Chương 1: Tổng quan nghỉ cứu vé đồng chảy tối thiểu trên th giới và Việt Nam. ~ _ Chương 2: Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận xác định dòng chủy ti thiểu trên sông = _ Chương 3: Ấp dụng thí điểm tính toán xác định dng chảy tối thiểu cho hạ lưu đồng chính sông Srépok © Kết luận và kiến nghị Lain văn Thạc sỹ - Trang 5 - SONG 1: TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VE DONG CHAY THIẾU TREN THE GIỚI VÀ VIET NAM 1.1 KHÁI NIỆM VE DONG CHAY TÔI THIÊU "Nước là một thành phần quan trọng của bất kỳ một hệ sinh thái nào xét cả về xố lượng và el 2 thể bat ky sự suy giảm nào về số lượng nước và suy. thoái về chất lượng nước đều tác động xấu đến hệ sinh thái nước và sức khoẻ của dong sông. Yêu cẩu nước cho hệ sinh thái là yêu cầu nước cần cho việc duy trì cấu trúc và các chức năng của hệ sinh thái nước trên lưu vực sông nhằm đảm bảo cho.
các hệ sinh thái tồn tại và phát triển một cách bền vững. Từ khái niệm về yêu clu nước cho hộ sinh th khái niệm về dng chứy mỗi tường (environmental flow), một thành phần đồng chảy mà con người trong quá trình sử dung nước cin hải duy tri trong sông để nuôi dưỡng và phát trién ích sinh thú, bảo vệ da dạng sinh học và các chức năng của ding sông. Dòng chảy môi trường đề cập tới chế độ dong chây cin duy t trong sông, trong các vùng đắt ngập nước, vàng cửa sông ven biển để duy trì tính toàn vạn, năng suit và các điều kiện cần thit cho các hệ sinh thái phụ thuộc vào nguồn nước ngọt của dòng sông. Hiện nay, với thực trang suy thoái và can kiệt nguồn nước cũa một số sông ở ‘Viet Nam đã đặt ra yêu cầu cho các cơ quan quản lý nguồn nước và quan lý lưu vực sông tim biện pháp để từng bước tháo gỡ.
Một trong những thay đổi quan trọng trong quản lý, đó là việc xem xét đồng thời nhu cầu nước cho hệ sinh thái cing với nhủ cầu ding nước của các ngành khác vào trong quá trình xây đựng quy hoạch và thiết kế các công tình khai thác sử dụng nguồn nước. Trên quan điểm đó, đã hình thành lên khái niệm về Đông chay dối thiểu và đã được quy định cụ thể trong hệ thông văn bản pháp luật của Việt Nam từ năm 2008 đến nay Theo Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa. xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tai họp thứ 3, Quốc hội khóa XIII ngày 2162013, Dang chủy tải tấu là đồng chảy ở mức thấp nhắt cn thiết để day tì dong sông hoặc đoạn sông nhằm bảo đảm sự phái triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mite tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng tài Lain văn Thạc sỹ - Trang 6 - "nguyên nước của các abt tượng sử dụng nước. Mie dù, những quan điềm tiếp cận về Dòng ch tối thiểu có nhiễu ết tương đồng với Dòng chảy môi trường nhưng thực sự hiện nay có ri ít những nghiên cứu.
tiếp cận, phương pháp luận xác định dong chay tối thiểu mà chủ yếu ứu về phương pháp luận xác định Dòng chảy môi trường.2 TINH HÌNH NGHIÊN CUU TREN THE GIỚI Từ năm 1940, một cuộc cách mang về phương pháp đánh giá dong chảy môi trường được tiến hành ở miễn tây nước Mỹ với bước nhảy vọt vào những năm 1970. Dây là hệ quả của thể chế về môi trường và tải nguyên nước cũng như nhu cầu của cộng đồng trong việc cần các thi liệu về ding chảy môi trưởng phục vụ cho việc kế hoạch hoá tải nguyên nước, có liên quan đến việcxây dựng các đập nước. Ngoài Mỹ ra, quá tình thiết lập các phương pháp luận cho việc đánh giá ding chay môi trường không được nhiều. Tại một số nước, cơ sở cho việc đánh giá dòng chảy môi trường thực sự đáng kế đạt được vào những năm 1980 (ví dụ như Úc, Anh, New ‘Zealand và Nam Phi) hoặc muộn hơn (vi dụ như Cộng hoà Czech, Brazil, Nhật và Bồ Dao Nha).
Phần khác của thé giới, bao sm Đông Âu, Châu Mỹ La tink, Châu Phi và châu A, có rất ft những nghiên cứu inh vực này. Tuy nhiên, trong những. năm gin đ các nghiên cứu về dòng chảy môi trường đã bắt đầu được chú ý đến ở chi A nói chung và Việt Nam nói iêng. Một số tổ chức Quốc tế đầu tư vào việc nâng cao nhận thức và đánh giá ding chảy môi trường (như IUCN với các dự án .được tiến hành ở Thụy Điễn, SiLanka, An Độ, Việt Nam.) Tóm tắt các kết quả nghiên cứu của một vải nước rên thể giới như sau 1.1 Những nghiên cứu ở Mỹ Các nghiên cứu về đồng chảy mỗi trường được bắt đầu từ khá sớm ở miỄn Tây nước Mỹ, bắt đầu từ năm 1940 và phát triển mạnh vào những năm 1970.
Đó là hệ qua của thể chế về môi trường và tải nguyên nước cũng như nhủ cầu của các cộng “đồng trong việc cần các tài liệu về đồng chảy môi trường phục vụ cho việc kế hoạch hóa tải nguyên nước, có liên quan đến việc xây dựng các đập nước. Lain văn Thạc sỹ - Trang 7 Từ những nghiên cứu ở Mỹ cho thấy các phương pháp đảnh giá dang chảy môi trường bao gồm 3 nhóm phương pháp sau: ~ Nhóm các phương pháp thủy văn, thủy lự - Nhóm phương pháp mô phỏng môi trường sống; cận tổng thể, Phổ biến và điền hình cho các nhóm phương pháp đó có khoảng 17 phương pháp cụ thé, trong đó cỏ những phương pháp thường hay được sử dụng như: phương pháp Tennant, phương pháp ting đồng chiy trong sông (IFIM ~ Insrsam Flow Incremental Methdology), phương pháp 7Q10, phương pháp chuyên gia, phương pháp thủy văn dựa vào chế độ dòng FDCA (Flow Dumalon Curve Analysis), phương pháp chất lượng nước.Trong các phương pháp này, phương pháp Tennal và phương pháp IFIM là được sử dụng rộng rãi nỉ 1.2 Những nghiên cứu ở Úc Nhiing nghiên cứu về dong chảy môi trường được thực hiện khá nhiều ở Úc, tủy nhiên tùy thuộc vào từng bang sẽ có những lựa chọn khác nhau về phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường. Một loạt các phương pháp đang được sử dụng ở đây như: phương pháp tăng động chảy trong sông (IFIM), phương pháp mô phòng động lực sông và môi tường sống (RHYHABSIM —River Hydraulic and Habitat Simulation Program), phương pháp tiếp cận tổng thé, phương pháp Tennant, phương pháp thủy văn dựa vào chế độ dong FDCA và một loạt các chỉ số thủy văn khác, phương pháp phân tích môi trường sống và lập kể hoạch quản lý và phân phối nước (WAMP ~ Water Allocation and Management Planning). Phương pháp tiếp cận tổng hợp được xây dựng để đánh giá yêu cầu dòng chảy của toàn bộ hệ sinh thấi sông với những khái niệm cơ bản như của phương pháp BBM, Benchmarking và phương pháp bảo tồn dong chảy (Flow Restoration methodology).
Các tiếp cận dea trên khái niệm và ý thuyết về sự xây dựng cơ chế đồng chảy môi trường cho toàn bộ hệ sinh th ven sông từ đầu nguồn đến đồng và cửa sông hoặc nước ven biển; mô tả cầu trúc hệ sinh thái của cơ chế đồng chảy bị biển đổi theo từng tháng (hoặc quy mô thời gian ngắn hơn). Lain văn Thạc sỹ - Trang 8 - từng thành phần dong chảy và dựa vào số liệu khoa học có giá trị nhất để đạt được. những mục tiêu được định trước cho ding sông trong tương lai; trình bay chủ yêu khung khái niệm linh hoạt, trong đó các thành phần được điều chỉnh theo cá ích tiếp cận tổng thể khác nhau và cho các nghiên cứu độc lập 1.3 Những nghiên cứu ở Nam Phi Nam phi là một trong những nước đầu tiên ở Châu Phi thực hiện những nghiên isu về đánh giá dong chảy môi trường và giai đoạn phát triển mạnh của các nghiên. cứu này vào thập kỷ 90.
Trong những năm gần diy, Nam Phi tập trung vào việc nghiên cứu đánh giá đồng chảy môi trường theo các phương pháp phù hợp với điều Kiện giới hạn vỀ nguồn số liệu thủy văn, sinh thái và địa mạo của hệ thống sông: nguồn tài chính cũng như nhân lực hạn chế; áp lực về thời gian do những dự án khai thúc ải nguyên nước trong tương li. Điễn hình là sử dụng các phương pháp phân tích chức ning BBM (Building Block Methodology) và phương pháp đánh giá phản. ứng của hạ lưu đối với sự thay đổi dòng chảy bất buộc DRIFT (Downstream response to imposed flow tranformation) cũng như các cách tiếp cận phát sinh khác 448 xác định sự bảo tồn đa dang sinh học, 1.24 Những nghiên cứu ở México và Tây Ban Nha 6 Mexico, Cơ quan bảo tổn tự nhiên đã đề xuất việc xây dựng quan hệ sinh. thi và sự biến đổi dòng chảy cho 2 lưu vực sông nghiên cứu, từ đồ xây dựng y sầu đồng chảy cin duy tử để bảo vệ hệ sinh thấ thủy sinh.
Phương pháp này bao gồm các bước sau ~ Bước Ì: Thành lập một nhóm chuyên gia về tải nguyên nước và sinh thi để xây dựng kế hoạch nghiên cứu cụ thé; - Bước 2: Xây đựng cơ sở dữ iệu về đồng chảy, bao gồm + Thu thập thông tin về dòng chảy tại các điểm kiểm soát và các vị trí điều tra sinh thai để xây đựng quan hệ lưu lượng và mực nước và từ đó xác định các mực nước dé duy tì hoặc đáp ứng cho môi trường sinh thủy sinh + Phân tích thủy văn tại các vị trí có đủ số liệu và xây dựng các điều kiện nền và điều kiện phát triển. Lain văn Thạc sỹ - Trang 9 - ~ Bước 3: Xây dựng cơ sử dữ liệu về nh thấ thu thập và xây dựng cơ sở đữ liệu vé sinh thái tại các đoạn sông để hỗ trợ việc xây dựng quan hệ giữa sự phản. ứng của sinh thi với sự biển đổi đồng chi: - Bước 4: Tính toán sự thay đổi dòng chảy: tính toán và phân tích sự thay đổi dang chảy tại các điểm kiém soát theo điều kiện nền và điều kiện phát iển: - Bước 5 Hội thảo để tấy ý kiến vỀ mức dang chảy duy th sinh thái thủy sinh G Tây Ban Nha, phương pháp IFIM-PHABSIM đã được áp dụng ở nhiều con sông dé tính toán ra chế độ dng chảy sinh thái. Phương pháp này được sử dụng rồng rã trên thể giới với nhiều loại mô hình hỗ eg tính toán như mô hình Rhabsim của Mỹ, Rhynhabdm của New Zealand, River2D của Canada và CAUDAL- SIMUL.
Yêu cầu duy t hệ sinh thái thủy sinh có để được đánh giá theo các loài sinh va chỉ thị.