Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm thường không phân phối trực tiếp toàn bộ sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng mà phải thông qua hệ thống kênh phân phối trung gian. Đối với ngành dược, hoạt động tiêu thụ được chia thành hai kênh phân phối chính: kênh phân phối qua bệnh viện, phòng mạch thông qua hình thức đấu thầu thuốc (kênh ETC) và kênh thương mại bán lẻ qua hệ thống chợ sỉ, nhà thuốc tư nhân (kênh OTC). Nếu kênh đấu thầu bệnh viện chịu sự chi phối chặt chẽ của các quy định pháp luật và chính sách đấu thầu, thì kênh thương mại độc lập lại đóng vai trò quyết định trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh thương mại và mở rộng thị phần của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần (CTCP) Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế là đơn vị thương mại nhượng quyền hoạt động với 100% vốn tư nhân, có tư cách pháp nhân độc lập và hạch toán kế toán độc lập với công ty mẹ (DHG Pharma). Mặc dù doanh thu phân phối các mặt hàng dược phẩm của Chi nhánh duy trì mức tăng trưởng qua các năm, hoạt động tiêu thụ vẫn bộc lộ nhiều hạn chế trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi bán lẻ hiện đại, mạng lưới nhà thuốc tư nhân nhỏ lẻ và sự biến động của cơ chế thị trường dược phẩm. Do đó, đề tài "Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế" được tác giả Phan Gia Bảo thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác phân phối dược phẩm tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm dược tại CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 – 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh trong giai đoạn 2018 – 2020.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát và hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích chính sách tiêu thụ và thực trạng hoạt động kinh doanh dược phẩm tại CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng tiêu thụ sản phẩm dược tại Chi nhánh trong giai đoạn 2018 – 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản trị kinh doanh nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động tổ chức, quản lý và thực hiện các chính sách tiêu thụ sản phẩm (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến hỗn hợp) của Chi nhánh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu điều tra sơ cấp khảo sát khách hàng được tiến hành vào tháng 04/2018; các giải pháp đề xuất định hướng cho giai đoạn 2018 – 2020.
- Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các lý thuyết quản trị thương mại và marketing căn bản. Về mặt khái niệm, tiêu thụ hàng hóa được tiếp cận theo hai góc độ: theo nghĩa rộng, tiêu thụ là một quá trình kinh tế khép kín từ khâu nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, tổ chức cung ứng đến thực hiện nghiệp vụ bán hàng; theo nghĩa hẹp, tiêu thụ là hành vi bán hàng nhằm chuyển quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng để thu hồi vốn và hiện thực hóa lợi nhuận. Thị trường tiêu thụ được nhìn nhận thông qua 4 chức năng cốt lõi: chức năng thừa nhận (thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng), chức năng thực hiện (tiến hành trao đổi mua bán), chức năng điều tiết/kích thích và chức năng thông tin.
Nội dung quản trị tiêu thụ được phân tích qua phối thức Marketing 4P (Product, Price, Place, Promotion) kết hợp với công tác tổ chức mạng lưới bán hàng theo các phương pháp: phương pháp "vết dầu loang", phương pháp "điểm hàng" và phương pháp hỗn hợp. Tác giả cũng hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ bao gồm: nhân tố bên trong (giá cả, chất lượng, cơ cấu mặt hàng, quảng cáo, mạng lưới phân phối, dịch vụ sau bán hàng, chính sách hỗ trợ, phương thức thanh toán/giao hàng và năng lực đội ngũ nhân viên) và nhân tố bên ngoài (môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên; môi trường vi mô: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, thị hiếu tiêu dùng).
| Phương pháp nghiên cứu |
Kỹ thuật / Công cụ áp dụng |
Mục đích sử dụng |
Nguồn dữ liệu |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Kế thừa số liệu thống kê, báo cáo tài chính, tài liệu ngành |
Thu thập dữ liệu kết quả kinh doanh 2015 – 2017 và tổng quan ngành dược Việt Nam |
Báo cáo nội bộ Chi nhánh Huế, Thư viện ĐH Kinh tế Huế, dữ liệu IBM, IMS Health, Vietnam Report |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp |
Điều tra bằng bảng câu hỏi cấu trúc (thử nghiệm trước 10 mẫu) |
Thu thập phản hồi, đánh giá của khách hàng đại lý về chính sách tiêu thụ |
Các đại lý bán lẻ, cửa hàng thuốc, bệnh viện, phòng mạch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Chọn mẫu điều tra |
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản kết hợp phân tầng theo danh sách |
Xác định các đơn vị mẫu đại diện trên địa bàn nghiên cứu |
Danh bạ khách hàng, danh sách liên lạc thư tín của Chi nhánh Huế |
| Xử lý số liệu thứ cấp |
Phương pháp so sánh trong phân tích kinh doanh (số tuyệt đối, số tương đối, số tương đối kết cấu) |
Đánh giá mức độ biến động, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng doanh thu, tài sản, nguồn vốn, sản lượng |
Báo cáo tài chính và báo cáo bán hàng giai đoạn 2015 – 2017 |
| Xử lý số liệu sơ cấp |
Phương pháp thống kê mô tả |
Tổng hợp tần số, tỷ lệ phần trăm các tiêu chí đánh giá của đại lý |
Phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về tiêu thụ sản phẩm
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại và tổng quan môi trường ngành dược:
- Lý luận tiêu thụ sản phẩm: Khẳng định vai trò của tiêu thụ đối với việc bảo đảm tăng doanh số, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao thị phần, gia tăng tài sản vô hình (uy tín thương hiệu) và củng cố dịch vụ khách hàng. Trình bày chi tiết các nội dung: nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược 4P và tổ chức lực lượng bán hàng.
- Tổng quan thị trường dược phẩm Việt Nam: Trích dẫn các báo cáo thị trường độc lập cho thấy quy mô ngành dược Việt Nam năm 2017 đạt khoảng 4,7 tỷ USD (tương đương trên 105.000 tỷ đồng), dự báo tăng lên 7,7 tỷ USD vào năm 2021 và đạt 16,1 tỷ USD vào năm 2026 với tốc độ tăng trưởng kép 11%/năm. Chi tiêu tiền thuốc bình quân đầu người tăng từ 9,85 USD (năm 2005) lên 37,97 USD (năm 2015) và đạt 56 USD/người (khoảng 1,3 triệu đồng) vào năm 2017; dự báo đạt 85 USD năm 2020 và 163 USD năm 2025. Kênh bệnh viện chiếm 68% doanh số bán lẻ, trong khi 32% còn lại phân chia cho khoảng 57.000 nhà thuốc tư nhân trên toàn quốc. Khảo sát của Vietnam Report chỉ ra hơn 90% doanh nghiệp coi quy trình đấu thầu bệnh viện (ETC) và sự phụ thuộc vào 90% nguyên liệu nhập khẩu (chủ yếu từ Trung Quốc, Ấn Độ) là rào cản lớn nhất.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước: Khảo cứu đề tài của Đỗ Thu Ly (2012) về gạch men Dacera của Công ty Cosevco Đà Nẵng và Lê Đức Huy (2014) về Công ty CP Công nghiệp thực phẩm Huế. Tác giả chỉ rõ các hạn chế của nghiên cứu trước như chưa làm rõ nguyên nhân biến động sản lượng hoặc chỉ phân tích thuần túy mặt giá trị mà bỏ qua mặt lượng, từ đó định vị hướng tiếp cận toàn diện cho khóa luận.
Chương 2: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực nội tại và thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh:
- Tổng quan đơn vị: CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế tọa lạc tại 153A Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, TP Huế; MST: 1800156801-002; do ông Ngô Bình Tuy làm Giám đốc (người đại diện theo pháp luật) và ông Hồ Trọng Lanh phụ trách kế toán. Đơn vị hoạt động từ ngày 01/04/1997 (cấp phép ngày 21/10/1998) theo hình thức công ty cổ phần ngoài quốc doanh (100% vốn tư nhân), tự chủ tài chính và hạch toán độc lập với DHG Pharma.
- Danh mục sản phẩm kinh doanh: Chi nhánh phân phối hơn 200 sản phẩm nhập từ DHG Pharma, phân chia thành 12 nhóm chuyên biệt:
| Nhóm sản phẩm / Tác dụng |
Tên các biệt dược tiêu biểu |
Công dụng điều trị chính theo phân loại |
| Giảm đau – Hạ sốt |
Hapacol (Slocol, Hapacol sủi, Hapacol Extra, Hapacol Child, Hapacol Caps 5000, Hapacol 650...) |
Giảm đau, hạ sốt trong cảm cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, sau tiêm chủng, sau phẫu thuật |
| Hô hấp |
Telfor (60, 120, 180), Mitux, Mitux E, Clanoz, Bromhexin (4, 8), Acezin DHG |
Điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, viêm phế quản cấp/mạn tính, bổ trợ nhiễm khuẩn hô hấp |
| Thần kinh – Nhãn khoa |
TPCN Taginba (Plus, Noni), Night Queen, Eyelight (Vita Yellow, Vita Red, Teart), Ivis Salty |
Trị suy nhược thần kinh, mệt mỏi, căng thẳng; trị khô mắt, đỏ mắt, ngứa và viêm kết mạc dị ứng |
| Cơ xương khớp |
Hagifen, Poncif, Lopenca, Glucosamin 500, Davita Bone Plus, Davita Bone Sugar Free, Cotilam |
Giảm đau, chống viêm, giảm triệu chứng viêm thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình |
| Tiêu hóa – Gan mật |
Ybio, Stoccel P, Sorbitol 5g, Oresol 245, Hamett, Naturenz (Naturenz LB Cap), Choliver, Chobil |
Trị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón; giải độc gan, thông mật, hạ men gan trong viêm gan cấp/mạn |
| Tim mạch – Đái tháo đường & Dinh dưỡng |
Thực phẩm Sufi, Bocalex Multi, Unikids Zinc, Bofit F, Spivital Nutri, Calci Milk-D |
Ổn định đường huyết, điều hòa huyết áp; bổ sung kẽm, sắt, canxi, vitamin cho trẻ em và phụ nữ mang thai |
| Da liễu – Sắc đẹp & Hàng nhập ngoại |
Medskin (Mico, Soft, Acyclovir), Etoral, Ediva Young; Miếng dán lạnh Mitoyo (Nhật Bản), Men vi sinh Yunpro |
Trị nấm da, chàm, mụn rộp do virus; dưỡng ẩm, chăm sóc da; làm mát hạ sốt và bổ sung lợi khuẩn |
- Nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh (2015 – 2017): Phân tích các chỉ tiêu về lao động, tài sản ngắn hạn/dài hạn, nguồn vốn và kết quả doanh thu, lợi nhuận, chi phí của Chi nhánh qua 3 năm.
- Phân tích kết quả tiêu thụ chi tiết: Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch doanh số; phân tích cơ cấu doanh thu theo từng nhóm thuốc; phân tích tỷ lệ sử dụng; đánh giá sản lượng tiêu thụ theo địa bàn các khu vực trong tỉnh Thừa Thiên Huế; phân loại mức độ đóng góp giữa các phương thức bán hàng.
- Kết quả điều tra khảo sát đại lý (xử lý qua SPSS 16): Trình bày kết quả thống kê mô tả về thâm niên hợp tác của các đại lý, quy mô doanh số hàng năm, các tháng tiêu thụ cao điểm trong năm, tình hình đại lý kinh doanh kèm sản phẩm của các hãng dược đối thủ, và đánh giá mức độ hài lòng đối với 5 nhóm yếu tố: nhân viên kinh doanh, chất lượng sản phẩm, giá bán, chính sách phân phối, chính sách chiết khấu/hỗ trợ cũng như ý định gắn bó lâu dài của khách hàng.
- Đánh giá chung: Nêu bật các thành tựu (tận dụng được thương hiệu DHG Pharma, hệ thống phân phối phủ rộng) và chỉ rõ các hạn chế (sức ép cạnh tranh giá từ các nhà thuốc tư nhân, kênh phân phối qua bệnh viện gặp khó khăn do thủ tục đấu thầu, hoạt động chăm sóc khách hàng ở vùng xa chưa đáp ứng yêu cầu).
Chương 3: Các giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các biện pháp thực thi giai đoạn 2018 – 2020:
- Định hướng và dự báo: Dự báo nhu cầu thuốc trên thị trường Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2020, xây dựng bảng mục tiêu kế hoạch mua hàng từ công ty mẹ và kế hoạch doanh thu tiêu thụ cho từng năm.
- Bốn nhóm giải pháp tiêu thụ trọng tâm:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: Thu thập thông tin định kỳ về biến động nhu cầu dịch bệnh theo mùa, nghiên cứu động thái giá và chính sách khuyến mãi của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
- Chính sách bán hàng trả chậm và giá bán ưu đãi: Xây dựng hạn mức tín dụng thương mại linh hoạt cho các đại lý uy tín; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm và chiết khấu theo số lượng mua để kích cầu.
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm và củng cố lòng tin: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình bảo quản thuốc theo tiêu chuẩn GSP trong lưu kho và vận chuyển; cung cấp đầy đủ chứng nhận xuất xứ, số kiểm nghiệm thuốc chính hãng DHG Pharma.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ trước, trong và sau bán hàng: Chuẩn hóa đội ngũ nhân viên kinh doanh về kiến thức dược lý và kỹ năng giao tiếp; rút ngắn thời gian giao hàng đến tận điểm bán; áp dụng chính sách hỗ trợ đổi trả thuốc cận hạn linh hoạt cho nhà thuốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh khách quan tình hình kinh doanh và tiêu thụ dược phẩm tại địa bàn Thừa Thiên Huế thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:
- Kết quả thực tiễn: Phản ánh bức tranh toàn diện về mạng lưới phân phối của một chi nhánh dược tư nhân nhượng quyền từ công ty mẹ DHG Pharma. Dữ liệu khảo sát sơ cấp qua phần mềm SPSS 16 làm rõ thực trạng đánh giá của các đại lý, phòng mạch và bệnh viện về chính sách giá, sản phẩm và dịch vụ của Chi nhánh trong tháng 04/2018.
- Giải pháp và kiến nghị 3 cấp:
- Đối với CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế: Cần hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu, linh hoạt hóa chính sách công nợ, nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên kinh doanh và củng cố mạng lưới phân phối vùng huyện, ven biển.
- Đối với Tổng công ty (CTCP Dược Hậu Giang - DHG Pharma): Kiến nghị công ty mẹ tăng cường tiến độ giao hàng, hỗ trợ ngân sách quảng bá thương hiệu tại khu vực miền Trung, mở rộng danh mục sản phẩm mới và có chính sách giá đầu vào ưu đãi hơn cho chi nhánh thương mại.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Kiến nghị hoàn thiện quy chế đấu thầu thuốc bệnh viện (kênh ETC), tăng cường kiểm tra chống thuốc giả, thuốc lậu, thuốc xách tay trôi nổi trên thị trường nhằm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.
- Đóng góp học thuật: Kế thừa và khắc phục được các hạn chế của những nghiên cứu đi trước (như công trình của Đỗ Thu Ly năm 2012 và Lê Đức Huy năm 2014) thông qua việc kết hợp đồng thời phân tích số liệu tài chính - kế toán 3 năm (2015 – 2017) với khảo sát thực nghiệm định lượng ý kiến khách hàng bằng phần mềm SPSS 16.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi không gian nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh DHG Pharma khác tại khu vực miền Trung.
- Mẫu khảo sát sơ cấp tập trung chủ yếu vào các nhà thuốc, đại lý bán lẻ và phòng mạch tư nhân trên địa bàn thuận lợi; tỷ trọng khảo sát tại các bệnh viện lớn (kênh ETC) còn khiêm tốn do rào cản tiếp cận thông tin đấu thầu.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở mốc thời gian 2015 – 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh chuỗi cung ứng và hiệu quả tiêu thụ dược phẩm giữa các tỉnh thành lân cận (Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam).
- Đi sâu phân tích tác động của việc thay đổi thông tư đấu thầu thuốc quốc gia đối với thị phần kênh bệnh viện (ETC) của các doanh nghiệp phân phối dược.
- Nghiên cứu ứng dụng thương mại điện tử B2B và chuyển đổi số trong công tác quản lý kênh phân phối dược phẩm tại các thị trường cấp tỉnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một đề tài nghiên cứu thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp thương mại, kết hợp giữa phương pháp phân tích kinh doanh truyền thống và xử lý dữ liệu khảo sát bằng SPSS.
- Cán bộ quản trị và nhân viên kinh doanh ngành dược: Tham khảo bảng phân loại danh mục sản phẩm chi tiết của DHG Pharma (hơn 200 mặt hàng/12 nhóm chuyên khoa) cùng các tiêu chí đánh giá sự hài lòng của hệ thống đại lý thuốc tư nhân đối với chính sách 4P.
Câu hỏi thường gặp
1. CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế có tư cách pháp lý và cơ chế hạch toán như thế nào đối với công ty mẹ DHG Pharma?
CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế được thành lập từ năm 1997 với 100% vốn tư nhân, do ông Ngô Bình Tuy làm người đại diện theo pháp luật. Đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập, tự chịu trách nhiệm về tài sản và thực hiện hạch toán kế toán hoàn toàn độc lập với công ty mẹ (CTCP Dược Hậu Giang - DHG Pharma), hoạt động chủ yếu dưới hình thức thương mại nhượng quyền phân phối sản phẩm.
2. Danh mục sản phẩm kinh doanh của Chi nhánh Huế được cơ cấu như thế nào?
Chi nhánh kinh doanh và phân phối hơn 200 sản phẩm nhập từ DHG Pharma, được chia thành 12 nhóm chuyên biệt bao gồm: Kháng sinh - diệt ký sinh trùng; Hệ thần kinh; Giảm đau - Hạ sốt (tiêu biểu là dòng Hapacol); Mắt (Eyelight); Tai mũi họng - Hen suyễn - Sổ mũi (Telfor, Mitux); Tim mạch; Tiêu hóa - Gan mật (Naturenz, Choliver); Cơ xương khớp (Hagifen, Glucosamin); Chăm sóc sắc đẹp; Da liễu (Medskin); Vitamin và khoáng chất (Bocalex, Spivital); Tiểu đường và các sản phẩm nhập khẩu (miếng dán Mitoyo, men vi sinh Yunpro).
3. Tác giả đã sử dụng những công cụ và phương pháp nào để xử lý dữ liệu trong khóa luận?
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích kinh doanh (so sánh tuyệt đối, tương đối hoàn thành kế hoạch, tương đối kết cấu) để xử lý các báo cáo tài chính và dữ liệu bán hàng thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017. Đối với dữ liệu điều tra sơ cấp từ bảng hỏi khảo sát khách hàng (đại lý, phòng mạch, bệnh viện) tiến hành vào tháng 04/2018, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 16.
4. Nghiên cứu chỉ ra những rào cản và đặc thù lớn nào của thị trường dược phẩm Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017?
Văn bản dẫn chứng số liệu thị trường dược Việt Nam năm 2017 đạt quy mô 4,7 tỷ USD, chi tiêu tiền thuốc bình quân đạt 56 USD/người/năm. Thị trường phân mảnh với 68% doanh số thuộc kênh bệnh viện (ETC) và 32% thuộc về khoảng 57.000 nhà thuốc tư nhân (OTC). Hai rào cản lớn nhất được hơn 90% doanh nghiệp xác nhận là quy trình đấu thầu thuốc bệnh viện phức tạp và việc ngành dược phụ thuộc tới 90% vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài (chủ yếu từ Trung Quốc và Ấn Độ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Gia Bảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ hàng hóa và phản ánh sát thực hoạt động phân phối dược phẩm tại CTCP Dược Hậu Giang Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính nội bộ với kết quả điều tra thực nghiệm bằng phần mềm SPSS 16, tác giả đã làm rõ các điểm mạnh trong uy tín thương hiệu cũng như những tồn tại về công tác tiếp thị, chính sách giá và dịch vụ khách hàng. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất cho giai đoạn 2018 – 2020 bám sát điều kiện hoạt động của Chi nhánh và môi trường cạnh tranh ngành dược tại địa phương.