Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nông nghiệp và nông thôn giữ vai trò nền tảng đối với sự ổn định kinh tế - xã hội. Đối với chính quyền cấp thành phố, ngân sách nhà nước là công cụ vật chất trực tiếp để thực hiện các chiến lược phát triển, cung cấp nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu sản xuất và nâng cao đời sống dân cư nông thôn.

Tại thành phố Thái Nguyên (tỉnh Thái Nguyên), sản xuất nông nghiệp trong những năm qua phần lớn vẫn mang tính chất nội tiêu, các sản phẩm chủ lực như lúa và chè chưa phát triển tương xứng theo chuỗi giá trị hàng hóa thị trường. Nguồn lực ngân sách nhà nước bố trí cho lĩnh vực nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn, chỉ xấp xỉ 2% trong tổng chi đầu tư phát triển của thành phố. Việc phân bổ, chấp hành và quyết toán vốn ngân sách đầu tư cho nông nghiệp còn bộc lộ bất cập, đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện công tác quản lý tài chính công ở cấp cơ sở.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2018, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và tính tiết kiệm trong sử dụng nguồn vốn ngân sách.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách địa phương, thu chi ngân sách và quản lý ngân sách nhà nước cấp thành phố đầu tư cho nông nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016–2018, chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng, kết quả đạt được cùng những hạn chế tồn tại.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học và khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho nông nghiệp địa phương trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển nông nghiệp cấp thành phố.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (bao gồm 19 phường và 8 xã).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích chuỗi số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.
  • Phạm vi nội dung: Quá trình quản lý chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra tài chính) đối với các khoản chi đầu tư phát triển và chi sự nghiệp nông nghiệp của ngân sách cấp thành phố và ngân sách cấp xã/phường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng khung pháp lý căn bản là Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13, cụ thể tại Khoản 14 Điều 4 về định nghĩa NSNN) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành, quy định về phân cấp quản lý ngân sách giữa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh và cấp xã/phường.

Về mặt lý luận, quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho nông nghiệp được tiếp cận theo chu trình ngân sách 4 giai đoạn khép kín:

  1. Lập dự toán ngân sách: Quá trình phân tích, cân đối giữa nhu cầu đầu tư nông nghiệp và khả năng thu của địa phương theo biểu mẫu, mục lục ngân sách.
  2. Chấp hành ngân sách: Tổ chức thực hiện dự toán chi, cấp phát và thanh toán trực tiếp qua hệ thống Kho bạc Nhà nước theo tiến độ thu và dự toán quý/tháng.
  3. Quyết toán ngân sách: Đánh giá, tổng hợp toàn bộ kết quả thu chi khi năm ngân sách kết thúc, xác định tính tuân thủ pháp luật và hiệu quả kinh tế.
  4. Thanh tra, kiểm tra tài chính: Giám sát quá trình phân bổ, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí và xử lý các vi phạm chế độ chi tiêu.

Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố khách quan (chính sách kinh tế vĩ mô, cơ chế phân cấp thu - chi, chính sách thưởng vượt thu) và nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức của lãnh đạo cấp huyện/thành phố, trình độ cán bộ quản lý tài chính, cơ cấu tổ chức bộ máy và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin). Đồng thời, đề tài tổng kết bài học kinh nghiệm quản lý vốn nông nghiệp từ huyện Mỹ Đức (Hà Nội) theo Kế hoạch 419/KH-UBND (gần 5 tỷ đồng hỗ trợ vùng chuyên canh rau an toàn, thủy sản, gia súc) và thành phố Chí Linh (Hải Dương) với hơn 7 tỷ đồng hỗ trợ quy vùng lúa lai và hơn 310 tỷ đồng vốn xã hội hóa xây dựng nông thôn mới.

Nguồn dữ liệu thứ cấp (2016-2018)
[Chi cục Thống kê TP, Phòng TC-KH, Niên giám Thống kê tỉnh, Sở NN&PTNT]
           Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Thống kê mô tả          Phân tích so sánh           Phân tích dãy số thời gian
- Lập bảng số liệu      - So sánh tuyệt đối         - Tốc độ phát triển liên hoàn
- Cơ cấu tỷ trọng (d)   - So sánh tương đối         - Tốc độ phát triển bình quân
        Tổng hợp kết quả trên phần mềm Microsoft Excel

Khóa luận sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu định lượng mô tả dựa trên dữ liệu thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê thành phố và tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách của Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thái Nguyên; Báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2018.
  • Phương pháp thu thập: Kết hợp thu thập trực tiếp tại các phòng ban chuyên môn và thu thập gián tiếp qua cổng thông tin điện tử của tỉnh và thành phố.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích:
    • Phương pháp thống kê mô tả và bảng biểu thống kê: Phản ánh thực trạng đất đai, dân số, lao động và chi ngân sách.
    • Phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối): Đánh giá biến động thực hiện so với dự toán và biến động qua các năm.
    • Phương pháp phân tích dãy số thời gian: Tính toán tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i = \frac{y_i}{y_{i-1}}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{t} = \sqrt[n-1]{\frac{y_n}{y_1}}$).
    • Phương pháp phân tích cơ cấu: Tính tỷ trọng từng khoản mục chi so với tổng thể ($d = \frac{y_{bp}}{y_{tt}} \times 100%$).
    • Công cụ xử lý: Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp, làm sạch và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý tài chính công cho nông nghiệp đô thị tại thành phố Thái Nguyên. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các nhiệm vụ cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc hệ thống hóa lý luận ngân sách cấp huyện/thành phố và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác tham mưu quản lý vốn nông nghiệp tại cơ sở.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý NSNN đầu tư cho nông nghiệp

Hệ thống hóa các khái niệm về ngân sách nhà nước cấp thành phố, vai trò phân bổ nguồn lực của ngân sách địa phương, nội dung 4 khâu trong chu trình quản lý ngân sách nông nghiệp. Khái quát các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư nông nghiệp. Phân tích thực tiễn công tác phân cấp quản lý ngân sách tại Việt Nam theo Luật NSNN 2015, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm từ mô hình hỗ trợ chuyên canh tại huyện Mỹ Đức (Hà Nội) và huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại thành phố Chí Linh (Hải Dương).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là công tác quản lý NSNN cho nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016–2018. Trình bày chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống công thức toán thống kê (so sánh tuyệt đối, tương đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tốc độ tăng trưởng bình quân, tỷ trọng cơ cấu) và quy trình xử lý dữ liệu qua phần mềm Excel.

Phần 4: Thực trạng và giải pháp về tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Chương này tập trung phân tích sâu thực trạng kinh tế - xã hội và số liệu quản lý tài chính của địa phương:

  • Đặc điểm tự nhiên và phân vùng sản xuất: Thành phố có diện tích 18.615 ha, chia làm 3 tiểu vùng: Vùng Bắc (Đồng Bẩm, Cao Ngạn, Trưng Vương... thế mạnh trồng lúa, rau, hoa); Vùng Giữa (trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ xen kẽ nông nghiệp Phúc Hà, Tích Lương); Vùng Nam (Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu... địa hình đồi thấp chuyên canh chè đặc sản).
  • Tình hình sử dụng đất (Bảng 4.1): Đất nông nghiệp có xu hướng giảm từ 12.128,05 ha (năm 2016) xuống 12.006,85 ha (năm 2018) do quá trình đô thị hóa chuyển đổi sang đất ở (tăng lên 7.256,34 ha) và đất chuyên dùng. Đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 586,04 ha lên 620,72 ha.
  • Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu ngành (Bảng 4.2): Giá trị sản xuất (GTSX) toàn thành phố năm 2018 đạt 5.842,10 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế dịch chuyển tích cực: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 43,31% (2.530,23 tỷ đồng), Thương mại - Dịch vụ chiếm 37,08% (2.166,20 tỷ đồng), Nông lâm thủy sản chiếm 19,61% (1.145,67 tỷ đồng).
  • Dân số và lao động (Bảng 4.3): Lao động nông nghiệp giảm từ 2.579 người (năm 2016) xuống 2.011 người (năm 2018), trong khi lao động phi nông nghiệp tăng mạnh từ 621 người lên 1.365 người.
  • Giá trị sản xuất nông nghiệp (Bảng 4.4 & 4.5): Tổng GTSX nông nghiệp tăng từ 28.694,34 triệu đồng (năm 2016) lên 30.492,75 triệu đồng (năm 2018). Trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng từ 17.763,59 triệu đồng lên 20.416,32 triệu đồng; chăn nuôi giảm từ 8.531,23 triệu đồng xuống 7.323,38 triệu đồng do dịch bệnh; dịch vụ phục vụ nông nghiệp đạt 2.753,38 triệu đồng vào năm 2018.
  • Thực trạng chi ngân sách cho đầu tư nông nghiệp (Bảng 4.6 & 4.7): Tổng chi đầu tư nông nghiệp tăng từ 10,818 tỷ đồng (2016) lên 11,907 tỷ đồng (2017) và 13,237 tỷ đồng (2018). Trong cơ cấu nguồn chi, ngân sách cấp thành phố giữ vai trò chủ đạo với 11,460 tỷ đồng (chiếm 84,62% năm 2018), ngân sách xã/phường đạt 1,777 tỷ đồng (chiếm 15,38%). Chi hỗ trợ sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất (59,69% năm 2018), chi xây dựng nông thôn mới chiếm 20,62% (1,337 tỷ đồng).
  • Đánh giá hạn chế và giải pháp: Dự toán chi nông nghiệp còn thụ động, chưa bám sát tiến độ dự án; công tác quyết toán còn chậm; tỷ lệ vốn đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật cao còn ít. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: hoàn thiện chính sách phân bổ vốn, nâng cao chất lượng lập dự toán, chuẩn hóa quy trình quyết toán, tăng cường thanh tra - kiểm tra giám sát tài chính và đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực quản lý.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết luận chính rút ra từ quá trình nghiên cứu thực tế và đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh, Sở Tài chính, UBND thành phố Thái Nguyên trong việc bố trí nguồn lực và phân cấp ngân sách đầu tư cho nông nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu phát triển kinh tế và quản lý ngân sách nông nghiệp của thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2016–2018 qua hệ thống số liệu chính thức:

Chỉ tiêu kinh tế - ngân sách Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tốc độ tăng trưởng BQC (%)
Tổng giá trị sản xuất toàn TP (tỷ đồng) 5.542,40 5.751,60 5.842,10 102,67
- Công nghiệp - Xây dựng (tỷ đồng) 2.427,95 2.548,33 2.530,23 102,08
- Thương mại - Dịch vụ (tỷ đồng) 1.852,00 2.049,40 2.166,20 108,15
- Nông lâm thủy sản (tỷ đồng) 1.262,45 1.153,87 1.145,67 95,26
Tổng GTSX nông nghiệp (triệu đồng) 28.694,34 29.532,13 30.492,75 103,09
- Trồng trọt (triệu đồng) 17.763,59 18.791,66 20.416,32 107,21
- Chăn nuôi (triệu đồng) 8.531,23 8.238,83 7.323,38 92,65
- Dịch vụ nông nghiệp (triệu đồng) 2.399,52 2.501,63 2.753,38 107,11
Tổng chi đầu tư nông nghiệp (tỷ đồng) 10,818 11,907 13,237 110,61
- Ngân sách cấp thành phố (tỷ đồng) 9,876 9,981 11,460 112,05
- Ngân sách cấp xã/phường (tỷ đồng) 0,942 1,926 1,777 110,71
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp (ha) 12.128,05 12.086,85 12.006,85 98,62

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 4.1, 4.2, 4.4, 4.6 trong văn bản khóa luận)

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  1. Hoàn thiện chính sách vốn NSNN: Rà soát, ưu tiên phân bổ ngân sách có mục tiêu cho các vùng chuyên canh đặc sản (chè Tân Cương, lúa chất lượng cao) và các chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
  2. Nâng cao chất lượng lập dự toán: Khắc phục việc lập dự toán hình thức; khảo sát kỹ danh mục công trình và nhu cầu vốn thực tế từ cấp xã trước khi tổng hợp, giao dự toán trước ngày 31/12.
  3. Chuẩn hóa quy trình quyết toán: Rút ngắn thời gian thẩm tra chứng từ, kiểm soát chi chặt chẽ qua Kho bạc Nhà nước, gắn trách nhiệm chủ đầu tư với tiến độ giải ngân.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra tài chính: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất các nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp cho nông dân, phòng ngừa sai phạm và thất thoát vốn đầu tư công.
  5. Các giải pháp hỗ trợ khác: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý ngân sách, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tài chính - kế toán cấp xã và tăng cường liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông).

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu chi tiêu công cho ngành nông nghiệp ở một đô thị loại I đang trong quá trình mở rộng địa giới hành chính.
  • Hệ thống hóa các chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2018 làm cơ sở thực chứng để đánh giá chính sách tài chính nông nghiệp tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ các cơ quan nhà nước tại thành phố Thái Nguyên, chưa triển khai điều tra xã hội học định lượng về mức độ thụ hưởng và sự hài lòng của các hộ nông dân đối với các gói vốn hỗ trợ.
    • Chuỗi thời gian phân tích tập trung trong giai đoạn 3 năm (2016–2018), chưa bao quát hết tác động trung hạn của Luật Ngân sách Nhà nước 2015 trong giai đoạn chuyển tiếp sau sáp nhập các xã mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát sơ cấp thu thập ý kiến của các hợp tác xã, trang trại và hộ gia đình về hiệu quả tiếp cận vốn hỗ trợ nông nghiệp.
    • Nghiên cứu mô hình phối hợp công - tư (PPP) trong đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao và bảo quản chế biến chè đặc sản tại thành phố.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Tài chính công khi nghiên cứu về phân cấp ngân sách địa phương và quản lý chi tiêu công cấp huyện/thành phố.
  • Cán bộ làm công tác kế hoạch, tài chính tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế thuộc UBND cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh khi xây dựng quy trình lập dự toán và thẩm tra quyết toán vốn nông nghiệp nông thôn.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian, cơ cấu chi nội ngành nông nghiệp (Bảng 4.6, 4.7) và khung lý thuyết về chu trình 4 bước quản lý ngân sách địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu chi ngân sách đầu tư cho nông nghiệp của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016–2018 phân bổ ra sao giữa cấp thành phố và cấp xã?

Theo số liệu tại Bảng 4.6 của khóa luận, nguồn chi ngân sách thành phố chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục: năm 2016 đạt 9,876 tỷ đồng; năm 2017 đạt 9,981 tỷ đồng; năm 2018 đạt 11,460 tỷ đồng (chiếm 84,62% tổng chi đầu tư nông nghiệp). Ngân sách cấp xã/phường chiếm tỷ trọng thấp hơn: năm 2016 đạt 0,942 tỷ đồng; năm 2017 đạt 1,926 tỷ đồng; năm 2018 đạt 1,777 tỷ đồng (chiếm 15,38%).

2. Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp thành phố Thái Nguyên diễn ra như thế nào?

Theo Bảng 4.4 và 4.5, tổng GTSX nông nghiệp tăng từ 28.694,34 triệu đồng (2016) lên 30.492,75 triệu đồng (2018). Trong đó:

  • Trồng trọt tăng từ 17.763,59 triệu đồng (2016) lên 20.416,32 triệu đồng (2018).
  • Chăn nuôi giảm từ 8.531,23 triệu đồng (2016) xuống 7.323,38 triệu đồng (2018) do ảnh hưởng của dịch bệnh phức tạp.
  • Dịch vụ nông nghiệp tăng đều từ 2.399,52 triệu đồng (2016) lên 2.753,38 triệu đồng (2018).

3. Thành phố Thái Nguyên được phân chia thành những tiểu vùng sản xuất nông nghiệp nào?

Thành phố được phân chia thành 3 tiểu vùng địa hình:

  • Vùng Bắc (Đồng Bẩm, Cao Ngạn, Trưng Vương, Túc Duyên...): Đất phù sa sông Cầu, chuyên canh lúa nước, rau màu, hoa và cây cảnh đào.
  • Vùng Giữa (Phúc Hà, Tích Lương và các phường trung tâm): Đô thị hóa cao, nông nghiệp kết hợp dịch vụ và chăn nuôi nhỏ.
  • Vùng Nam (Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Quyết Thắng, Thịnh Đức): Vùng đồi bát úp, phù hợp phát triển cây ăn quả và vùng chè đặc sản chất lượng cao gắn với Hồ Núi Cốc và sông Công.

4. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm quản lý ngân sách nông nghiệp nào từ huyện Mỹ Đức và thành phố Chí Linh?

Tác giả rút ra 4 bài học kinh nghiệm:

  • Phải nhất quán chiến lược đầu tư dựa trên lợi thế so sánh từng vùng sản xuất.
  • Đa dạng hóa và huy động tổng lực các nguồn vốn đầu tư (vốn nhà nước kết hợp vốn đối ứng của nhân dân và doanh nghiệp).
  • Xây dựng chính sách tài chính có tính chất trợ lực, kích thích các vùng sản xuất chuyên canh tập trung.
  • Phát triển hệ thống trung gian tài chính nông thôn (như NHCSXH, Agribank) để hỗ trợ tín dụng song hành cùng vốn ngân sách.

5. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụt giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp của thành phố trong giai đoạn 2016–2018 là gì?

Theo Bảng 4.1 và giải trình của tác giả, diện tích đất nông nghiệp giảm từ 12.128,05 ha (2016) xuống 12.006,85 ha (2018) là do quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng các khu dân cư mới (như khu dân cư số 4 phường Túc Duyên, khu phố Châu Âu bờ sông Cầu) và các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị (như dự án cầu Bến Tượng).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thùy Linh đã phản ánh thực trạng quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2016–2018. Thông qua chuỗi số liệu thứ cấp, nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng của tổng vốn đầu tư nông nghiệp (từ 10,818 tỷ đồng lên 13,237 tỷ đồng), đồng thời nêu bật sự chi phối chủ yếu từ ngân sách cấp thành phố so với ngân sách cấp xã. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện chu trình ngân sách từ khâu lập dự toán, cấp phát thanh toán đến quyết toán và thanh tra tài chính, có ý nghĩa thực tế đối với công tác điều hành ngân sách nông nghiệp tại địa phương.