Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống hạ tầng thủy lợi đóng vai trò huyết mạch trong chiến lược phát triển kinh tế và an sinh xã hội tại tỉnh Thanh Hóa – địa phương sở hữu 102 km bờ biển, 4 hệ thống sông chính dài 881 km cùng mạng lưới 2.524 công trình đầu mối gồm 610 hồ chứa, 1.023 đập dâng và 891 trạm bơm, đảm bảo tưới tiêu cho hơn 71.305 ha đất canh tác nông nghiệp. Mặc dù giữ vị trí chiến lược kết nối hai miền Bắc - Trung Bộ, địa bàn tỉnh thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai và biến đổi khí hậu. Đợt mưa lũ lịch sử năm 2013 đã khiến 92 hồ đập bị xuống cấp nghiêm trọng, tàn phá 30 công trình xung yếu và gây sự cố vỡ đập Đồng Đáng tại huyện Tĩnh Gia với chiều dài vết vỡ gần 100m, trực tiếp đe dọa đến tính mạng và tài sản của người dân.

Thực trạng trên bắt nguồn từ những bất cập mang tính hệ thống trong công tác quản lý chất lượng dự án của chủ đầu tư, từ khâu khảo sát, thiết kế đến giám sát thi công và bảo trì. Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Cúc, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Dương Thanh Lượng tại Trường Đại học Thủy lợi, được thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn vấn đề này. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình thủy lợi do Ban Quản lý dự án Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa quản lý giai đoạn 2010 - 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý định hướng đến năm 2020.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa hiệu quả giải ngân nguồn vốn đầu tư công hơn 22.000 tỷ đồng thuộc Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa, giảm tỷ lệ sự cố công trình xuống dưới 5% và bảo vệ an toàn bền vững cho hơn 130.000 người dân lưu vực sông Mã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận hiện đại về quản lý chất lượng công trình xây dựng, lấy trọng tâm là lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) của Edwards Deming và Kaoru Ishikawa, kết hợp với các nguyên tắc kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000. Mô hình TQM định hướng chất lượng phải được hình thành đồng bộ trong suốt chu trình sống của dự án thông qua sự tham gia tự giác của tất cả các cấp quản lý và người lao động.

Nghiên cứu kết hợp quy tắc 4M (Men - Con người, Methods - Phương pháp, Machines - Máy móc thiết bị, Materials - Nguyên vật liệu) để phân tích các yếu tố nội tại tác động đến chất lượng sản phẩm xây dựng. Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng trong chuyên ngành quản lý xây dựng: sản phẩm xây dựng đặc thù mang tính đơn chiếc và cố định tại hiện trường; quản lý chất lượng dự án; kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC) tập trung vào các biện pháp kỹ thuật tác nghiệp; và đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA) nhằm tạo dựng niềm tin hệ thống đối với chủ đầu tư và xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ 100% hồ sơ kỹ thuật, biên bản nghiệm thu và báo cáo giám sát của hơn 15 dự án nhóm A và nhóm B do Ban Quản lý dự án Thủy lợi Thanh Hóa quản lý giai đoạn 2010 - 2013, bao gồm các dự án quy mô lớn vay vốn ODA từ Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) với tổng vốn vay xấp xỉ 100 triệu USD.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm tập trung vào các công trình đầu mối trọng điểm như cống qua đê, đập dâng, hồ chứa xung yếu và hệ thống kênh mương tưới tiêu tại các huyện Thạch Thành, Yên Định, Tĩnh Gia. Phương pháp phân tích đối chiếu chuẩn mực pháp quy được lựa chọn làm công cụ kiểm chứng chính, đối chiếu trực tiếp dữ liệu thực tế với Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và Thông tư số 13/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Phương pháp này giúp nhận diện chính xác các sai lệch kỹ thuật, đánh giá khách quan năng lực của các chủ thể tham gia dự án và đảm bảo độ tin cậy khoa học cao cho các giải pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Ban Quản lý dự án Thủy lợi Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2013 đã chỉ ra 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, giai đoạn chuẩn bị đầu tư và khảo sát thiết kế bộc lộ nhiều sai sót kỹ thuật. Khoảng 30% dự án xây lắp phải điều chỉnh, bổ sung thiết kế và dự toán trong quá trình thi công do tài liệu khảo sát địa chất, thủy văn ban đầu còn sơ sài, chưa tính toán hết diễn biến phức tạp của nền móng công trình ngập nước.

Thứ hai, công tác đấu thầu và quản lý nhà thầu thi công xây lắp chịu tác động nặng nề từ sự biến động giá cả thị trường. Giá vật liệu xây dựng và cước vận tải tăng từ 15% đến 25% trong thời gian thi công đã tạo áp lực lớn, khiến một số nhà thầu giảm bớt quy trình kỹ thuật, sử dụng vật liệu kém phẩm chất để bù đắp chi phí, dẫn đến các khuyết tật như nứt dầm bê tông, rỗ mặt cống và sạt trượt mái đập.

Thứ ba, công tác kiểm tra, giám sát chất lượng tại hiện trường còn mang tính hình thức, thiếu thiết bị thí nghiệm kiểm định chuyên sâu. Điển hình trong mùa mưa lũ năm 2013, toàn tỉnh có 30 hồ đập bị tàn phá nặng nề, 15 hồ mất hoàn toàn khả năng tích nước, đập Đồng Đáng bị vỡ toang đoạn dài gần 100m và cống tiêu hồ Cò Tiêu bị cuốn trôi hoàn toàn.

Dữ liệu nguyên nhân suy giảm chất lượng được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu: 45% bắt nguồn từ hạn chế trong khảo sát, thiết kế và giám sát; 35% do năng lực thi công và quản lý vật liệu của nhà thầu; 20% còn lại do bất cập trong bảo trì định kỳ và yếu tố thiên tai cực đoan.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh sự không đồng bộ giữa quy mô nguồn vốn phát triển nhanh chóng (tăng trưởng quản lý vốn từ vài tỷ đồng lên hàng ngàn tỷ đồng) với năng lực tổ chức bộ máy của Ban Quản lý dự án. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật còn thiếu hụt về số lượng và kinh nghiệm thực tiễn, tại thời điểm khảo sát chỉ có khoảng 40% nhân sự chuyên trách sở hữu chứng chỉ hành nghề giám sát chuyên sâu.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Bắc Trung Bộ, sự chậm trễ trong phân bổ vốn ngân sách nhà nước kéo dài từ 6 đến 12 tháng tại Thanh Hóa đã gây áp lực ép tiến độ dây chuyền. Khi có mặt bằng sạch và dòng tiền, nhà thầu buộc phải thi công vội vã, cắt ngắn các khoảng dừng kỹ thuật an toàn của bê tông và đắp đất. Kết quả thảo luận khẳng định quản lý chất lượng công trình thủy lợi đòi hỏi phải chuyển dịch mạnh mẽ từ phương pháp kiểm tra thụ động sau hoàn thành (Inspection) sang mô hình kiểm soát phòng ngừa chủ động theo chu trình 4M.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức và ban hành quy chế hoạt động mới: Ban Quản lý dự án Thủy lợi Thanh Hóa cần tái cấu trúc các phòng chức năng theo hướng chuyên môn hóa sâu, đặt mục tiêu đến năm 2016 có 100% cán bộ kỹ thuật và giám sát viên hoàn thành các khóa đào tạo nâng cao, đạt chứng chỉ hành nghề quản lý dự án theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và thẩm tra chất lượng đa giai đoạn: Phòng Kỹ thuật và Thẩm định dự án phải siết chặt công tác thẩm tra hồ sơ khảo sát địa chất và thiết kế kỹ thuật thi công, áp dụng chế độ kiểm soát kép nhằm giảm tỷ lệ điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xuống dưới 10% cho toàn bộ các dự án triển khai giai đoạn 2015 - 2018.

Thứ ba, đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị thí nghiệm và công nghệ quản trị: Ban Quản lý dự án cần chủ động trang bị máy móc kiểm định hiện trường độc lập, ứng dụng phần mềm chuyên dụng trong theo dõi tiến độ và chi phí, đảm bảo 100% vật tư đầu vào và kết cấu ẩn giấu được kiểm định đạt chuẩn trước khi nghiệm thu chuyển giai đoạn trong giai đoạn 2015 - 2020.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế giải ngân vốn và tăng cường giám sát cộng đồng: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Sở Tài chính cải cách thủ tục thanh quyết toán, rút ngắn thời gian giải ngân từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày, đồng thời thiết lập tổ giám sát cộng đồng tại 100% các xã hưởng lợi từ dự án đến năm 2020 nhằm ngăn chặn thất thoát và tiêu cực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các Ban Quản lý dự án chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cung cấp khung hướng dẫn chi tiết về kiện toàn bộ máy điều hành, hoàn thiện quy chế kiểm soát nội bộ và kinh nghiệm quản lý các gói thầu hạ tầng quy mô lớn sử dụng vốn ODA như WB, ADB.

Thứ hai, các doanh nghiệp tư vấn khảo sát, thiết kế và nhà thầu xây lắp thủy lợi: Giúp đội ngũ kỹ sư nhận diện các rủi ro nền móng địa chất phức tạp tại khu vực miền Trung, tối ưu hóa biện pháp thi công đê đập và xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng vật tư nội bộ hiệu quả.

Thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Xây dựng, Sở Tài chính): Sử dụng làm cơ sở thực tiễn để ban hành các quy định phân cấp thẩm định, hoàn thiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và bố trí kinh phí duy tu bảo trì công trình sau đầu tư.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý Xây dựng: Làm tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về quản lý chất lượng dự án công trình nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu khắc nghiệt tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các sự cố công trình thủy lợi tại Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2013 là gì? Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ công tác khảo sát địa chất, thủy văn chưa chuẩn xác, dẫn đến thiết kế không lường hết được tác động của biến đổi khí hậu và lũ lớn. Thêm vào đó, năng lực thi công của một số nhà thầu còn hạn chế, biến động giá vật tư từ 15% đến 25% và thiếu hụt thiết bị kiểm định hiện trường đã làm suy giảm chất lượng công trình.

Quy tắc 4M được ứng dụng như thế nào trong kiểm soát chất lượng công trình thủy lợi? Quy tắc 4M được vận dụng đồng bộ để kiểm soát 4 nguồn lực then chốt: nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý (Men), chuẩn hóa quy trình công nghệ thi công đê đập (Methods), kiểm định định kỳ máy móc thiết bị thi công (Machines), và kiểm tra nghiêm ngặt 100% nguyên vật liệu, cấu kiện bê tông đầu vào (Materials) trước khi đưa vào xây dựng.

Tại sao khảo sát địa chất lại quyết định đến hơn 30% rủi ro chất lượng công trình thủy lợi? Công trình thủy lợi chịu áp lực nước lớn và liên tục trên nền đất tự nhiên phức tạp. Khi khảo sát địa chất sơ sài, việc tính toán ổn định thấm trượt của thân đập và nền móng sẽ bị sai lệch hoàn toàn, gây ra hiện tượng lún nứt, rò rỉ nước ngầm, làm tăng trên 30% chi phí xử lý sự cố và đe dọa an toàn toàn bộ lưu vực.

Luận văn đề xuất biện pháp gì để hạn chế tình trạng nhà thầu bớt xén vật tư khi giá cả thị trường tăng? Nghiên cứu đề xuất chủ đầu tư phải áp dụng cơ chế điều chỉnh giá hợp đồng linh hoạt theo chỉ số giá xây dựng thực tế, gắn liền với việc kiểm tra độc lập chất lượng vật tư tại hiện trường và xử lý nghiêm bằng chế tài loại bỏ vĩnh viễn các nhà thầu vi phạm quy chuẩn chất lượng ra khỏi các dự án vốn ngân sách nhà nước.

Việc áp dụng Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đã thay đổi trách nhiệm quản lý chất lượng của Ban Quản lý dự án như thế nào? Nghị định số 15/2013/NĐ-CP chuyển giao thẩm quyền thẩm tra thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu sang cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Sở quản lý chuyên ngành, đòi hỏi Ban Quản lý dự án phải chuẩn hóa 100% hồ sơ quản lý chất lượng, nâng cao tính minh bạch và chịu trách nhiệm pháp lý toàn diện về chất lượng công trình được giao quản lý.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình thủy lợi dựa trên nguyên lý TQM, tiêu chuẩn ISO 9000 và quy tắc 4M.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh quản lý chất lượng tại Ban Quản lý dự án Thủy lợi Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2013, nhận diện 3 điểm nghẽn lớn trong khảo sát thiết kế, đấu thầu thi công và giám sát nghiệm thu.
  • Khai thác dữ liệu thực tế từ hệ thống 2.524 công trình thủy lợi đầu mối và 15 dự án nhóm A, B để xác lập luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quản trị rủi ro thiên tai.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu 100% cán bộ kỹ thuật đạt chứng chỉ hành nghề và giảm tỷ lệ điều chỉnh thiết kế xuống dưới 10%.
  • Xác định lộ trình thực thi rõ ràng giai đoạn 2014 - 2020, tạo nền tảng quản trị vững chắc cho Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa trị giá hơn 22.000 tỷ đồng.

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Cúc là tài liệu khoa học và cẩm nang tác nghiệp có giá trị thực tiễn cao. Các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng hạ tầng nông nghiệp nên chủ động tham khảo, áp dụng hệ thống giải pháp của luận văn nhằm bảo đảm chất lượng, tiến độ và hiệu quả bền vững cho các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi hiện nay.