Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh ii CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Rủi ro tín dụng 1. Khái niệm và phân loại * Khái niệm: Theo Ủy ban Basel (Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì “rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết. Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc NHNN Việt Nam thì “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
* Phân loại rủi ro tín dụng - Rủi ro danh mục:là loại hình RRTD phát sinh trong việc quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, vừa mang tính chất chủ quan, lại vừa tác động của các nhân tố khách quan, bao gồm: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. - Rủi ro giao dịch: là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. - Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách. -Rủi ro chủ quan: là rủi ro do nguyên nhân chủ quan thuộc về người vay và người cho vay vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng * Nguyên nhân khách quan - Do môi trường kinh tế ổn định chưa cao - Do môi trường pháp lý còn nhiều bất cập iii * Nguyên nhân chủ quan - Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay - Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay 1. Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm và mục tiêu Quản lý RRTD là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp hạn chế nhằm không để thất thoát vốn cho vay, tăng tối đa tiền lãi, trong khi giảm tối đa những mất mát trong phạm vi giới hạn về vốn, đạt được mục tiêu an toàn và hiệu quả, phát triển bền vững. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng * Nhận diện rủi ro tín dụng - Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng.
Khách hàng có những biểu hiện: - Nhóm dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý và tổ chức khách hàng: - Nhóm dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng - Nhóm dấu hiệu thuộc về xử lý thông tin tài chính, kế toán. - Nhóm dấu hiệu thuộc về thương mại - Nhóm dấu hiệu về mặt pháp luật * Đo lường rủi ro tín dụng - Phân loại, xếp hạng khách hàng - Phân tích định lượng dựa trên các chỉ tiêu tài chính - Mô hình chất lượng 6C - Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng * Ứng phó rủi ro Mức ủy quyền phán quyết là hạn mức tín dụng tối đa mà hội sở chính giao cho chi nhánh được toàn quyền quyết định. Giới hạn rủi ro là mức rủi ro tối đa mà ngân hàng có thể chịu đựng được để đảm bảo đạt được mức lợi nhuận tương ứng. * Kiểm soát rủi ro tín dụng: là một nội dung của quản lý RRTD được thực hiên song song với hoạt động quản lý rủi ro nhằm mục tiêu: (i) phòng, chống và iv kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng (ii) đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cá nhân trong ngân hàng đề tuân thủ các quy định của pháp luật, tuân thủ và thực hiện các chiến lược, chính sách, quy trình và quyết định của các cấp thẩm quyền, đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng.
Những tiêu chí đánh giá kết quả quản lý rủi ro tín dụng * Các chỉ tiêu phản ảnh nợ quá hạn - Tỷ lệ nợ quá hạn: Dư nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100% Tổng dư nợ - Chỉ tiêu “ Cơ cấu nợ quá hạn”: 𝐷ư𝑛ợ𝑞𝑢 áℎạ𝑛𝑛𝑔 ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝑇ỷ𝑙ệ𝑛ợ𝑛𝑔ắ𝑛ℎạ𝑛𝑞𝑢áℎạ𝑛 = 𝐷ư𝑛ợ𝑛𝑔 ắ𝑛ℎạ𝑛 𝑋 100% 𝐷ư𝑛ợ𝑞𝑢 áℎạ𝑛𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 ,𝑑à𝑖ℎạ𝑛 𝑇ỷ𝑙ệ𝑛ợ𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔, 𝑑à𝑖ℎạ𝑛𝑞𝑢áℎạ𝑛 = 𝐷ư𝑛ợ𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 ,𝑑à𝑖ℎạ𝑛 𝑋 100% - Nợ quá hạn theo thời gian: + Nợ quá hạn dưới 180 ngày. + Nợ quá hạn từ 180 ngày đến 365 ngày. + Nợ quá hạn trên 360 ngày. - Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế: + Nợ quá hạn của doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phẩn, công ty trách nhiệm hữu hạn (pháp nhân).
+ Nợ quá hạn của các hộ gia đình, hộ sản xuất, cá nhân. * Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu: Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = x 100% Tổng dư nợ * Hiệu suất sử dụng vốn 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝐻𝑖ệ𝑢 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑣ố𝑛(𝐻1) = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢 ồ𝑛 𝑣ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 𝑋 100% 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝐻𝑖ệ𝑢 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑣ố𝑛(𝐻2) = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ó 𝑋 100% v 1. Các nhân tố ảnh hƣởng tới quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại 1. Nhân tố thuộc về nội bộ ngành - Chính sách tín dụng không hợp lý: Chính sách tín dụng có vai trò rất quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng của NHTM.
- Quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ và không phù hợp: thông tin cần thiết để thực hiện ở các bước trong quy trình không được quy định chặt chẽ và chi tiết; quá trình giải ngân thiếu căn cứ xác đáng về đối tượng vay vốn, thời điểm giải ngân; công tác kiểm tra, giám sát khách hàng chưa được chặt chẽ trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng tín dụng. - Yếu tố về nguồn nhân lực của Ngân hàng: trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn hạn chế, thiếu am hiểu về thị trường, lĩnh vực kinh doanh cũng như về tình hình kinh doanh của khách hàng vay vốn - Các nhân tố khác: Do ngân hàng quản lý không chặt chẽ thanh khoản,làm thiếu khả năng chi trả; Việc cho vay và đầu tư quá liều lĩnh 1. Nhân tố bên ngoài - Các yếu tố về môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh không ổn định và không thuận lợi, các chính sách quản lý của Nhà nước chưa hoàn thiện,… - Các yếu tố về điều kiện tự nhiên (thời tiết, khí hậu…): Những hiện tượng xấu xảy ra trong tự nhiên như hạn hán, thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn… - Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích; khách hàng lập hồ sơ giả để lừa đảo ngân hàng; khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý; hoạt động kinh doanh thua lỗ liên tục; việc quản lý không hiệu quả, thiếu sự thống nhất trong ban điều hành. - Các yếu tố khác: Tình hình an ninh, chính trị hoặc khủng hoảng kinh tế trong nước và trong khu vực không ổn định,… 1.
Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thƣơng mại và bài học rút ra cho Agribank Hà Tĩnh 1. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thương mại - Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần - Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương (Techcombank) vi - Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương (Vietinbank ) 1. Bài học đối Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh - Thứ nhất, tạo hành lang pháp lý cho sự ra đời của các ngân hàng Bảo lãnh, các tổ chức mua bán nợ, kinh doanh rủi ro. - Thứ hai, thực hiện đổi mới dần đi đến cải tổ toàn diện các yếu tố như hoạch định và xây dựng chiến lược, mục tiêu và chính sách quản lý rủi ro.
- Thứ ba, xây dựng thị trường mục tiêu, mức rủi ro chấp nhận của Ngân hàng. - Thứ tư, xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý RRTD, trong đó cần phải tách bạch giữa cho vay và xử lý các khoản cho vay hay nói cách khác đó là sự tách bạch giữa cán bộ khách hàng và các bộ quản lý nợ. - Thứ năm, thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ nhằm nâng cao năng lực đánh giá, phân tích RRTD cho cán bộ thẩm định, cán bộ rủi ro chuyên trách nhằm từng bước xây dựng đội ngũ chuyên gia về quản lý rủi ro tín dụng. - Thứ sáu, đầu tư và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin.
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH HÀ TĨNH 2. Giới thiệu khái quát về Agribank - Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2015 - 2019 2. Lịch sử ra đời và phát triển Agribank - Chi nhánh Hà Tĩnh là chi nhánh cấp I, loại I trực thuộc Agribank Việt Nam. Tiền thân của Agribank - Chi nhánh Hà Tĩnh là chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Hà Tĩnh được thành lập theo Quyết định số 115/NHQĐ ngày 24 tháng 8 năm 1991 của Thống đốc NHNN Việt Nam (thành lập cùng thời điểm tách tỉnh Nghệ Tĩnh thành hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh).
Ngày 04 tháng 06 năm 1998, Thống đốc NHNN Việt Nam có Quyết định số 198/1998-QĐ/NHNN5 về việc thành vii lập Agribank - Chi nhánh Hà Tĩnh. Cơ cấu tổ chức và chức năng chủ yếu * Cơ cấu tổ chức Ban Giám Đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng kế điện tổng khách kế kiểm dịch khách hoạch toán hợp hàng toán tra vụ hàng nguồn hộ và ngân kiểm market doanh vốn sản quỹ soát ing nghiệp xuất Các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank - Chi nhánh Hà Tĩnh Nguồn: Phòng Tổng hợp * Các chức năng chủ yếu Là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư. Trung gian thanh toán: Theo yêu cầu của khách hàng , ngân hàng thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ .