Tổng quan nghiên cứu

Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới phía Đông Bắc Việt Nam với tổng diện tích tự nhiên đạt 832.075,82 ha và đường biên giới dài 253 km giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc). Theo số liệu thống kê năm 2015, quy mô dân số toàn tỉnh đạt 744.079 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 84% dân số, chủ yếu là hai dân tộc Tày và Nùng. Toàn tỉnh có 489.627 người thuộc lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (chiếm 65,8% tổng dân số), tạo ra nguồn cung nhân lực dồi dawf cho nền kinh tế. Tuy nhiên, mỗi năm tỉnh có khoảng 4.000 lao động bước vào độ tuổi lao động nhưng chưa có việc làm ổn định hoặc rơi vào tình trạng thiếu việc làm, trong đó phần lớn tập trung vào khu vực nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng nghịch lý: nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng chuyên môn kỹ thuật chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp, tập quán canh tác nông nghiệp còn manh mún và mang tính mùa vụ rõ rệt. Đồng thời, quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng làm giảm dần diện tích đất canh tác bình quân đầu người, gia tăng sức ép việc làm tại chỗ. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tại Lạng Sơn giai đoạn 2014-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả tạo sinh kế bền vững cho giai đoạn tiếp theo.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ. Mục tiêu hướng tới là giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống dưới 2,5%, giảm tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn xuống dưới 5%, và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 50% trong trung hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Kinh tế chính trị học về bản chất của lao động như một hoạt động có mục đích, có ý thức nhằm tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết thị trường lao động hiện đại, tập trung phân tích các trạng thái việc làm, tình trạng thiếu việc làm và các hình thái thất nghiệp đặc thù gồm thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ và thất nghiệp tạm thời. Trong bối cảnh vùng cao, hiện tượng thất nghiệp cơ cấu diễn ra phổ biến do sự lệch pha giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu tuyển dụng từ các doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ cửa khẩu.

Về mặt khái niệm, luận văn làm rõ các thuật ngữ nền tảng:

  • Lao động dân tộc thiểu số: Lực lượng lao động thuộc 53 dân tộc thiểu số tại Việt Nam theo tinh thần Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, mang đặc trưng phân bố chủ yếu tại địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa.
  • Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp, không bị pháp luật cấm theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 và Luật Việc làm 2013.
  • Giải quyết việc làm: Hệ thống cơ chế, chính sách và giải pháp kinh tế - xã hội của Nhà nước kết hợp cùng nỗ lực của cộng đồng nhằm kết nối cung - cầu, đào tạo kỹ năng và tạo môi trường để người lao động có việc làm với thu nhập ổn định.

Về kinh nghiệm quốc tế, đề tài phân tích mô hình "Xí nghiệp Hương trấn" tại Trung Quốc từng tạo việc làm cho hơn 120 triệu lao động nông thôn (chiếm 26,9% lực lượng lao động cả nước) với mức thu nhập bình quân khoảng 2.500 Nhân dân tệ/tháng. Bên cạnh đó, mô hình quỹ hỗ trợ 1 triệu Baht cho hơn 7.000 làng tại Thái Lan và phong trào phát triển cụm công nghiệp nông thôn Saemaul Undong tại Hàn Quốc mang lại nhiều bài học giá trị về chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại chỗ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2016, các báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh cùng 101 bộ giáo trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp thuộc Đề án 1956.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) kết hợp khảo sát bằng phiếu hỏi cấu trúc. Cỡ mẫu điều tra được phân bổ tại 3 địa bàn trọng điểm: huyện Cao Lộc (khu vực biên giới, cửa khẩu), huyện Lộc Bình (địa bàn nông - lâm nghiệp) và thành phố Lạng Sơn (khu vực đô thị, dịch vụ). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao, bao quát 4 nhóm chủ thể: lao động dân tộc thiểu số, lãnh đạo chính quyền cơ sở, cán bộ trung tâm dạy nghề và đại diện doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ lệ phần trăm và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng kênh chính sách đến thu nhập và cơ hội việc làm thực tế của đồng bào dân tộc thiểu số trong dòng thời gian 2014-2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu đất đai và tài nguyên thiên nhiên chi phối sâu sắc đến việc làm của lao động địa phương. Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 832.075,82 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 678.567,45 ha (tương đương 81,55% diện tích tự nhiên). Đáng chú ý, đất lâm nghiệp có rừng chiếm đến 568.379,44 ha (chiếm 83,76% tổng diện tích đất nông nghiệp), trong khi đất sản xuất nông nghiệp thuần túy chỉ có 108.691,59 ha (chiếm 16,02%). Thực trạng này cho thấy dư địa tạo việc làm từ đất lúa bị thu hẹp, trong khi tiềm năng kinh tế dưới tán rừng với 83.000 ha rừng thông và 30.000 ha rừng hồi chưa được khai thác theo chuỗi giá trị khép kín.

Thứ hai, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 đã đạt được những kết quả bước đầu nhưng tính bền vững chưa cao. Mặc dù hàng nghìn lao động được hỗ trợ học nghề ngắn hạn, tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số có việc làm đúng chuyên môn sau đào tạo chỉ đạt khoảng 60-65%, thấp hơn so với tỷ lệ 74,53% tại một số địa phương Tây Nguyên như Đắk Lắk. Nguyên nhân chủ yếu do việc đào tạo còn nặng tính phong trào, chưa gắn chặt với hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc đơn đặt hàng tuyển dụng từ các doanh nghiệp tại các cụm công nghiệp địa phương.

Thứ ba, hiệu quả thu hút lao động của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các khu, cụm công nghiệp còn nhiều hạn chế. Dù tỉnh sở hữu 2 cửa khẩu quốc tế, 1 cửa khẩu chính Chi Ma và 10 cửa khẩu phụ trải dọc 253 km đường biên, tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số được tuyển dụng vào các vị trí kỹ thuật và dịch vụ logistics chỉ chiếm dưới 20% trong tổng số lao động doanh nghiệp. Phần lớn đồng bào chỉ tham gia vào các công việc bốc xếp, dịch vụ phụ trợ với tính chất tạm thời, thiếu hợp đồng lao động dài hạn.

Thứ tư, kênh xuất khẩu lao động và phát triển làng nghề truyền thống gặp nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ tham gia xuất khẩu lao động của người dân tộc thiểu số còn rất khiêm tốn dù có chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi tối đa 30-50 triệu đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Nguyên nhân chính là rào cản ngoại ngữ và tâm lý ngại xa gia đình. Đối với làng nghề truyền thống, các cơ sở sản xuất mây tre đan, chế biến cao khô, chưng cất tinh dầu hồi còn hoạt động quy mô hộ gia đình, thiếu vốn mở rộng công nghệ và gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích thực trạng đất đai và lao động có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng cân đối cơ cấu lao động theo ngành và biểu đồ phân bố việc làm theo nhóm tuổi. Sự chênh lệch giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 7-8%/năm giai đoạn 2010-2016 và tốc độ chuyển dịch cơ cấu việc làm cho thấy công tác giải quyết việc làm tại Lạng Sơn vẫn mang tính cục bộ.

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ trình độ học vấn không đồng đều của đồng bào dân tộc, thói quen sản xuất tự cung tự cấp và sự thiếu chủ động của một bộ phận người lao động. Bên cạnh đó, công tác dự báo nhu cầu thị trường lao động tại các huyện vùng cao chưa sát thực tế. So sánh với bài học từ các mô hình làng nghề tại Vĩnh Phúc (với 50 làng nghề quy hoạch tập trung) và kinh nghiệm xây dựng cụm công nghiệp nông thôn thập niên 1980 của Hàn Quốc, việc phát triển các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ ngay tại địa bàn xã, thị trấn là con đường khả thi nhất để rút ngắn thời gian nhàn rỗi trong nông nghiệp mà không gây áp lực di dân cơ học.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của thị trường.

  • Hành động: Chuyển đổi mô hình dạy nghề từ cung cấp sang đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp; tăng cường mở các lớp đào tạo lưu động tại thôn bản về kỹ thuật chế biến tinh dầu hồi, thâm canh thông lấy nhựa và kỹ năng làm việc công nghiệp.
  • Chỉ tiêu: Nâng tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số qua đào tạo nghề đạt trên 45% vào năm 2020.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018-2022.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các huyện.

Thứ hai, tối ưu hóa cơ chế ưu đãi nhằm thu hút doanh nghiệp vào Khu kinh tế cửa khẩu và các cụm công nghiệp.

  • Hành động: Thực hiện chính sách miễn giảm tiền thuê đất và thuế thu nhập doanh nghiệp cho các dự án cam kết tuyển dụng tối thiểu 30-40% lao động là người dân tộc thiểu số tại địa phương; hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ban đầu cho doanh nghiệp tiếp nhận lao động bản địa.
  • Chỉ tiêu: Tạo mới từ 2.500 đến 3.000 việc làm phi nông nghiệp mỗi năm cho thanh niên dân tộc thiểu số.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh.

Thứ ba, quy hoạch vùng chuyên canh và phát triển chuỗi giá trị làng nghề truyền thống.

  • Hành động: Xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm đặc thù (hồi Văn Quan, thạch đen Tràng Định, hồng không hạt Bảo Lâm); hỗ trợ 100% chi phí chuyển giao máy móc chế biến đóng gói cho các hợp tác xã làng nghề.
  • Chỉ tiêu: Tăng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp thêm 15-20%/năm, nâng thu nhập bình quân của hộ sản xuất nghề truyền thống lên 4,5-6 triệu đồng/người/tháng.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018-2023.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện Lộc Bình, Cao Lộc, Chi Lăng.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi và mở rộng thị trường việc làm ngoài tỉnh.

  • Hành động: Nâng hạn mức cho vay giải quyết việc làm từ Quỹ Quốc gia về việc làm lên 50-100 triệu đồng/hộ với lãi suất ưu đãi 0,65%/tháng; hỗ trợ toàn diện chi phí học ngoại ngữ, định hướng nghề nghiệp và thủ tục pháp lý cho lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc tại các khu công nghiệp trọng điểm Bắc Giang, Bắc Ninh.
  • Chỉ tiêu: Đưa 500-700 lao động đi làm việc tại nước ngoài và giới thiệu 3.000-4.000 lao động làm việc tại các khu công nghiệp lân cận mỗi năm.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lạng Sơn, Tỉnh đoàn Lạng Sơn, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách tại địa phương Bao gồm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về 489.627 nhân khẩu trong độ tuổi lao động, giúp các cơ quan xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 sát thực tiễn.

Nhóm 2: Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm dịch vụ việc làm Bao gồm các trường cao đẳng nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện. Luận văn cung cấp gợi ý cụ thể về việc điều chỉnh khung chương trình đào tạo của 101 nghề nông nghiệp sơ cấp, chuyển đổi từ phương pháp giảng dạy lý thuyết sang thực hành trực quan phù hợp với đặc điểm tiếp thu của đồng bào Tày, Nùng.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư tại khu kinh tế cửa khẩu Các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu có thể sử dụng dữ liệu về đặc tính, kỹ năng và nguồn cung lao động địa phương để xây dựng chính sách tuyển dụng, chế độ đãi ngộ và phương án đào tạo nội bộ tối ưu chi phí vận hành.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế Tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Xã hội học nông thôn với hệ thống khung lý thuyết chuẩn hóa, phương pháp nghiên cứu thực địa PRA và hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 được xử lý khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tại Lạng Sơn?

Rào cản lớn nhất là chất lượng nguồn nhân lực còn thấp khi tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề dưới 20% và thói quen canh tác phụ thuộc mùa vụ. Địa hình đồi núi chiếm hơn 80% diện tích tự nhiên cùng hệ thống giao thông cách trở tại 207 xã vùng cao khiến việc tiếp cận thông tin tuyển dụng của hơn 489.000 người lao động gặp nhiều khó khăn.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực địa nào để đảm bảo tính khách quan?

Tác giả đã triển khai phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) kết hợp phát phiếu điều tra xã hội học phân tầng tại 3 địa bàn trọng điểm là Cao Lộc, Lộc Bình và thành phố Lạng Sơn. Mẫu khảo sát đại diện đầy đủ các nhóm dân tộc Tày, Nùng, người quản lý trung tâm dạy nghề và chủ doanh nghiệp trên địa bàn.

Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng đóng vai trò như thế nào trong tạo việc làm tại chỗ?

Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng với 2 cửa khẩu quốc tế và các cụm công nghiệp phụ trợ là đầu tàu tạo việc làm phi nông nghiệp cho tỉnh. Nơi đây có khả năng thu hút hàng nghìn lao động vào lĩnh vực kho bãi, xuất nhập khẩu, dịch vụ vận tải và logistics biên mậu nếu được đào tạo các kỹ năng bổ trợ phù hợp.

Người lao động dân tộc thiểu số được hưởng chính sách hỗ trợ tài chính nào khi học nghề và tìm việc làm?

Theo các chính sách như Quyết định 1956/QĐ-TTg và Quyết định 71/2009/QĐ-TTg, người lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số được miễn 100% học phí học nghề ngắn hạn, hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất bằng 50% mức thông thường (khoảng 0,65%/tháng) để lập nghiệp hoặc xuất khẩu lao động.

Kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn đề xuất áp dụng phù hợp nhất cho vùng cao Lạng Sơn?

Kinh nghiệm phát triển cụm công nghiệp nông thôn gắn với chế biến nông sản tại chỗ theo mô hình Saemaul Undong của Hàn Quốc và "Xí nghiệp Hương trấn" của Trung Quốc là bài học phù hợp nhất. Mô hình này giúp khai thác diện tích hơn 568.000 ha đất lâm nghiệp của Lạng Sơn, tạo việc làm tại chỗ mà không gây xáo trộn đời sống văn hóa bản địa.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thị trường lao động, việc làm và các hình thái thất nghiệp đặc thù của lao động dân tộc thiểu số vùng trung du miền núi phía Bắc.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với quy mô 489.627 lao động, chỉ ra những điểm nghẽn lớn trong khai thác 678.567,45 ha đất nông lâm nghiệp và năng lực hấp thu lao động tại các khu kinh tế cửa khẩu.
  • Phân tích đa chiều hiệu quả của 4 kênh tạo việc làm chính gồm: đào tạo nghề theo Đề án 1956, thu hút đầu tư khu công nghiệp, phục hồi làng nghề truyền thống và chương trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá gắn với mục tiêu giải quyết việc làm cho hơn 4.000 lao động gia tăng mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 45% và tạo sinh kế bền vững tại chỗ.
  • Đưa ra lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2018-2022 và định hướng đến năm 2025, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho công tác hoạch định chính sách dân tộc và an sinh xã hội.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm đến phát triển kinh tế vùng biên mậu có thể ứng dụng trực tiếp các mô hình và đề xuất trong luận văn để nâng cao hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn miền núi.