối quan hệ cung – cầu nhân lực kỹ thuật tại địa phương. Hệ thống 06 giải pháp và kết quả thử nghiệm mô hình liên kết GDNN – doanh nghiệp cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản trị nhà trường và hoạch định chính sách GDNN tại địa phương.