LỜI CAM ĐOAN Luận văn tốt nghiệp: “Giải pháp tạo động lực cho nhân viên tại Hội sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)” là kết quả quá trình nghiên cứu nghiêm túc của bản thân tác giả với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của TS. Tác giả xin cam đoan đây là sản phẩm do chính bản thân viết ra, không sao chép bất cứ luận văn hay chuyên đề nào. Nếu xảy ra bất cứ vấn đề gì, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, tháng 11 năm 2015 Tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Linh LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn các Quý thầy cô Khoa kế hoạch và phát triển cũng như Viện Đào Tạo Sau Đại Học - Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Vũ Thành Hưởng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp đang làm việc tại Hội sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội đã hết lòng tạo điều kiện, hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, tháng 11 năm 2015 Tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Linh MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN .1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.
Lý luận chung về động lực và tạo động lực cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Động lực lao động và tạo động lực cho người lao động. Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động. Nhóm yếu tố thuộc về phía bản thân người lao động.
Nhóm yếu tố thuộc về môi trường bên trong. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài. Một số học thuyết về tạo động lực trong lao động. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow.
Học thuyết công bằng của J. Nội dung cơ bản của tạo động lực cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Tạo động lực thông qua các khuyến khích tài chính. Chính sách tiền lương.
Công tác khen thưởng và trợ cấp. Chính sách phúc lợi xã hội. Tạo động lực thông qua các khuyến khích phi tài chính. Điều kiện làm việc.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đánh giá thực hiện công việc. Cơ hội thăng tiến. Kinh nghiệm tạo động lực cho ngƣời lao động ở một số doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc và khả năng áp dụng với SHB.
Kinh nghiệm tại Tập đoàn Unilever. Kinh nghiệm tại Tập đoàn FPT. Kinh nghiệm tạo động lực của công ty Ritz-Carlton .15 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC VÀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN LÀM VIỆC TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 -2014. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB).
Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB). Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội. Tầm nhìn, chiến lược phát triển và giá trị cốt lõi. Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.
Các đặc điểm của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội ảnh hưởng đến tạo động lực cho nhân viên tại Hội sở. Đặc điểm về vốn. Đặc điểm về lao động. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức.
Đặc điểm về nhân viên của Hội sở. Động lực của nhân viên tại Hội sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội. Phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho nhân viên tại Hội sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội giai đoạn 2010-2014. Tạo động lực thông qua các khuyến khích tài chính.
Chính sách tiền lương. Chính sách thưởng và phụ cấp. Chính sách phúc lợi xã hội. Tạo động lực thông qua các khuyến khích phi tài chính.
Điều kiện làm việc. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Công tác đánh giá thực hiện công việc. Cơ hội thăng tiến.
Đánh giá chung về công tác tạo động lực cho nhân viên làm việc tại Hội sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội giai đoạn 2010-2014. Các kết quả đạt được. Nguyên nhân hạn chế. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN LÀM VIỆC TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI.
Quan điểm tạo động lực của Hội sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội 70 3. Định hướng phát triển của SHB đến năm 2020. Định hướng phát triển chung. Định hướng phát triển nhân sự.
Quan điểm tạo động lực của Hội sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội. Giải pháp tạo động lực cho nhân viên làm việc tại Hội sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội. Xác định chính xác nhu cầu của người lao động và mức độ ưu tiên của các nhu cầu để làm căn cứ đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp 73 3. Thiết kế hệ thống trả lương cho nhân viên công bằng, gắn với giá trị công việc và hiệu quả làm việc của người lao động.
Nâng cao tác dụng kích thích của hoạt động khen thưởng. Cải tiến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo hướng phù hợp với yêu cầu công việc trước mắt và tương lai. Đảm bảo công tác đánh giá thực hiện công việc chính xác, công bằng. Xây dựng văn hoá doanh nghiệp SHB đặc sắc, bền vững.
Một số giải pháp khác.87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT SHB Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội TCB Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam TMCP Thương mại cổ phần QTNNL Quản trị nguồn nhân lực PTNNL Phát triển nguồn nhân lực HĐQT Hội đồng quản trị TGĐ Tổng giám đốc ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông PL Phụ lục CBCNV Cán bộ công nhân viên BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế NHNN Ngân hàng nhà nước KQTHCV Kết quả thực hiện công việc GĐ Giám đốc PGĐ Phó giám đốc NLĐ Người lao động LĐBQ Lao động bình quân DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1. Thang yêu cầu của Maslow. Cơ cấu tổ chức SHB. Cơ cấu lao động Hội sở SHB theo độ tuổi năm 2014.
Mức độ hài lòng với công việc của người lao động. Quy trình đào tạo nhân lực SHB. Đánh giá về cơ hội thăng tiến .1: Số liệu thống kê về kết quả tài chính. Cơ cấu lao động giai đoạn 2010 – 2014.
Cơ cấu lao động tại Hội sở SHB. Mức độ hài lòng với công việc theo giới tính. Mức độ hài lòng với công việc theo trình độ chuyên môn. Kết quả khảo sát mức độ quan trọng các nhu cầu của nhân viên tại Hội sở SHB.
Hệ số cấp bậc của Nhân viên Hội sở SHB. Hệ số lương kinh doanh của Hội sở. Lương bình quân của nhân viên Hội sở SHB giai đoạn 2010-2014 và so sánh với Ngân hàng Techcombank. Đánh giá của người lao động về tiền lương.
Quỹ tiền thưởng của Hội sở SHB giai đoạn 2010-2014 và so sánh với Ngân hàng Techcombank. Định mức phụ cấp theo chức danh của SHB. Đánh giá của người lao động về công tác khen thưởng. Tình hình đóng bảo hiểm xã hội Hội sở SHB.
Thống kê phúc lợi tự nguyện năm 2014. Đánh giá về môi trường và điều kiện làm việc. Chương trình đào tạo và phân bổ kinh phí đào tạo 2010-2014. Đánh giá về công tác đào tạo.
Mức độ hài lòng đối với công tác đánh giá thực hiện công việc. Đánh giá về công tác đánh giá thực hiện công việc .1: Kết quả khảo sát nhu cầu của người lao động .76 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Lý luận chung về động lực và tạo động lực cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp 1. Động lực lao động và tạo động lực cho người lao động Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn người lao động của mình hoàn thành công việc với hiệu quả cao để góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của tổ chức.
Tuy nhiên, trong tập thể lao động luôn có những người lao động làm việc hăng say nhiệt tình, có kết quả thực hiện công việc cao nhưng cũng có những người lao động làm việc trong trạng thái uể oải, thiếu hứng thú trong lao động, thờ ơ với công việc, thậm chí bỏ việc, kết quả thực hiện công việc thấp. Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rằng câu trả lời cho vấn đề trên chính là động lực lao động của mỗi cá nhân người lao động. Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về bản chất của động lực lao động: “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của cá nhân để tăng cường sự nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”. [Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2010] “Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động”. [Giáo trình Hành vi tổ chức, Trường đại học Kinh tế quốc dân, năm 2011] Maier và Lawler (1973) đã đưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc là một hàm số của năng lực và động lực làm việc. Trong đó, năng lực làm việc phụ thuộc vào khả năng bẩm sinh; kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm có được thông qua đào tạo; các nguồn lực để thực hiện công việc. Động lực là sự khao khát tự nguyện của mỗi cá nhân.
2 Từ những nghiên cứu trên theo có thể hiểu: “Động lực là những nhân tố bên trong kích thích bản thân mỗi cá nhân nỗ lực làm việc với sự khao khát và tự nguyện để đạt được các mục tiêu của bản thân và mục tiêu của tổ chức”. Tạo động lực là quá trình làm nảy sinh động lực trong mỗi cá nhân người lao động.