Giải Pháp Tạo Việc Làm Cho Lao Động Dân Tộc Thiểu Số Tỉnh Lạng Sơn

Nghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn, góp phần phát triển kinh tế và xã hội địa phương.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM VÀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1. Những vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số

1.1.1. Khái niệm về lao động

1.1.2. Dân tộc thiểu số và lao động dân tộc thiểu số

1.1.3. Đặc điểm của lao động dân tộc thiểu số

1.2. Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số

1.3. Chủ trương, định hướng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số

1.4. Nội dung công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số

1.6. Chủ trương, chính sách liên quan đến giải quyết việc làm cho dân tộc thiểu số

1.7. Tổ chức cơ sở đào tạo, trung tâm dạy nghề

1.8. Chất lượng của lao động dân tộc thiểu số

1.9. Vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh của lao động dân tộc thiểu số

1.10. Sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, hội đoàn thể

1.11. Tổng quan công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số

1.12. Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở Việt Nam

1.13. Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số

1.14. Bài học về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số

1.15. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH LẠNG SƠN

2.1. Đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội

2.2. Đặc điểm kinh tế khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số

2.3. Đặc điểm thực trạng xã hội khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số

2.4. Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2016

2.4.1. Thực trạng công tác đào tạo ngành nghề

2.4.2. Thực trạng về công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

2.4.3. Thực trạng thu hút đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp

2.4.4. Thực trạng khôi phục, phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống

2.5. Đánh giá chung công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn

2.6. Kết quả đạt được

2.7. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH LẠNG SƠN

3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng đối với các vùng dân tộc thiểu số

3.1.3. Định hướng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

3.2. Cơ sở, quan điểm đề xuất giải pháp giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các giải pháp tạo việc làm cho lao động dân tộc thiểu số

3.3.1. Giải pháp tăng cường công tác đào tạo ngành nghề cho lao động DTTS

3.3.2. Giải pháp phát triển hoạt động đưa người lao động DTTS đi làm việc ở nước ngoài

3.3.3. Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp tạo cơ hội việc làm cho lao động dân tộc thiểu số

3.3.4. Giải pháp khôi phục và phát triển các làng nghề, ngành nghề truyền thống

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Việc Làm Cho Người Dân Tộc Thiểu Số

Việc làm đóng vai trò then chốt trong đời sống xã hội, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số. Nó không chỉ là nguồn thu nhập mà còn là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự ổn định và phát triển của cộng đồng. Đảng và Nhà nước ta luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề này, thể hiện qua nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức đặt ra, đòi hỏi những giải pháp thiết thực và hiệu quả hơn. Theo Tổng Cục Thống kê năm 2013, cả nước có gần 51,4 triệu người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động, chiếm 58,5% tổng dân số. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc tạo việc làm bền vững cho đồng bào dân tộc càng trở nên cấp thiết.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của lao động dân tộc thiểu số

Theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số. Lao động dân tộc thiểu số là những người thuộc lực lượng lao động và tham gia vào các ngành kinh tế, chủ yếu ở nông thôn. Đặc điểm của lực lượng này là trình độ văn hóa và chuyên môn thấp, khả năng tiếp cận thị trường kém, và khu vực sinh sống thường có địa hình khó khăn. Tuy nhiên, họ cũng có những phẩm chất tốt đẹp như cần cù, chịu khó, và tinh thần đoàn kết.

1.2. Vai trò của việc làm đối với sự phát triển của dân tộc thiểu số

Việc làm không chỉ đảm bảo cuộc sống vật chất mà còn góp phần nâng cao trình độ dân trí, bảo tồn văn hóa truyền thống, và tăng cường sự gắn kết cộng đồng. Khi có việc làm ổn định, người dân có điều kiện để đầu tư vào giáo dục, y tế, và các hoạt động văn hóa. Đồng thời, việc làm cũng giúp họ tự tin hơn, chủ động hơn trong cuộc sống, và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước.

II. Thách Thức Trong Tạo Việc Làm Bền Vững Ở Lạng Sơn

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía Bắc với trên 84% dân số là dân tộc thiểu số. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc giải quyết việc làm, tỉnh vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ thất nghiệp còn cao, trình độ học vấn không đồng đều, và khả năng tiếp cận khoa học công nghệ còn hạn chế. Bên cạnh đó, một bộ phận lao động còn thiếu ý chí vươn lên, thụ động và dễ bị dụ dỗ vào các tệ nạn xã hội. Theo Niên giám thống kê Lạng Sơn năm 2015, bình quân mỗi năm có khoảng 4.000 lao động trong độ tuổi lao động không có việc làm, phần lớn tập trung vào lao động dân tộc thiểu số.

2.1. Hạn chế về trình độ và kỹ năng của lao động dân tộc thiểu số

Trình độ học vấn thấp, thiếu kỹ năng chuyên môn, và khả năng ngoại ngữ hạn chế là những rào cản lớn đối với lao động dân tộc thiểu số trong việc tìm kiếm việc làm tốt. Họ thường chỉ có thể làm những công việc giản đơn, thu nhập thấp, và ít có cơ hội thăng tiến. Việc đào tạo nghề cho lao động DTTS gặp nhiều khó khăn do trình độ văn hóa thấp, tập quán lạc hậu, khó làm quen với tác phong công nghiệp, khó khăn trong tiếp cận, tiếp thu những kiến thức mới, thường không mặn mà với việc học nghề.

2.2. Khó khăn trong tiếp cận thông tin thị trường lao động Lạng Sơn

Thiếu thông tin về thị trường lao động, các cơ hội việc làm, và các chính sách hỗ trợ là một vấn đề nan giải. Nhiều người dân không biết đến các trung tâm giới thiệu việc làm, các chương trình đào tạo nghề, hoặc các chính sách vay vốn ưu đãi. Điều này khiến họ bỏ lỡ nhiều cơ hội để cải thiện cuộc sống.

2.3. Ảnh hưởng của tập quán và văn hóa truyền thống đến việc làm

Một số tập quán và văn hóa truyền thống có thể cản trở sự phát triển kinh tế và việc làm của người dân tộc thiểu số. Ví dụ, tư tưởng trông chờ ỷ lại vào Nhà nước, ngại thay đổi, hoặc thiếu ý thức tiết kiệm có thể khiến họ khó thoát khỏi đói nghèo. Cần có những giải pháp phù hợp để bảo tồn văn hóa truyền thống đồng thời khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo.

III. Giải Pháp Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Dân Tộc Thiểu Số

Nâng cao trình độ và kỹ năng cho lao động dân tộc thiểu số là một trong những giải pháp quan trọng nhất để tạo việc làm bền vững. Cần có những chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và đặc điểm của từng vùng miền. Đồng thời, cần tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp, giúp người dân lựa chọn được những ngành nghề phù hợp với khả năng và sở thích của mình. Đáng chú ý là Chương trình 135, Nghị định 41/2010/NĐ-CP, Quyết định 1956/QĐ-TTg, Nghị quyết 30a…

3.1. Phát triển các chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu địa phương

Các chương trình đào tạo nghề cần được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường lao động địa phương. Ưu tiên các ngành nghề có tiềm năng phát triển như du lịch cộng đồng, nông nghiệp công nghệ cao, và chế biến nông sản. Đồng thời, cần chú trọng đào tạo các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, và quản lý thời gian.

3.2. Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp

Việc liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp sẽ giúp học viên có cơ hội thực tập, làm quen với môi trường làm việc thực tế, và nâng cao khả năng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp. Doanh nghiệp cũng có thể tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo, đảm bảo rằng học viên được trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.3. Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho người dân tộc thiểu số

Để khuyến khích người dân tộc thiểu số tham gia đào tạo nghề, cần có những chính sách hỗ trợ về chi phí học tập, sinh hoạt, và đi lại. Có thể sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, và các doanh nghiệp để thực hiện chính sách này.

IV. Hỗ Trợ Vay Vốn Khởi Nghiệp Cho Dân Tộc Thiểu Số

Thiếu vốn là một trong những khó khăn lớn nhất đối với người dân tộc thiểu số khi muốn khởi nghiệp. Cần có những chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi, thủ tục đơn giản, và lãi suất thấp để giúp họ có điều kiện phát triển kinh tế. Đồng thời, cần tăng cường công tác tư vấn, hướng dẫn về quản lý tài chính, lập kế hoạch kinh doanh, và tiếp cận thị trường. Trong thời kỳ đổi mới, lao động DTTS Lạng Sơn đã từng bước tiếp thu những kiến thức mới, tiếp cận nền kinh tế thị trường khá nhanh chóng, phát huy được truyền thống cách mạng của quê hương.

4.1. Xây dựng các quỹ hỗ trợ vay vốn dành riêng cho dân tộc thiểu số

Các quỹ hỗ trợ vay vốn cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của người dân tộc thiểu số. Thủ tục vay vốn cần đơn giản, nhanh chóng, và dễ tiếp cận. Lãi suất vay vốn cần ưu đãi, thấp hơn so với lãi suất thị trường. Đồng thời, cần có những biện pháp giám sát, quản lý chặt chẽ để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích.

4.2. Tăng cường liên kết giữa ngân hàng và các tổ chức đoàn thể

Việc liên kết giữa ngân hàng và các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên sẽ giúp người dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay. Các tổ chức đoàn thể có thể đóng vai trò là người bảo lãnh, tư vấn, và hỗ trợ người dân trong quá trình vay vốn và sử dụng vốn.

4.3. Đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ vay vốn

Ngoài hình thức vay vốn trực tiếp, cần đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ vay vốn như cho vay tín chấp, cho vay thông qua tổ nhóm, và cho vay theo dự án. Đồng thời, cần khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào việc hỗ trợ vay vốn cho người dân tộc thiểu số.

V. Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Tạo Việc Làm Tại Chỗ

Phát triển du lịch cộng đồng là một giải pháp hiệu quả để tạo việc làm tại chỗ cho người dân tộc thiểu số, đặc biệt là ở các vùng có tiềm năng du lịch. Cần có những chính sách hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, và quảng bá để giúp người dân phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn, và mang đậm bản sắc văn hóa địa phương. Bên cạnh đó Tỉnh ủy – HĐND – UBND – UBMT Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể trong toàn tỉnh đã có nhiều chính sách, hoạt động, phong trào nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động DTTS như: Chỉ thị 29-CT/TU, Chỉ thị 36-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Quyết định 1535/QĐ-UBND, Quyết định 73/QĐ-UBND, Quyết định 28/2013/QĐ-U ND…

5.1. Xây dựng các sản phẩm du lịch cộng đồng độc đáo và hấp dẫn

Các sản phẩm du lịch cộng đồng cần được xây dựng dựa trên những giá trị văn hóa, lịch sử, và tự nhiên đặc sắc của địa phương. Có thể khai thác các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch khám phá, và du lịch nghỉ dưỡng. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

5.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch cộng đồng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân du khách. Cần đào tạo, bồi dưỡng cho người dân tộc thiểu số về các kỹ năng phục vụ du lịch như nấu ăn, hướng dẫn viên, và quản lý homestay. Đồng thời, cần đảm bảo an ninh, an toàn, và vệ sinh môi trường cho du khách.

5.3. Quảng bá và xúc tiến du lịch cộng đồng

Cần tăng cường công tác quảng bá và xúc tiến du lịch cộng đồng trên các phương tiện truyền thông, các trang web du lịch, và các hội chợ triển lãm. Đồng thời, cần xây dựng mối quan hệ hợp tác với các công ty du lịch, các tổ chức phi chính phủ, và các cơ quan quản lý nhà nước để thu hút du khách.

VI. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Thị Trường Lao Động Lạng Sơn

Để giải quyết việc làm hiệu quả cho lao động dân tộc thiểu số, cần có những chính sách hỗ trợ đồng bộ và hiệu quả từ phía Nhà nước. Các chính sách này cần tập trung vào việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thu hút đầu tư, phát triển các ngành nghề có tiềm năng, và hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ công. Song lao động Lạng Sơn đặc biệt là lao động DTTS đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, đó là: Tỷ lệ thất nghiệp còn cao, thời gian lao động còn thấp, trình độ học vấn không đồng đều, tiếp cận khoa học công nghệ, ngoại ngữ, tư duy kinh tế còn hạn chế, một bộ phận lao động thiếu ý chí phấn đấu vươn lên, thụ động, sống thực dụng, lười lao động, đòi hỏi hưởng thụ cao hơn so với cống hiến và khả năng đáp ứng của bản thân.

6.1. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp

Cần cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ, và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực như đất đai, vốn, và công nghệ. Đồng thời, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.

6.2. Thu hút đầu tư vào các khu kinh tế cửa khẩu và khu công nghiệp

Việc thu hút đầu tư vào các khu kinh tế cửa khẩu và khu công nghiệp sẽ tạo ra nhiều việc làm mới cho lao động dân tộc thiểu số. Cần có những chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất, và các dịch vụ hỗ trợ để thu hút các nhà đầu tư.

6.3. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ thị trường lao động

Cần phát triển các dịch vụ hỗ trợ thị trường lao động như trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm tư vấn hướng nghiệp, và các chương trình đào tạo kỹ năng mềm. Đồng thời, cần tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về thị trường lao động để người dân có thể tiếp cận thông tin một cách dễ dàng.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 của Luật việc làm năm 2013 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam quy định: "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm ". Khái niệm trên cho thấy các hoạt động lao động được xác định là việc làm bao gồm: + Những công việc được trả công bằng tiền hoặc hiện vật. + Những việc tự làm để thu lợi nhuận, thu nhập cho bản thân hoặc gia đình. Những việc làm tự phục vụ cho bản thân.

Theo xu hướng phát triển chung của xã hội, thời gian dành cho việc này ngày càng tăng và càng chiếm vị trí quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của mỗi người.2 Thất nghiệp Thất nghiệp là hiện tượng một bộ phận của lực lượng lao động không có việc làm và đang tích cực tìm việc làm. Như vậy, những người không có nhu cầu làm việc hoặc không tìm việc làm là những người không thuộc lực lượng lao động. Thất nghiệp là vấn đề bức xúc mà tất cả các quốc gia đều phải đương đầu. Thất nghiệp ảnh hưởng rộng lớn đến tất cả các vấn đề kinh tế và xã hội.

Trước hết, thất nghiệp ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, làm giảm thu nhập và mức sống của dân cư, hạn chế tăng sản lượng quốc dân. Thất nghiệp, thiếu việc làm và thu nhập thấp còn dẫn tới nhiều tệ nạn xã hội, ảnh hưởng tới trật tự an toàn xã hội. Các tệ nạn xã hội phát triển, an ninh sản xuất không bảo đảm lại kìm hãm việc thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển các ngành nghề mới.Cái vòng luẩn quẩn đó luôn néo giữ nông thôn trong vòng nghèo nàn và lạc hậu. * Thất nghiệp được chia làm 3 nhóm: 8 - Thất nghiệp tạm thời là do sự di chuyển không ngừng con người giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.

Do sự di chuyển mà một số người tự nguyện thất nghiệp. Trình độ phát triển kinh tế xã hội càng cao thì mức độ cơ động và linh hoạt của lực lượng lao động càng cao. Con người có thể chuyển từ công việc này sang công việc khác dễ dàng hơn, hoặc chuyển từ vùng này sang lao động và sinh sống ở vùng khác. Vì thế thất nghiệp tạm thời có xu hướng ngày càng tăng.

- Thất nghiệp cơ cấu xảy ra do sự mất cân đối giữa cung và cầu đối về chuyên môn kỹ thuật, chuyên ngành mà người lao động được đào tạo so với nhu cầu của xã hội. - Thất nghiệp chu kỳ phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp. Nó gắn với giai đoạn suy thoái và đóng cửa chu kỳ kinh doanh. Trên thế giới, thất nghiệp chu kỳ vẫn diễn ra gắn với các cuộc khủng hoảng kinh tế, khi sản xuất đình trệ và công nhân không có việc làm, bị sa thải hàng loạt.

Trong những thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nhiều công nhân không có việc làm lại trở về sống ở nông thôn, tạo thêm sức ép về việc làm và thu nhập cho lao động nông thôn - Thất nghiệp nhu cầu là trình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài hạn do giảm tổng cầu về lao động và làm nền kinh tế đình đốn hoặc suy thoái, dẫn đến giảm hoặc không tăng số việc làm. * Ảnh hưởng của thất nghiệp: Thất nghiệp làm cho một bộ phận của lực lượng lao động không được tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất và những giá trị tinh thần cho xã hội. Vì vậy, thất nghiệp ảnh hưởng tới mức sản lượng của một quốc gia. Thất nghiệp làm cho những người thất nghiệp và gia đình họ gặp khó khăn về kinh tế, họ càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận với các dịch vụ giáo dục và y tế, sức khoẻ và trình độ hạn chế sẽ ảnh hưởng lâu dài đến năng lực làm việc của gia đình họ và từ đó ảnh hưởng đến xã hội.

Không có việc làm không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý của bản thân người thất nghiêp mà còn ảnh hưởng đến những người thân của họ. Từ những khó khăn trong cuộc sống và sự tổn thương về tâm lý làm cho người thất nghiệp dễ có những hành vi ảnh hưởng đến sự ổn định và an toàn xã hội. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác bừa bãi như phá rừng, đánh bắt hải sản bằng thuốc nổ và xung điện, khai thác vàng bạc, đá quý, thiếc, quặng sắt và than thổ phỉ.một cách tự do và bừa bãi làm huỷ hoại các 9 nguồn tài nguyên và huỷ hoại môi trường. Bên cạnh đó, thất nghiệp, thiếu việc làm và thu nhập thấp còn kéo theo rất nhiều những tệ nạn như buôn bán và sử dụng chất ma tuý, buôn lậu, mại dâm, trộm cắp.cùng với dòng người di cư tìm việc làm từ thành phố về mang theo những tệ nạn khác làm cho cuộc sống nông thôn không được bình yên, phá hỏng những thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc.

Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nói chung và lao động dân tộc thiểu số nói riêng. 2 Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số 1. Chủ trương, định hướng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số 1.1 Chính sách giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số “Chính sách được hiểu là phương cách, đường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành động trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực. Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ được thể hiện ở hệ thống quy định các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn, điều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, đảm bảo sự phát triển ổn định của nền kinh tế” (Phạm Vân Đình, 2009).

- Tác động của chính sách: Chính sách của Đảng và Nhà nước tác động rất lớn đến việc giải quyết việc làm cho lao động DTTS. Chính sách định hướng, giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện cho người lao động đặc biệt ưu tiên giúp lao động DTTS có điều kiện tốt nhất để học nghề, lập nghiệp, có việc làm ổn định. Trong thời gian qua một số chính sách có hiệu quả của nhà nước cho đồng bào DTTS đang được triển khai có kết quả rõ dệt như: Hỗ trợ đất sản xuất, vốn vay ưu đãi, hướng nghiệp nghề, giáo dục, Chương trình 134, 135, Đề án 1956, Nghị quyết 30a của Chính phủ. có tác động to lớn và lâu dài tới phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn vùng đồng bào DTTS.2 Giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số Giải quyết việc làm là vấn đề hết sức cần thiết cho lao động DTTS, nhưng lao động phải có hiệu quả cao mới nâng cao được thu nhập và mức sống của người dân.

Vấn đề rất cần thiết là phải đào tạo, bồi dưỡng kiến thức văn hoá, khoa học kỹ thuật cho lao động trẻ ở vùng đồng bào DTTS bằng nhiều hình thức. Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá việc đào tạo bồi dưỡng nguồn lao động 10 cũng phải phù hợp với xu hướng phát triển hợp lý, những ngành có năng suất và hiệu quả cao sẽ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Hơn nữa, khi thu nhập của dân cư càng tăng lên thì nhu cầu về các hàng hoá công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh hơn nhiều so với nhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp. Tuy nhiên hiện nay xu hướng này ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số diễn ra rất chậm chạp.

Điều đó càng tạo nên sức ép về lao động và việc làm tại đây.3 Tạo việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số Là cách thức tìm kiếm các phương án nhằm tăng cơ hội có việc làm cho lao động dân tộc thiểu số. Ở đây chính là những chương trình, kế hoạch, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm tạo nhiều cơ hội cho lao động DTTS có điều kiện để học tập, học nghề và tiếp cận tìm kiếm việc làm. Trong đó cần chú ý đến các giải pháp chủ yếu như: Đào tạo nghề cho lao động DTTS; Thu hút vốn đầu tư phát triển các Khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp; Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Khôi phục phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống của địa phương. Mục đính, mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số Đánh giá, phân tích thực trạng, kết quả các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động DTTS tỉnh Lạng Sơn trong thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm giải quyết việc làm cho lao động DTTS trong điều kiện cụ thể của địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới.

Khái niệm giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số Điều 13, Chương 2 (việc làm) ộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994 qui định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”. hái niệm này được vận dụng trong các cuộc điều tra về thực trạng lao động và việc làm hàng năm của Việt Nam và được cụ thể hoá thành ba dạng hoạt động sau: - Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương dưới dạng bằng tiền hoặt hiện vật. - Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân bao gồm: sản xuất nông nghiệp trên đất do chính thành viên được quyền sử dụng, hoặc hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chính thành viên đó làm chủ toàn bộ hoặc một phần. 11 - Làm công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó bao gồm: sản xuất nông nghiệp trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ có quyền sử dụng, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ hoặc quản lý.

Theo khái niệm trên, hoạt động được coi là việc làm cần thoả mãn hai điều kiện: Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động và cho các thành viên trong gia đình. Hai là, hoạt động đó phải đúng luật, không bị pháp luật cấm. Hai tiêu chí này có quan hệ chặt chẽ với nhau, là điều kiện cần và đủ của một hoạt động được thừa nhận là việc làm. Nếu một hoạt động chỉ tạo ra thu nhập như vi phạm pháp luật như: trộm cắp, buôn bán ma tuý, mại dâm… không thể được công nhận là việc làm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Tạo Việc Làm Cho Lao Động Dân Tộc Thiểu Số Tỉnh Lạng Sơn" cung cấp những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao cơ hội việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tại tỉnh Lạng Sơn. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực, cải thiện kỹ năng nghề nghiệp và tạo ra các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chính sách hỗ trợ, cũng như các mô hình thành công trong việc tạo việc làm cho nhóm đối tượng này.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp phát triển nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giải pháp phát triển nguồn nhân lực của chi cục quản lý thị trường tỉnh Lạng Sơn, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại địa phương. Ngoài ra, tài liệu Pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm đối với người khuyết tật ở Việt Nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ việc làm cho những nhóm yếu thế trong xã hội. Cuối cùng, tài liệu Chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi về nước sẽ cung cấp thêm thông tin về các chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động trở về từ nước ngoài. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp tạo việc làm trong bối cảnh hiện nay.