Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, vấn đề việc làm cho khu vực nông thôn đang trở thành bài toán kinh tế - xã hội then chốt tại nhiều địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng. Huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh có tổng diện tích tự nhiên đạt 10.566,6 ha với quy mô dân số khoảng 105.000 người, mật độ dân số xấp xỉ 1.003 người/km2. Mặc dù diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 6.776,8 ha, song tình trạng manh mún ruộng đất cùng tính chất thời vụ đặc thù của sản xuất nông nghiệp đã dẫn tới tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng trong dân cư. Đặc biệt, theo thống kê năm 2016, mức thu nhập bình quân đầu người tại khu vực thành thị của tỉnh Bắc Ninh cao gấp 1,87 lần so với khu vực nông thôn, tạo ra sự chênh lệch mức sống rõ rệt và thúc đẩy làn sóng di cư tự phát.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết tình trạng thiếu việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động tại chỗ cho lực lượng lao động nông thôn, đặc biệt là nhóm tuổi từ 30 đến 49 tuổi đang chịu tác động trực tiếp từ quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các giải pháp tạo việc làm của Ủy ban nhân dân huyện Lương Tài giai đoạn 2014 - 2016, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy giải quyết việc làm bền vững đến năm 2020.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn huyện, tập trung khảo sát sâu tại 3 xã đại diện là Tân Lãng, Trung Kênh và Phú Hòa. Đóng góp của đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các luận cứ khoa học và giải pháp khả thi nhằm nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông nhàn lên trên 85%, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 50%, đồng thời thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành thị, góp phần hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của nhiều lý thuyết kinh tế việc làm kinh điển. Trước hết là Lý thuyết Tổng cầu của John Maynard Keynes năm 1936, khẳng định quy mô việc làm được quyết định bởi tổng cầu và quy mô đầu tư trong nền kinh tế. Keynes mô hình hóa mối quan hệ tạo việc làm qua hàm số Y = f(C, V, X), trong đó số lượng việc làm tạo ra phụ thuộc trực tiếp vào vốn đầu tư (C), sức lao động (V) và thị trường tiêu thụ (X). Đối với kinh tế nông thôn, việc khơi thông nguồn vốn và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản chính là đòn bẩy kích hoạt nhu cầu lao động.

Thứ hai, luận văn vận dụng Mô hình việc làm của Michael P. Todaro năm 1998 để phân tích mối tương quan giữa đô thị hóa và nông thôn. Todaro chỉ ra nghịch lý khi công nghiệp tăng trưởng từ 6% đến 10% thì việc làm chỉ tăng từ 1% đến 3%, cảnh báo rằng việc phát triển công nghiệp tập trung mà không chú trọng tạo việc làm tại chỗ sẽ đẩy dòng người di cư ra thành phố, làm gia tăng thất nghiệp ở cả hai khu vực.

Thứ ba, Lý thuyết việc làm nông nghiệp gió mùa của Harry Toshima được áp dụng để giải thích đặc thù lao động lúa nước dư thừa trong mùa nhàn rỗi. Toshima đề xuất giải pháp thâm canh tăng vụ, phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngay tại nông thôn để tận dụng toàn bộ quỹ thời gian lao động. Bên cạnh đó, luận văn làm rõ các khái niệm cốt lõi theo Bộ luật Lao động Việt Nam năm 1994 và các văn bản pháp luật hiện hành, bao gồm: lao động nông thôn, việc làm đầy đủ, việc làm hợp lý, thiếu việc làm hữu hình và thiếu việc làm vô hình.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của Chi cục Thống kê huyện Lương Tài, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện trong giai đoạn 2014 - 2016, cùng các văn bản chính sách như Quyết định số 1201/QĐ-TTg và Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra khảo sát trực tiếp thực hiện trong năm 2016 với quy mô mẫu gồm 150 hộ gia đình và người lao động. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 3 xã đại diện: xã Tân Lãng (đại diện khu vực phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), xã Trung Kênh (đại diện khu vực thuần nông ven sông Thái Bình) và xã Phú Hòa (đại diện khu vực chuyển dịch công nghiệp). Cỡ mẫu 150 quan sát đảm bảo độ tin cậy thống kê và tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng lao động đa dạng về độ tuổi, giới tính và ngành nghề.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, phân tích cơ cấu và phân tích SWOT. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ bức tranh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Lương Tài, đánh giá chính xác tác động của các chính sách tín dụng và đào tạo nghề, từ đó lượng hóa mức độ sử dụng thời gian lao động và thu nhập thực tế của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng giai đoạn 2014 - 2016 tại huyện Lương Tài đã mang lại nhiều phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch tích cực nhưng cơ cấu lao động chuyển đổi chưa tương xứng. Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm từ 31,9% năm 2014 xuống 29,9% năm 2015 và đạt 27,6% năm 2016. Ngược lại, ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 49,5% năm 2014 lên 53,2% năm 2016, ngành dịch vụ tăng nhẹ từ 18,6% lên 19,2%. Mặc dù công nghiệp tăng trưởng hơn 3,7 điểm phần trăm, lực lượng lao động nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo và gặp nhiều rào cản khi chuyển sang khu vực công nghiệp.

Thứ hai, sự biến động quỹ đất tác động mạnh đến sinh kế người dân. Tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên ở mức 10.566,6 ha, trong đó đất nông nghiệp duy trì 6.776,8 ha. Tuy nhiên, đất phi nông nghiệp đã tăng liên tục, đạt 3.750,5 ha vào năm 2016, đồng thời diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh 31,3%, từ 57,2 ha năm 2014 xuống chỉ còn 39,3 ha năm 2016. Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và hạ tầng làm gia tăng số lượng lao động mất đất sản xuất.

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả giải quyết việc làm còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông. Nhóm lao động trong độ tuổi từ 30 đến 49 tuổi chiếm tỷ lệ thiếu việc làm cao nhất do khó tiếp cận các doanh nghiệp tại khu công nghiệp đòi hỏi tay nghề cao. Hoạt động cho vay vốn giải quyết việc làm qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và các chương trình mục tiêu quốc gia mới chỉ đáp ứng được khoảng 30% đến 40% nhu cầu thực tế của người dân.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân nội tại và khách quan. Về phía người lao động, trình độ văn hóa và tay nghề hạn chế cùng thói quen canh tác tự phát khiến họ thiếu khả năng thích ứng với tác phong công nghiệp hiện đại. Về phía địa phương, việc gắn kết giữa cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp tuyển dụng còn lỏng lẻo; các làng nghề truyền thống như dệt lụa, đúc đồng chưa được đầu tư đúng mức để mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa lớn.

Dữ liệu phân tích trong nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua Bảng cơ cấu phân loại đất đai giai đoạn 2014 - 2016 kết hợp cùng Biểu đồ cột thể hiện tương quan thu nhập bình quân theo ngành nghề. Biểu đồ cho thấy khoảng cách thu nhập rất lớn giữa lao động làm việc trong khu vực công nghiệp - dịch vụ so với lao động thuần nông.

Khi so sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại huyện Hiệp Hòa (tỉnh Bắc Giang) hay các mô hình tại tỉnh Hải Dương và Vĩnh Phúc, kết quả tại Lương Tài hoàn toàn tương đồng: phát triển công nghiệp tập trung không thể giải quyết triệt để bài toán việc làm nếu thiếu các giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề tại chỗ. Nghiên cứu khẳng định rằng việc khôi phục làng nghề, hỗ trợ vốn vay vi mô và đa dạng hóa cây trồng vật nuôi chính là chìa khóa để giải quyết triệt để tình trạng thiếu việc làm mùa vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết việc làm bền vững cho lao động nông thôn huyện Lương Tài đến năm 2020 và tầm nhìn 2025, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới: Ủy ban nhân dân huyện Lương Tài phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung trên 6.776,8 ha đất nông nghiệp hiện có; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, trồng trọt công nghệ cao, phấn đấu nâng giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác tăng từ 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020.

  2. Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo Đề án 1956: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chủ trì liên kết giữa Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên với các doanh nghiệp trong và ngoài huyện. Đặt mục tiêu tổ chức đào tạo nghề cho khoảng 1.200 đến 1.500 lao động mỗi năm, cam kết tỷ lệ lao động có việc làm hoặc tự tạo việc làm sau đào tạo đạt trên 80% từ nay đến năm 2022.

  3. Mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi và hỗ trợ vốn vay tạo việc làm: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Lương Tài cùng các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) tăng cường nguồn vốn cho vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm với mức tăng trưởng dư nợ 15% đến 20%/năm. Ưu tiên giải ngân cho các dự án phát triển kinh tế trang trại, cơ sở tiểu thủ công nghiệp và hộ kinh doanh cá thể.

  4. Phát triển mạng lưới doanh nghiệp vừa và nhỏ, khôi phục làng nghề truyền thống: Ủy ban nhân dân huyện áp dụng các chính sách ưu đãi về mặt bằng, thuế và thủ tục hành chính nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp nông thôn; phục hồi các nghề truyền thống như đúc đồng, dệt may nhằm tạo thêm 800 đến 1.000 chỗ làm việc mới tại chỗ mỗi năm.

  5. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động có thời hạn: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã tuyên truyền chính sách, hỗ trợ thủ tục vay vốn và đào tạo ngoại ngữ, định hướng mục tiêu đưa 200 đến 300 lao động đi làm việc ở nước ngoài hàng năm trong giai đoạn 2018 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp tỉnh: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế - Hạ tầng tại huyện Lương Tài và các địa phương có điều kiện tương đồng có thể sử dụng các số liệu khảo sát và hệ thống 5 giải pháp trong luận văn để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ban hành đề án giải quyết việc làm giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, Ban giám đốc các trung tâm đào tạo nghề và giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về nhu cầu học nghề thực tế của người dân và khoảng cách kỹ năng so với yêu cầu của doanh nghiệp, giúp các cơ sở đào tạo đổi mới chương trình giảng dạy, chuyển từ đào tạo theo khả năng sang đào tạo theo đơn đặt hàng của thị trường lao động.

Thứ ba, Doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã và chủ cơ sở sản xuất tại địa phương: Các chủ thể kinh doanh có thể tham khảo mô hình liên kết đào tạo - tuyển dụng và các phương thức tận dụng nguồn lao động nông nhàn để tối ưu hóa chi phí sản xuất, phát triển bền vững các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về quy trình khảo sát chọn mẫu 150 quan sát, phương pháp xử lý dữ liệu và cách thức vận dụng các mô hình lý thuyết kinh tế việc làm vào một địa bàn cấp huyện cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng thiếu việc làm tại huyện Lương Tài giai đoạn 2014 - 2016? Trả lời: Nguyên nhân chính là do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp trên 6.776,8 ha đất canh tác và diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên 3.750,5 ha làm thu hẹp tư liệu sản xuất. Đồng thời, chất lượng lao động chưa cao khiến người dân khó tiếp cận việc làm công nghiệp.

Câu hỏi 2: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Lương Tài có tác động ra sao đến việc làm nông thôn? Trả lời: Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 31,9% năm 2014 xuống 27,6% năm 2016 trong khi công nghiệp tăng lên 53,2%. Chuyển dịch này mở ra nhiều cơ hội việc làm mới nhưng cũng đặt ra thách thức lớn về đào tạo nghề chuyển đổi cho lao động lớn tuổi tại nông thôn.

Câu hỏi 3: Những mô hình lý thuyết nào là trụ cột trong việc phân tích tạo việc làm của đề tài? Trả lời: Đề tài tích hợp ba mô hình lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết Tổng cầu của John Maynard Keynes năm 1936, Mô hình việc làm của Michael P. Todaro năm 1998 và Lý thuyết nông nghiệp mùa vụ của Harry Toshima, giúp phân tích toàn diện cung - cầu lao động nông thôn.

Câu hỏi 4: Chính sách đào tạo nghề theo Đề án 1956 đã mang lại hiệu quả thực tế như thế nào? Trả lời: Đề án 1956 giúp hàng trăm lao động tại 14 xã, thị trấn của huyện được trang bị kiến thức kỹ thuật nông nghiệp và kỹ năng phi nông nghiệp. Hơn 70% người tham gia đào tạo đã tự tạo việc làm hiệu quả hơn hoặc chuyển đổi nghề thành công tại địa phương.

Câu hỏi 5: Giải pháp xuất khẩu lao động đóng vai trò như thế nào trong nâng cao thu nhập cho địa phương? Trả lời: Xuất khẩu lao động tạo ra nguồn thu nhập đột phá, cao hơn nhiều lần so với sản xuất thuần nông. Nguồn kiều hối tích lũy gửi về giúp các gia đình có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, trực tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế hộ tại nông thôn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn cấp huyện trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa.
  • Phân tích chi tiết thực trạng việc làm tại Lương Tài giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khi nông nghiệp giảm xuống 27,6% và công nghiệp đạt 53,2%.
  • Lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng, nổi bật là biến động đất phi nông nghiệp đạt 3.750,5 ha và khoảng cách thu nhập thành thị cao gấp 1,87 lần nông thôn.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp gắn kết giữa chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, đào tạo nghề Đề án 1956, mở rộng tín dụng chính sách, phục hồi làng nghề và xuất khẩu lao động.
  • Đặt ra lộ trình hành động cụ thể nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60% và tạo việc làm mới cho hơn 1.500 người mỗi năm trong giai đoạn tiếp theo.

Về định hướng triển khai, giai đoạn 2018 - 2020 địa phương cần tập trung hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn vay và chuẩn hóa các lớp dạy nghề; giai đoạn 2021 - 2025 mở rộng liên kết doanh nghiệp và thúc đẩy xuất khẩu lao động. Quý bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy tham khảo ngay toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý và phát triển nguồn nhân lực địa phương.