CHƯƠNG 1: DAC DIEM CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CUU 1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân sinh kinh tế khu vực nghiên cứu 1.1 Điều kiện tự nhiên & Phạm vi, vị tí địa lề Phạm vi nghiên cứu là khu vực Dắc Lộc, xã Vĩnh Phuong, thành phổ Nha ‘Trang, Khánh Hòa. Khu vực nghiên cứu nằm sắt quốc lộ 1A, khu công nghiệp vừa và nhỏ Đắc Lộc, thuộc vé phía bắc của thành ph Nha Trang. với vị tí dia lý: - Phía Bắc: giáp núi Dug Bà, núi Đá Bạc, núi Hòn Subi Phèn = Phía Nam: giáp đường ~ Phía Đông: giáp núi Hòn Ngang. = Phía Tây: giáp núi Chùa.
an 0 0/1 Tinh 1 1: VỊ trì vũng nghiên cứu `” 5. Đặc diém địa hình Khu vực Đắc Lộc thuộc vũng bán sơn địa đất đại tương d rong, phía bắc có núi Dug Ba, núi Đá Bạc, núi Hòn Suối Phén, phía Nam có ồng bằng trung tâm xã, phía Tây có núi Chia, Hòn Oc, phía Đông có Hòn Ngang. Nhìn chung địa hình có dạng dốc từ Bắc xuống Nam. Đỉnh nủi cao nhất có độ cao hơn 600m, Rai rắc xung quanh là các định núi có độ cao 200m - 400 m.
Khu vực tập trung din cư và khu công nghiệp có cao độ 3-4m và 5-6m tương ứng. Độ dốc địa hình lớn, từ vùng núi cao xuống ving bằng phẳng không có khu vực chuyển tiếp sa Đặc diém thé nhưỡng, thâm phủ thực vật Ving múi chủ yêu bao phi bai các cây dại thấp. Cây ăn quả lâu năm được tring chủ yếu ở ving có cao độ từ S-l ấm. Ở vũng thấp hơn la các khu vực tập trung dân cư, khu công nghiệp và mộng lúa Ving nghiên cứu có nhiều loại đất khác nhau theo Phin viện Quy hoạch và “TKNN mi trung (Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh theo phân loại Việt Nam) ố loại đất cơ bản trong vùng như sau: + Đắt phủ sa nhiễm mặn (Pm): khoảng 40 ha, chiếm 1,24% tổng diện tích tr - it phi sa Giãy (Pg): khoảng 151,8 ha, chiếm khoảng 4.7% tổng diện tích tự nhiên, phân bổ ở địa hình bằng nên đã được khai thác trồng lúa - ĐẤt phù sa có tng loang lỗ đỏ vàng (PD: khoảng 130,5 ba, chiếm khoảng 4,04% tổng diện tích tự nhiên, phân bổ ở địa hình bằng nên được khai thác trồng lứa - Đất phù sa ngôi suối (Py): khoảng 19 ha, chiếm 0,59% tổng diện tích tự nhiên, phân bổ ở phía bắc xã, khu vực Đắc Lộc, hiện đang trồng lúa 1 vụ và cây trồng hàng năm.
= Dit xám trên đá macma acid (Xa): khoảng 213,4 ha, chiếm 6,6% tổng điện tích tự nhiên. Hiện được khai thác trồng cây lâu năm, cây ăn quả, cây công nghiệp 13 = Dit đỏ vàng trên đá macma acid (Fa): khoảng 1408,8 ha, chiếm 43,58 tổng diện tích tự nhiên. Phân bố ở vùng núi phia bắc xã, hiện những ving đắt thấp được. Khai thác trồng cí ăn quả, cây công nghiệp lâu năm; một số vùng đắt còn rừng còn.
phần lớn là vùng đắt rồng mii roe - Đắt ở, chuyên ding: khoảng 484 ha, chiếm 14.7 Yo tổng diện tích tự nhiên. = Sông suối, đất Khác: khoảng 36 ha, chiếm 1,11 tổng diện tích tự ign, 44 Đặc dim dịu chi, địa mạo hin chung cấu trúc địa chất sinh Khánh Hoà không phức tạp lắm, các nhà địa chất xếp phạm vi nghiên cứu và miễn kiến tạo Nam Trang bộ thuộc đới hoạt hoá Mezooi Đà Lạt Tinh Khánh Hoa nằm ở phần Đông đới Da Lạt. Đới này là một khối vỏ lục địa tiền Camleti bị sụt lún trong Jura giữa các phần lớn đới bị hoạt hoá magma - kiến tạo mạnh mé trong Mesozoi muộn và Kainozoi sớm. ‘VE địa chất công trình qua kết quả kháo sắt trong vùng cho thấy nén công trình.
từ 3 lớp đến 5 lớp: trên cùng la lớp sét pha hoặc cát pha nguồn gốc aluvi, sau đó là các lớp sét pha nguồn gốc eluvi- deluvi, đưới là granit hoặc đá phiế phong hoá vừa ổn định khá ốt Ôn định ông tỉnh nh chung tố uy ais ý khả năng thắm qua nền và vai công tình V8 dia mạo vũng đồng bằng tập trong ở đồng mộng khu vực Đắc Lộc và cánh đồng phia Nam của xã chiếm khoảng 25% diện tích te nhiên; vùng đổi ni tập trung ở phía bắc của xã chiểm khoảng 75% diện tích tự nhiên. á Lưới trạm quan trắc Ving nghiên cứu nằm trong lưu vực sông cái Nha Trang có phạm vị nhỏ, không có trạm khí tượng nao trong vùng. Có một số trạm khí tượng xung quanh khu. vực nghiên cứu.
Hiện nay có khoảng 10 trạm đo mưa, trong đó có 2 trạm đo khí tượng ‘Tinh hình quan trắc khí tượng, chat lượng tài liệu quan trắc. 4 Các tram đo tập trung chủ yếu phan hạ lưu sông Cái, gin khu vực nghiên cứu. Các trạm đo da số từ năm 1976 đến nay, tài liệu đảm bảo chất lượng và có tính liên tục Bảng I~ 1: Mạng lưới tram đo khí tượng và mưa gan khu vực nghiên cứu En Ten ram | Yeu quan tác T | Nha Trang XTUVL 2 | Cam Ranh XTUVZ 3 Khánh Son x 4 | Ding Tring x 5 —— Khánh Vĩnh x 6 (Suối Dẫu x 7 | Pha Lee x 8 | Hon Khối x 9 | Ninh Hoa x 10 | Dain x b. Các đặc trưng khí hậu.
Chế độ nhiệt Nhiệt độ không khí bình quân hing năm tại Khánh Hoa khá cao từ 26.6 = 3686C và có xu hướng ting din từ Bắc vào Nam. Thing có nhiệt độ cao nhất thường là thing V, VI và VII có thể đạt 28 - 29oC. Nhiệt độ tối cao đã quan tri được 37,50C tại Nha Trang và 39,20C tại Cam Ranh, Thing có nhiệt độ vào tháng I (ai Nha Trang là 23,90 C, tại Cam Ranh là 24,30C, Nhiệt độ quan trắc được 16,60C tại Nha Trang và 14.đoC tai Cam Ranh. Baing 1 3; Nhiệt độ không kí trung bình nhiều năm (0C) Tháng [EM MỊN ME vn x X TL RHT]Nm Nha Trang [23.9 'Ngiôn: QCVN 02: 20097BXD 52.
SỐ giờ nding Số giờ nắng tại Khánh Hỏa khá cao tại Nha Trang số giờ nắng trung bình nhiều năm. vào khoảng 2540 tại Cam Ranh là 2672 giờ. Nhi chung, số giờ nắng phân bổ tương đối đều theo các tháng trong năm. Tuy nhiên, vào các tháng.
mùa mưa số giờ nắng có giảm hon so với mùa khô nhưng chênh lệch này không: đảng kể. Thing có số giờ nắng cao nhất trong năm là tháng II ai tha Trang có 261 có số giờ nắng thấp nhất trong năm giờ nắng, tại Cam Ranhcó 286 giờ nắng, Thing là thing XI, tại Nha Trang là 142 gid tại Cam Ranh là 167 giờ "Bảng1 5: Số giờ nẵng trưng bình thắng năm tại Nha Trang và Cam Ranh (gi) mm —T —H IV NT JMIH]X IX TM [Nam INba Trang 185 205 [261258 |255 |230 fear [233 Por |JIN3 |2 142 J3540, [CamRanh 227 23s [286 ó6 [255 [217 [234 [224 [200 |ts2 |l67 [175 672 Nguồn: QCVN 02: 2009/BXD bã, Bắc hoi Lượng bốc hơi hàng năm vio khoảng 1443 mm - 1878mm. Tháng có lượng. sốc hơi lớn là các thing mùa khô, lượng bốc hơi thing lớn nhất tại Nha Trang và cam Ranh là 1347 mm và 193.8 mm xảy ra vào thingL.
Thing có lượng bắc hơi nhỏ nhất là tháng X với tị số là 94.9 mm ti Nha Trang và Cam Ranh "Bằng 1-4: Bắc hơi tung bình thắng năm nhiều nấm trên lưu vực (mm) Thần Lav Vn fv X x1_[X_ [Nam [Nha Tang — |134,7]115,1]124,0 [118,0/136,5/118,9/129,5|129,2|102,5)949 1114.9]179,9|1878, 'Nguôn: QCVN 02: 2009/BXD, bo Đồ Âm không khí Độ dim không khí có quan hệ chặt chẽ với lượng mưa và nhiệt độ không khí Vao các thing mùa mưa, độ âm không khí dat lớn nhất nhưng nhìn chung độ ẩm Không khí trong vùng giữa các thing trong năm không có sự biến động lớn, Chênh lệch giữa tháng có độ ẩm lớn nhất với tháng có độ Am nhỏ nhất trong năm là rất nhỏ. chỉ từ đến ó. Tại Nha Trang và Cam Ranh, độ ẩm lớn nhất rơi vào thing X với trị số độ im đạt đến 83, % tại Nha Trang và và 81,6% tại Cam Ranh, thing có đội ẩm nhỏ nhất roi vào thing VII, VIII với tri số là 77% và 74%. Độ ấm thấp nhất xuống tới 56-59%.
16 Bảng1 - 5: Độ dm tương đối của không khí trung bình tháng và naim(%) Tháng if i NV —N—WL IINHIX KT RH]Nm NhaTrng [78,0 78.3 |767, Nguôn: QCVN 02: 2009/BXD. b5, Chế độ gió, bảo Ving nghiên cứu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa hằng năm cơ bản có 2 loại gid. Vào mùa đông từ tháng X, XI đến tháng III, IV năm sau có gió Đông Bắc va Bắc là chủ yễ ‘Vao mùa hạ từ tháng IV,V đến tháng IX, X có gió Tây và Tây Nam. là chủ yêu.
Về tốc độ gió trong vùng không phải là nơi thường có gió lớn, xác xuất lớn nhất trong cả 2 mùa thuộc về cắp gid từ 2.8 m/s, Tại Nha Trang khả năng có. gió trong phạm vi tốc độ 3,1-4,0 m/s trong các tháng mùa đông thường vượt quá 65% số trường hợp còn các thing mia hạ khoảng 53% số trường hợp. Giỏ với tốc độ trên 5 ms là rt hiểm chỉ chiếm không quá 10% số trường hợp mà tht kỉ xây ra thưởng là trong mùa đông. Trường hop gió lớn nhất xây thường là có liên quan đến bao hay ấp thấp nhiệt đối từ biển Đông trin vào như trong cơn bão ngày 10/11/1988, tốc độ gió do được ở Nha Trang là 30 m’s và ở Cam Ranh là 25 mi Dic biệt rong vũng còn có gió Tu Bông liên quan đến địa hình của lưu vực từ vùng Vong Phu, Déo Cá ra đến biển có đặc điểm khô và lạnh thường xuất hiện từ thing XI đến tháng I Bão thường xây ra từ thing X đến tháng XI, khả năng xuất hiện trong thing XI à 40%, tháng X là 35% tổng số com bao đổ bộ vào vũng từ thắng X đến tháng XII.
Tuy nhiên, mưa bão diễn biển phức tap qua các năm có năm tháng II đã có bão như trận bão năm 1982 và 1991, cũng có năm bão xuất hiện muộn như cơn bão số 11 đổ bộ vào ngày 9/12/1993 sức gió mạnh đạt cắp 10 + 11. Số cơn bão đỏ bộ vào Khánh Hoà ngày cảng tăng. Khi có bão hoặc bão tan thành áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng vào trong vùng thường gây mưa trên diện rộng. Trường hợp như năm 1993 hai cơn bão số 10 và 11 đồ bộ liên tiếp vào vùng đã gây ra lũ đặc biệt lớn trên nhỉ sông trong tỉnh.