Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, ngành sản xuất vật liệu xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ sự biến động giá nguyên vật liệu và sự chững lại của thị trường bất động sản. Công ty Cổ phần Bỉm Sơn Viglacera, tiền thân là Nhà máy gạch Ba Lan Bỉm Sơn được thành lập từ năm 1978 với bề dày hơn 35 năm phát triển, đã chính thức chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần từ năm 2006 với mức vốn điều lệ ban đầu là 13 tỷ đồng. Mặc dù quy mô nhân sự mở rộng từ 367 lao động năm 2011 lên 437 lao động năm 2013, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lại bộc lộ dấu hiệu tăng trưởng thiếu ổn định, lợi nhuận sau thuế có xu hướng sụt giảm qua các năm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện những điểm nghẽn trong quản trị chi phí, tổ chức sản xuất và sử dụng đòn bẩy tài chính đang trực tiếp bào mòn biên lợi nhuận của công ty. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận về quản trị lợi nhuận doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bỉm Sơn Viglacera trong giai đoạn 4 năm từ năm 2010 đến năm 2013. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp có tính khả thi cao nhằm gia tăng doanh thu thuần, tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cũng như tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là căn cứ khoa học thực tiễn giúp doanh nghiệp củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng khu vực Bắc Trung Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại với trọng tâm là mô hình phân tích chỉ số DuPont và lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu. Phương trình DuPont phân rã tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thành tích số của ba nhân tố: tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản và hệ số nhân vốn chủ sở hữu. Lý thuyết cấu trúc vốn làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sử dụng vốn bình quân với việc khai thác đòn bẩy tài chính; việc sử dụng nợ vay hợp lý giúp doanh nghiệp tận dụng lá chắn thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức thuế suất 25%, qua đó gia tăng thu nhập trên mỗi cổ phần cho cổ đông khi tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản lớn hơn lãi suất vay vốn.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp mô hình tiếp thị hỗn hợp 7P bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình và cơ sở vật chất nhằm tối ưu hóa hoạt động thương mại hóa sản phẩm. Luận văn cũng ứng dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế để xác định quy mô dự trữ nguyên vật liệu tối ưu, giúp cân bằng giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng. Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất sinh lời doanh thu, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu và giá vốn hàng bán.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của luận văn được thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hồ sơ nhân sự của Phòng Kế toán tài chính cùng Phòng Tổ chức lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần Bỉm Sơn Viglacera trong giai đoạn 2010 - 2013. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 437 lao động của công ty tại thời điểm năm 2013 cùng chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 4 năm. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm loại bỏ sai số thống kê, đảm bảo tính đại diện và phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được chọn làm kim chỉ nam. Tác giả kết hợp phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh ngang và so sánh dọc, cùng phương pháp phân tích tỷ số tài chính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bóc tách rành mạch mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố cấu thành chi phí, cơ cấu lao động và cấu trúc tài trợ tới sự biến động của lợi nhuận ròng, từ đó đưa ra những kết luận thực chứng xác đáng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu nguồn nhân lực, quy mô lao động của công ty tăng trưởng 19,07% trong giai đoạn 2011 - 2013, từ 367 người lên 437 người. Lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo với 94,74% tương ứng 414 người vào năm 2013, trong khi bộ máy quản lý gián tiếp được tinh gọn ở mức 5,26% với 23 người. Về cơ cấu độ tuổi, lao động trẻ dưới 25 tuổi chiếm tỷ lệ chi phối 67,05% với 293 người, nhóm tuổi 26 - 35 chiếm 21,05% và trên 35 tuổi chỉ chiếm 11,89%. Tuy nhiên, trình độ chuyên môn của công nhân còn thấp khi lao động phổ thông chiếm tới 71,40% với 312 người, trình độ đại học và trên đại học chỉ chiếm 5,03% với 22 người.

Thứ hai, về bậc thợ kỹ thuật, phần lớn công nhân tập trung ở trình độ trung bình với bậc 3 trên 7 chiếm 40,27% tương ứng 176 người, công nhân bậc 1 trên 7 chiếm 13,27% và bậc 2 trên 7 chiếm 21,28%. Tỷ lệ thợ bậc cao có tay nghề giỏi rất thấp, trong đó bậc 5 trên 7 chỉ đạt 4,81% và bậc 6 trên 7 chỉ chiếm 2,97%. Sự mất cân đối này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và tỷ lệ sản phẩm gạch nung đạt tiêu chuẩn chất lượng loại một.

Thứ ba, thực trạng tài chính cho thấy doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng trưởng bấp bênh trong chuỗi số liệu 2010 - 2013. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu có xu hướng sụt giảm do giá vốn hàng bán neo ở mức cao, chi phí nguyên vật liệu đất sét, than đốt biến động mạnh cùng với gánh nặng chi phí lãi vay phát sinh từ các khoản nợ tài trợ tài sản cố định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận sụt giảm xuất phát từ việc công ty chưa tối ưu hóa được đòn bẩy tài chính trong bối cảnh tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản suy giảm xuống dưới mức lãi suất vay thương mại, biến đòn bẩy nợ thành gánh nặng chi phí lãi vay bào mòn lợi nhuận trước thuế. Đồng thời, công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu chưa triệt để áp dụng mô hình định mức chi phí, dẫn đến chi phí lưu kho và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu cao.

Các dữ liệu nghiên cứu về biến động doanh thu, cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn nợ trên vốn chủ sở hữu được trực quan hóa thông qua các bảng số liệu so sánh chuỗi thời gian và hệ thống biểu đồ cột biểu diễn xu hướng sinh lời của các chỉ số ROA, ROE, ROS. Đồ thị phân tích điểm cân bằng cung cầu cũng làm rõ áp lực suy giảm sản lượng tiêu thụ khi thị trường vật liệu xây dựng gặp cạnh tranh gay gắt từ các dòng gạch không nung và gạch tuynel giá rẻ. So với các nghiên cứu cùng ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam, kết quả của luận văn khẳng định sự tương đồng về việc thâm dụng vốn và chi phí đầu vào, nhưng chỉ rõ điểm khác biệt là Bỉm Sơn Viglacera sở hữu lực lượng lao động trẻ dồi dào nhưng chưa khai thác hết năng suất do thiếu các chương trình đào tạo tay nghề chuyên sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quản trị chi phí nguyên vật liệu và dự trữ tồn kho. Phòng Kế hoạch kỹ thuật vật tư cần chủ trì áp dụng mô hình định mức lượng đặt hàng kinh tế, phấn đấu giảm chi phí tồn trữ và thất thoát nguyên vật liệu từ 10% đến 15% trong vòng 6 tháng đầu năm 2015, kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao than nung và đất sét trên từng vạn gạch thành phẩm.

Thứ hai, đổi mới chiến lược tiếp thị và mở rộng thị trường tiêu thụ. Phòng Kinh doanh cần triển khai đồng bộ mô hình 7P, đẩy mạnh chính sách chiết khấu thương mại linh hoạt cho các đại lý cấp một tại khu vực Thanh Hóa, Ninh Bình và Hà Nội, hướng tới mục tiêu tăng trưởng sản lượng tiêu thụ 12% mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2017 song song với việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán hàng.

Thứ ba, tái cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính. Phòng Kế toán tài chính cần rà soát lại cơ cấu nợ vay ngắn hạn và dài hạn, duy trì hệ số nợ trên tổng tài sản ở mức an toàn nhằm giảm thiểu chi phí lãi vay tối thiểu 8% mỗi năm, phấn đấu đưa tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu đạt trên 15% vào cuối năm 2016.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa bậc thợ. Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức hành chính cần xây dựng quy chế trả lương gắn liền với năng suất, tổ chức thi nâng bậc thợ định kỳ 12 tháng một lần để nâng tỷ lệ công nhân bậc 4 trên 7 trở lên từ mức 13,96% lên trên 25% vào năm 2016.

Thứ năm, kiến nghị Tổng Công ty Viglacera và cơ quan quản lý Nhà nước. Đề nghị Tổng công ty hỗ trợ chuyển giao công nghệ lò nung cải tiến tiết kiệm năng lượng giúp giảm 5% đến 7% chi phí nhiệt năng, đồng thời kiến nghị Bộ Xây dựng hoàn thiện khung pháp lý về quy chuẩn vật liệu xây dựng nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho sản phẩm gạch đất sét nung chất lượng cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo, hội đồng quản trị và các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tế về quản trị doanh thu, định mức chi phí sản xuất và điều hành đòn bẩy tài chính giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh chuẩn xác.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp và kế toán quản trị. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp ứng dụng mô hình DuPont và công thức EOQ trong việc tối ưu hóa dòng tiền và kiểm soát hàng tồn kho cho các công ty cổ phần có quy mô vốn điều lệ từ 10 đến 50 tỷ đồng.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Kinh tế Phát triển và Quản trị Kinh doanh. Công trình là case study học thuật mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, xử lý mẫu dữ liệu 437 lao động và phân tích chuỗi thời gian 4 năm.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước ngành xây dựng và Hiệp hội Gốm sứ xây dựng Việt Nam. Tài liệu mang lại góc nhìn thực tiễn phục vụ công tác xây dựng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng và ban hành các chính sách hỗ trợ chuyển đổi công nghệ nung thân thiện với môi trường.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp sản xuất gạch xây nên áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế như thế nào để tối ưu lợi nhuận? Việc ứng dụng mô hình này giúp xác định chính xác quy mô mỗi lần đặt mua nguyên liệu đất sét và than nung nhằm giảm thiểu tổng chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng. Trong thực tế tại doanh nghiệp với quy mô 414 lao động trực tiếp, việc tối ưu hóa mức dự trữ giúp giải phóng dòng vốn lưu động và hạn chế rủi ro biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường.

Cơ cấu lao động trẻ dưới 25 tuổi chiếm 67,05% mang lại lợi thế và thách thức gì cho Bỉm Sơn Viglacera? Lực lượng công nhân trẻ mang lại ưu thế lớn về thể lực, sự linh hoạt và khả năng đáp ứng cường độ sản xuất liên tục tại các phân xưởng gạch. Tuy nhiên, thách thức đặt ra là tay nghề chưa cao khi nhóm bậc 1 và bậc 2 chiếm tới 34,55%, đòi hỏi công ty phải đẩy mạnh đào tạo chuyên môn để hạn chế sản phẩm hỏng và lãng phí vật tư.

Làm thế nào để đòn bẩy tài chính thực sự phát huy tác dụng gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp? Đòn bẩy tài chính chỉ mang lại hiệu quả khuếch đại tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu khi tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cao hơn chi phí lãi suất vay vốn bình quân. Khi điều kiện này được thỏa mãn, lá chắn thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25% sẽ làm tăng thu nhập trên mỗi cổ phần cho các cổ đông của công ty.

Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nên ưu tiên chiến lược cạnh tranh về giá hay chất lượng? Tùy thuộc vào từng phân khúc thị trường địa lý, tại khu vực nông thôn cạnh tranh bằng giá có ưu thế lớn, nhưng tại các đô thị chất lượng và độ bền sản phẩm là yếu tố quyết định. Doanh nghiệp cần phối hợp linh hoạt mô hình 7P, giữ vững chất lượng sản phẩm chuẩn kết hợp các chính sách hậu mãi và chiết khấu để duy trì biên lợi nhuận ổn định.

Mô hình phân tích DuPont hỗ trợ nhà quản lý kiểm soát tài chính doanh nghiệp ra sao? Mô hình DuPont giúp bóc tách rành mạch chỉ số ROE thành ba cấu phần độc lập là hiệu quả sinh lời của doanh thu thuần, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và mức độ huy động vốn vay. Nhờ đó, ban lãnh đạo có thể khoanh vùng chính xác điểm nghẽn tài chính để điều chỉnh chính sách giá bán hoặc cắt giảm chi phí kịp thời.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị lợi nhuận, cấu trúc vốn và phương pháp phân tích DuPont trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng biến động lợi nhuận và cơ cấu 437 lao động tại Công ty Cổ phần Bỉm Sơn Viglacera giai đoạn 2010 - 2013.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi khiến biên lợi nhuận suy giảm bắt nguồn từ chi phí giá vốn cao, gánh nặng lãi vay và năng suất lao động kỹ thuật hạn chế.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về quản trị chi phí tồn kho theo mô hình EOQ, chiến lược tiếp thị 7P và đào tạo nâng cao tay nghề thợ trong giai đoạn 2015 - 2020.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị cho các nhà hoạch định chính sách ngành vật liệu xây dựng và lãnh đạo doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu tài chính.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng thiết lập ban chỉ đạo triển khai các giải pháp tối ưu hóa chi phí và quản trị định mức sản xuất ngay trong quý đầu tiên của năm 2015 để sớm phục hồi đà tăng trưởng lợi nhuận bền vững.