Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương nảy là chương tổng hợp các khái niệm liên quan đến công tác tạo dộng lực cho nhân viên, nội dung, các yêu tô ảnh hưởng, các yếu tô đánh giá và bai học kinh nghiệm từ các công ty trong và ngoài nước. Chương 2: Thực trạng của công tác tạo động lực cho nhữn viÊH tại công ty Cé phần Cơ khí và Đúc kừm loại Sài Gòn Là chương làm rõ tỉnh hình công tác tạo dộng lực cho nhân viên tại Công ty Cô phần Cơ khí Và Đúc kim loại Sải Gòn từ trước đến nay. Và nêu lên những ưu nhược điểm của công tác tạo động tại công ty và nguyên nhân gây ra nó. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên tại công ty Cô phần Cơ khí và Đúc kim loại Sài Gòn Làm rõ cơ sở tạo động lực cho nhân viên tại công ty và đề giải ra giải pháp tạo động lực cho nhân viên tại công ty giúp công ty có thế tham khảo thực hiện công tác tạo động lực cho nhân viên trong g1ai đoạn mới.
CHUONG 1: CO SO LY THUYET 1.1 Các khái niệm liên quan đến công tác tạo động lực cho người lao động. Người lao động là gì? Người lao động: bao gồm tất cả những người làm việc với các chủ sử dụng lao động nhằm mục đích lấy tiền vả thuộc quyền điều khiển của người chủ trong thời gian làm việc (theo Giáo trình Quản trị nhân lực của Ths. Nguyễn Vân Điểm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân - NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hả Nội năm 2012 Chương XV trang 243). Nhu cầu Trong cuốn Đại bác khoa toàn thư Trung Quốc (Tâm lý học) định nghĩa: “Nhu cau 1a phan tng cua ca thé voi các điều kiện khách quan, biểu hiện khuynh hướng, cá tính và trạng thái chủ quan của cơ thê.
Nhu cầu là động lực ban đầu dé nảy sinh hành vi, đồng thời cũng là nguồn gốc tích cực của cá nhân” 1. Lợi ích Lợi ích là sự thỏa mãn nhu cầu của con người mả sự thỏa mãn nhu cầu nảy phải được nhận thức vả đặt trong mối quan hệ xã hội ủng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó. Động lực lao động "Động lực là cố gắng để đạt mục tiêu của mỗi cá nhân" (Bedeian „ 1993) 1. Tạo động lực lao động Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quan lí tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc.
Dac điểm, chức năng và vai (rò của công tác tạo động lực cho người lao động 1. Đặc điểm của công tác tạo động lực cho người lao động Tạo động lực giúp người lao động hăng say làm việc, công hiến hết mình và găn bó lâu đài với công ty. Giúp cho công ty phát triển thông qua các chính sách lương thưởng, phúc lợi. Chức năng của công tác tạo động lực cho người lao động Đối với người lao động: Tạo động lực chính là giúp người lao động hăng say làm việc, tăng năng suất lao động vả tăng thu nhập lao động.
Đối với tổ chức, công ty: Khi người lao động tích cực làm việc sẽ tăng hiệu quả lao động, nâng cao năng suất, tăng doanh thu và lợi nhuận cho tô chức, doanh nghiệp. Ngoàải ra tạo động lực còn góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức, công ty. Vai trò của công tác tạo động lực cho người lao động Tạo động lực đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng năng suất lao động khi các điều kiện đầu vào khác không đổi. Động lực lao động như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đây họ làm việc hăng say hơn.
Mặc dù quá trình tạo động lực có thê không tạo ra kết quả tức thời vả đòi hỏi nhiều chỉ phí, thời gian thực hiện, nhưng nếu công ty làm tốt công tác nảy sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho mình và cho xã hội. Nội dung của công tác tạo động lực cho người lao động 1. Xác định nhu cầu của người lao động Bản thân người lao động luôn đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của công ty và động lực làm việc cũng vậy. Vì vậy, công ty biết lắng nghe, thấu hiểu những góp ý của nhân viên và đáp ứng nhu cầu của họ có thê kích thích sự nhiệt tình làm việc của nhân viên, đây sẽ là cơ sở thông tin quý giá để công ty đưa ra những phương pháp khuyến khích phủ hợp, đúng đắn nhằm làm hài lòng người lao động.
người lao động. Nhu cầu của người lao động có thê được chia thành nhu cầu vật chất và nhu cầu tính thần. e Nhu cau vat chat Nhu cau vat chat la nhu câu cơ bản bảo đảm sự tôn tại của con người. Về cơ bản, nhu câu vật chât của người lao động khi tham gia hoạt động của tô chức bao gồm: Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp vả phúc lợi.
® Nhu cầu về tính thần Nhu cầu của con người không chỉ có nhu cầu về vật chất mà để con người sống chứ không phải tồn tai thi cần có cả nhu cầu tính thần. Công ty có những đãi ngộ tốt về nhu cầu phi vật chất sẽ có tác dụng kích thích người lao động về mặt tỉnh thần, tâm lý: công việc ôn định và phù hợp, môi trường làm việc thân thiện, chính sách thăng tiến rõ ràng. Lựa chọn những giải pháp tối ưu nhất. Giải pháp kích thích vật chất ® Tiên lương Tiền lương là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mả họ đã hao phí quá thực hiện các công việc được giao.
Tiền lương chính là động lực chủ yếu kích hoạt người lao động làm việc, tăng năng suất lao động. Người lao động bán sức lao động của mình và được nhận từ người sử dụng lao động đó là tiền lương, tiền công. Tiền lương cao sẽ thu hút và hấp dẫn lao động về công ty. Ngoài tiền lương còn biểu hiện giá trị; uy tín, địa chỉ của người lao động, đo đó tiền lương có thường tác dụng khuyến khích người lao động chọn lảm việc vả ngược lại nếu tiền lương không phù hợp thì nó sẽ kìm hãm sự đam mê của người lao động đối với công việc.
Tiền lương luôn lả tiêu chí lao động tiêu chuẩn của đa số người lao động. Hiện nay các doanh nghiệp sử dụng tiền lương như một đòn tấn công kinh tế đề thúc đây người lao động làm việc tốt. ® Tiền thưởng Tiền thưởng là lượng tiền bổ sung ngoải tiền lương vả tiền công thỏa mãn nhu cầu vật chất cho người lao động, được công ty sử dụng như biện pháp khuyến khích vật chất có hiệu quả đối với người lao động, nhằm mục đích tác động đến động cơ, chế độ, năng suất vả hiệu quả làm việc của người lao động. Đề tạo động lực thông qua tiền thưởng thì phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Tiền thưởng phải dựa trên cơ sở thành tích đạt được của mỗi cá nhân.
Tiền thưởng phải công bằng, hợp lý, khi đó người lao động sẽ thấy được kết quả mả minh cố gang đạt được thực sự xứng đáng và họ có thể tự hảo về điều đó, tạo cho người lao động phần khới, thỏa mãn với công việc lam. + Tiền thưởng phải tạo ra một cảm giác có nghĩa về mặt tài chính, với mức độ nhận được người lao động có thể thực hiện được một việc gì đó có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngảy. + Tiền thưởng phải dựa trên những thứ nhất định, yêu cầu nảy đòi hỏi doanh nghiệp phải có những tiêu chuẩn nhất định. Tiền thưởng và phần thưởng gắn liền với kết quả lao động nên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo động lực làm việc của người lao động.
Mức thưởng cảng cao sẽ càng tạo động lực cho họ lao động. ® Phụ cấp và trợ cấp + Phụ cấp: Là khoản tiền mả người sử dụng lao động hỗ trợ người lao động để bù đắp các yếu tô về điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt,. chưa được tính đến hay tính chưa đây đủ trong mức lương. Các chế độ phụ cấp: Một số chế độ phụ cấp lương: Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Phụ cấp trach nhiệm; Phụ cấp thu hút; Phụ cấp khu vực; Phụ cấp lưu động: Phụ cấp chức vụ.
Ché độ phụ cấp khác: Phụ cấp khuyến khích người lao động làm việc và phụ cấp khác theo yêu cầu của công ty. + Trợ cấp: Là khoản tiền người lao động được cấp khi rơi vào tình trạng không hoặc tạm thời ngừng lao động, trên cơ sở số tiền mả người lao động đã thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm trong thời gian lao động. Các chế độ trợ cấp: Tro cap ốm đau; Trợ cấp thai sản; Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Trợ cấp hưu trí; Trợ cấp tử tuất; Trợ cấp thôi việc; Trợ cấp mắt việc làm. ® Phúc lợi Phúc lợi là một phần thủ lao được trả một cách gián tiếp cho người lao động dưới dạng cuộc sông hồ trợ.
Đây là khoản ngoài tiên công: tiên lương và các khuyên khích tài chính. Phúc lợi và dịch vụ cho người lao động được chia làm hai loại đó là lợi ích bắt đầu đo Nhà nước quy định (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế), các loại lợi ích và dịch vụ tự nguyện làm công tự thành lập, tuý vào chính tài năng của công ty (như phúc lợi, phúc lợi về thời gian, dịch vụ ăn uống, ở lại .) một phần nhăm mục đích kích thích, nhân viên lao động gắn bó với doanh nghiệp, một phần là để thu hút lao động giỏi. Gồm hai loại phúc lợi: phúc lợi tự nguyện và phúc lợi bắt buộc. Biện pháp kích thích tỉnh thân ®_ Tiêu chuẩn, vị trí công việc Hoạt động này sẽ giúp người lao động hiểu rõ những nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc vả những vẫn đề liên quan đến công việc của mình.
Đồng thời, người lao động cũng hiểu rõ những tiêu chí có thể về số lượng và chất lượng công việc đề biết mình có hoản thành công việc được giao hoặc không. ® Bồ trí nhân lực hợp lý Phân công lao động là sự phân công thành những phần việc khác nhau theo số lượng và ty lệ nhất định phủ hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp. Song song với công việc phân tích, các nhà quản lý cần cung cấp các phương tiện, nguồn lực cần thiết đề tạo điều kiện thuận lợi nhất cho mọi người được hoàn thành công việc.