PHẦN MỞ ĐẦU I.Tính cấp thiết của đề tài: Mục tiêu mà Đảng và Nhà nƣớc ta đặt ra cho đến năm 2020 là phải hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc, đƣa Việt Nam từ một nƣớc nông nghiệp trở thành một nƣớc công nghiệp tiên tiến. Để thực hiện đƣợc mục tiêu này thì vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng, vốn là tiền đề cho sự tăng trƣởng kinh tế, mức tăng trƣởng kinh tế phụ thuộc vào qui mô và hiệu quả vốn đầu tƣ. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển và cạnh tranh các doanh nghiệp Việt Nam cũng đòi hỏi phải đƣợc mở rộng, phát triển với quy mô ngày càng lớn, đổi mới dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lƣợng hàng hoá, dịch vụ, vƣơn lên cạnh tranh với hàng hoá, dịch vụ của các nƣớc khác trong khu vực và trên thế giới. Mặc khác, những năm gần đây do ảnh hƣởng tiêu cực từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cả nƣớc nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng đã gặp nhiều khó khăn.
Mặc dù trong thời gian gần đây, nền kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi, tuy nhiên theo nhận định của các chuyên gia thì triển vọng phục hồi nền kinh tế vẫn còn khá mờ nhạt và diễn biến khá phức tạp. Nhằm ngăn chặn đà suy giảm, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội, sớm đƣa nền kinh tế nƣớc ta sớm thoát khỏi khủng hoảng, Chính phủ đã ban hành nhiều gói kích thích kinh tế, trong đó: đáng chú ý là ngày 23/01/2009 Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số: 131/NĐ-TTg về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngắn hạn thông qua các NHTM. Cụ thể: hỗ trợ lãi suất 4%/năm, thời gian hỗ trợ là 12 tháng; Tổng giá trị gói kích cầu là 143. Đây vừa là cơ hội thuận lợi để các NHTM tăng trƣởng tín dụng bứt phá và cũng là thách thức lớn về nguồn vốn để giải ngân cho nền kinh tế, một khi tăng trƣởng tín dụng điều này đồng nghĩa các NHTM phải tăng cƣờng huy động vốn.
Trong năm 2010, theo Quyết định số: 443 và 497 của Thủ tƣớng Chính phủ để tiếp tục thực hiện các chính sách kích thích nền kinh tế nhằm giữ vững đà phục 2 hồi tăng trƣởng. Chính phủ quyết định kéo dài thời gian ký kết và giải ngân các hợp đồng vay vốn đến hết năm 2010 nhƣng giảm thời hạn vay đƣợc hỗ trợ lãi suất và giảm mức hỗ trợ từ: 4% xuống 2%. Đây là gói kích cầu có trọng tâm, trọng điểm nhằm thực hiện mục tiêu phục hồi tăng trƣởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, ngăn ngừa lạm phát cao trở lại và bảo đảm an sinh xã hội, một trong những biện pháp thiết thực góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là khu vực nông thôn, tạo điều kiện cho các hộ sản xuất, chủ trang trại và hợp tác xã tiếp cận vay vốn phát triển sản xuất. Vì vậy, nhu cầu vốn đầu tƣ cho nền kinh tế ngày càng tăng.
Một trong các địa chỉ quen thuộc và tiện ích nhất mà ngƣời cần vốn nghỉ đến đó là các NHTM. Vốn cho đầu tƣ phát triển có thể đƣợc tạo thành từ nhiều nguồn, tuy nhiên trong điều kiện thị trƣờng tài chính nƣớc ta đang trong giai đoạn bƣớc đầu hình thành và phát triển thì huy động vốn qua kênh ngân hàng vẫn là phổ biến và hiệu quả nhất. NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh của NHTM vừa với danh nghĩa là một tổ chức hạch toán kinh tế - kinh doanh, vừa với vai trò trung gian tài chính. Với vai trò trung gian tài chính, NHTM tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối chúng cho các nhu cầu đầu tƣ, sản xuất kinh doanh và các nhu cầu khác của các doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế theo các nguyên tắc tín dụng.
Nhu cầu vốn đầu tƣ ngày càng tăng của nền kinh tế cũng tƣơng đƣơng với việc huy động vốn của các NHTM phải đƣợc tăng cƣờng, mở rộng cho phù hợp. Mặt khác, việc tăng cƣờng huy động và sử dụng vốn hợp lý cũng giúp cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đƣợc đảm bảo an toàn, hiệu quả hơn. Hơn nữa, Sóc Trăng là tỉnh còn nghèo nguồn thu chƣa đủ để bù chi, hàng năm phải nhờ sự hỗ trợ rất lớn từ nguồn ngân sách Trung ƣơng, thu nhập ngƣời dân còn thấp, nguồn vốn huy động của các NHTM trên địa bàn chỉ có thể tự cân đối và đáp ứng khoảng trên 40% nhu cầu tín dụng, phần vốn còn lại các NHTM trên địa bàn đều phải nhận sự hỗ trợ điều chuyển vốn từ các Ngân hàng Trung ƣơng. Nhƣ 3 vậy, làm thế nào để các NHTM trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng gia tăng hơn nữa nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu tăng trƣởng tín dụng theo chủ trƣơng của Chính phủ, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phƣơng, đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, giảm bớt sự phụ thuộc nguồn vốn đƣợc hỗ trợ từ các ngân hàng Trung ƣơng, góp phần đƣa nƣớc ta sớm thoát khỏi khủng hoảng và tiếp tục phát triển bền vững và thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản sẽ trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại.
Với những lý do nêu trên và bản thân tôi hiện đang công tác tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng, với mong muốn có những phân tích đánh giá cụ thể: những điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu tồn tại hạn chế cần khắc phục. Từ đó, đƣa ra đề xuất và kiến nghị Ban lãnh đạo Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng, đồng thời đƣa ra các giải pháp để tăng cƣờng hiệu quả công tác huy động vốn, góp phần đáp ứng nhu cầu tín dụng phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phƣơng. Vì thế, tôi chọn đề tài “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng” II.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu phân tích đánh giá về kết quả huy động vốn tại BIDV Sóc Trăng, những yếu tố khách quan và chủ quan, ƣu khuyết điểm ảnh hƣởng đến qui mô huy động vốn. Từ đó, đề xuất các giải pháp tăng huy động vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phƣơng và góp phần ngăn chặn suy giảm, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ.
Vì vậy, ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng cần phải có những giải pháp gì để tăng cƣờng huy động vốn? 4 III.Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng.Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu phân tích đánh giá về thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn từ: 2009-2011 V.Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn chủ yếu dùng phƣơng pháp thống kê, tổng hợp phân tích đánh giá, so sánh trên cơ sở kết quả huy động vốn 03 năm: 2009-2011 tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng.Kết cấu của luận văn: CHƢƠNG I:TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CHƢƠNG II:THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG CHƢƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 5 CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm cơ bản về vốn của ngân hàng thƣơng mại: Vốn là yếu tố chủ yếu và quan trọng đối với ngân hàng. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, NHTM phải có lƣợng vốn đủ lớn.
Vốn của các NHTM: là toàn bộ vốn mà ngân hàng tự có lúc mới đăng ký thành lập và vốn huy động trong nền kinh tế để đầu tƣ cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Thực chất vốn huy động của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào ngân hàng với các mục đích khác nhau. Nói cách khác, khách hàng chuyển quyền sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và ngân hàng trả cho khách hàng một khoản lãi và ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển, đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Vốn tự có: Vốn tự có gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của tổ chức tín dụng theo quy định của NHNN. Vốn tự có là căn cứ để tính toán các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng (theo quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005).
Mặc dù, vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhƣng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của NHTM vì đây là vốn bắt buộc (vốn pháp định) khi thành lập ngân hàng. Vốn tự có bao gồm: -Vốn điều lệ: là số vốn do pháp luật quy định khi ngân hàng mới thành lập và 6 đi vào hoạt động, vốn điều lệ ban đầu đƣợc hình thành từ các nguồn vốn khác nhau, tùy thuộc vào hình thức sở hữu của ngân hàng đó. Cụ thể là: +Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc: vốn điều lệ do ngân sách nhà nƣớc cấp. +Ngân hàng thƣơng mại cổ phần: vốn điều lệ đƣợc hình thành thông qua hoạt động phát hành cổ phiếu trên thị trƣờng.
+Ngân hàng thƣơng mại liên doanh: vốn điều lệ do phía Việt Nam và phía nƣớc ngoài đóng góp theo tỷ lệ tham gia đã thỏa thuận trong điều lệ. +Chi nhánh Ngân hàng nƣớc ngoài: vốn do ngân hàng mẹ ở chính quốc chuyển qua. +Ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài: vốn điều lệ do tổ chức thành lập tự đáp ứng.