ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA TRAN THI THUY TRINH “ĐÈ XUẤT GIẢI PHAP DAY MANH TAI SỬ DỤNG VA TAI CHE CHAT THAI RAN TRONG TROT THEO HUONG SAN XUAT DIEN” CHUYEN NGANH: QUAN LY MOI TRUONG MA SO NGANH: 60. HO CHÍ MINH, tháng 3 năm 2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) TS. NGUYEN TAN PHONG Cán bộ cham nhận xét 1: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ cham nhận xét 2: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vi và chữ ký) Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. năm 2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CONG H AXA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PH NG ĐÀO TẠO SDH ĐỘC LẬP - TU DO— HANH PH C NHIEM VU KHOA LUAN THAC SI Ho va tén hoc vién: TRAN THI TH Y TRINH Phái: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 20/03/1986 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: Quản lý môi trường MSHV: 11260585 IL TÊN ĐÈ TÀI “Đề xuất giải pháp day mạnh tái sử dụng và tái chế chat thải ran trồng trot theo hướng sản xuất điện”.
NHIEM VỤ VÀ NỘI DUNG Nêu tong quan về chat thải ran nông nghiệp. Hiện trạng chất thải rắn trồng trọt và khả năng áp dụng công tác tái sử dụng, tái chế đối với nguồn thải này ở nước ta. Y Đánh giả tính hiệu quả của việc tái sử dụng, tái chế nguồn thải này theo hướng sản xuất điện, trên cơ sở tình hình quản lý nguồn thải này đối với nước ta hiện nay, tác giả đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện các chính sách về quản lý chất thải rắn ở nước ta dé tận dụng tốt nguồn thải này. NGÀY GIAO NHIỆM VU: 30/08/2012 IV.
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/11/2012 v. CÁN BỘ HƯỚNG DAN: TS. NGUYEN TAN PHONG CAN BO HUONG DAN CN BO MON QL CHUYEN NGANH TS. NGUYEN TAN PHONG TS.
LE VAN KHOA Noi dung va dé cương luận văn thạc sỹ đã được hội đồng chuyên ngành thông qua Ngay. năm 2013 Tru n oa Tp 0a luận Tạ sĩ LOI CAM ON Tôi xin trân thành cam ơn khoa Môi trường — Trường Đại hoc Bach Khoa Tp.HCM, nơi tôi đã được học tập trong thời gian qua. Tại đây, tôi đã được các thây cô trong khoa Môi trường — Truong Đại hoc Bách Khoa Tp. HCM tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm học tập và nghiên cứu.
Nhờ những kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình học tập tôi đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Tân Phong người đã định hướng và tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập và làm đề tài tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn các bác, anh chị ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình cũng như toàn thể bạn bè đã tận tình giúp đỡ, ủng hộ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm on! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 30/11/2012 Trần Thị Thúy Trinh HVTH: Trần Thị Thúy Trinh Trang I1 Tru n oa Tp 0a luận Tạ sĩ ABSTRACT Growing amount of solid waste generated annually in our country is abundant (more than 100 million tons), especially rice straw, rice husk. This is the endless resource, inexpensive, high calorific value.
Apply 3R solid waste for cultivation is a proper solution with high performance in terms of both environmental and economic. Take advantage of this waste for power generation purposes is the user get the best, high economic efficiency, the most significant in terms of the environment and contributing to national energy security. With the theme ''Proposing measures to promote reuse and recycling of solid waste cultivation towards producing electricity" the author has made a number of problems: vY If the solid waste is an overview of the crop: some characteristics of the growing solid waste, the use of fertilizers and pesticides present in our country,. v Has estimated the amount of solid waste generated in the country in 2010 was 110.
The amount of solid waste is now used primarily for the purpose of: animal feed, fuel in the household, in the kiln, brick kiln, ceramics, litter, root color, fungal price,. Y Estimate the potential for re-use, recycling crop waste for energy production purposes and for other purposes. Potential can be exploited for the purpose of energy production in our country for 3.875 million tons husk, bagasse 0.42 million tons of rice straw, equivalent to the total electricity is 1221. In fact this is only exploited for rice husk (23%), bagasse (63%) with the amount of electricity generated 3.7% of the country's total electricity imports in 2009.
Y Calculated the amount of GHG arising from the decomposition of solid waste anaerobic cultivation by people indiscriminately discarded. This is the largest source of GHG emissions. Calculate the amount of GHG arising from the burning of solid waste indiscriminate planting the fields, roadsides. v4 With the current actual power extraction for 23% husk, bagasse 63%, only a small amount of CO, reduction compared with the case thrown out completely is not HVTH: Tran Thi Thúy Trinh Trang ti Tru n oa Tp 0a luận Tạ sĩ the purpose of this application is 7.1% of GHG emissions from anaerobic decomposition entire disposal.
v4 On the basis of the actual policy on solid waste management related to our country's current 3R, along with the benefits obtained from the re-use, recycling crop waste, the authors analyzedthe opportunities and challenges of the process and proposed measures to improve policy implementation, to help take full advantage of this waste. Solid waste generated from agricultural activities in the country is very large and stable. These are valuable resources, inexhaustible, inexpensive. Make good use of resources has limited the amount of waste discharged into the environment pollution, limiting a large amount of greenhouse gases generated has brought greater economic resources.
Ensure national energy security. Therefore, the Party and the State should pay attention and encourage investment and make good use of this waste. HVTH: Tran Thi Thúy Trinh Trang iii Tru n oa Tp 0a luận Tạ sĩ TOM TAT NOI DUNG KHÓA LUẬN Lượng chất thai ran trồng trọt phát sinh hang năm ở nước ta rất dồi dào (hơn 100 triệu tấn), đặc biệt là rom ra, trau. Đây là nguồn nguyên liệu vô tận, rẻ tiền, có nhiệt tri cao.
Ấp dụng 3R đối với chất thải rắn trồng trọt là một giải pháp đúng đắn mang lại hiệu quả cao cả về mặt môi trường và kinh tế. Tận dụng nguồn thai này vào mục đích phát điện là hướng tận dụng tốt nhất, đem lại hiệu quả kinh té cao, co y nghia lớn nhất về mặt môi trường và góp phan dam bảo an ninh năng lượng quốc gia. Với đề tài “Dé xuất giải pháp day mạnh tái sử dung và tái chế chất thải ran trong trọt theo hướng sản xuất điện” tác giả đã thực hiện được một số van đề sau: Nêu được tong quan vé chat thai ran trong trọt: một số đặc tính của chất thai ran trồng trọt, tình hình sử dụng phân bón và thuốc BVTV hiện nay ở nước ta,. Y Đã ước tính được lượng chat thải ran phát sinh ở nước ta năm 2010 là 110,42 triệu tan.
Lượng chất thải rắn này hiện nay được sử dụng chủ yếu vào mục đích: làm thức ăn cho gia súc, chất đốt tại các hộ gia đình, trong các lò say, lò nung gach, gồm sứ, làm chat độn chuông, tủ gôc mau, làm giá nâm. Y Đã ước tính được tiềm năng tái sử dụng, tái chế chất thải rắn trồng trọt vào mục đích sản xuất năng lượng và các mục đích khác. Tiềm năng có thể khai thác cho mục đích sản xuất điện năng ở nước ta đối với trâu là 3.875 triệu tấn, bã mía 0,726 triệu tan, rơm ra là 16.42 triệu tan, tương đương với tổng lượng điện là 1. Thực tế hiện nay chỉ mới khai thác được đối với trau (23%), bã mía (63%) với lượng điện tạo ra chiếm 3/7% tong lượng điện nhập khẩu của cả nước năm 2009.
Y Đã tính toán được lượng KNK phat sinh từ quá trình phân hủy yếm khí chat thải ran trồng trọt do người dân vứt bỏ bừa bãi. Đây là nguồn phát thải KNK lớn nhất. Tính toán được lượng KNK phát sinh từ việc đốt chất thải rắn trồng trọt bừa bãi trên các đồng ruộng, lề đường. * Với hệ số khai thác điện thực tế hiện nay đối với trâu 23%, bã mía 63% thì chỉ giảm được một lượng nhỏ CO, so với trường hợp vứt bỏ hoàn toàn không ứng dụng vào mục đích này là 7,64 triệu tan.
Chiếm 5,1% lượng KNK phát thai do phân hủy yếm khí toàn bộ lượng thải bỏ này. HVTH: Trần Thị Thúy Trinh Trang iv Tru n oa Tp 0a luận Tạ sĩ Trên cơ sở thực tế các chính sách về quản lý chất thải răn liên quan đến 3R hiện nay của nước ta, cùng với những lợi ích thu được từ việc tái sử dụng, tái chế chất thải răn trông trọt, tác giả đã phân tích được những cơ hội và thách thức của quá trình và đã đề xuất được các biện pháp thực hiện nhằm hoàn thiện chính sách, giúp tận dụng triệt đề nguôn thải này. Chat thải rắn phát sinh từ hoạt động nông nghiệp ở nước ta rất lớn và 6n định. Đây là nguồn tài nguyên quý giá, vô tận, rẻ tiền.
Tận dụng tốt nguồn thải này vừa hạn chế lượng chất thải thải ra môi trường gây ô nhiễm, hạn chế một lượng lớn khí nhà kính phát sinh vừa đem lại nguồn lợi lớn về mặt kinh tế. Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Chính vì thế Dang va Nhà nước ta cần phải quan tâm dau tư và khuyến khích phát triển và tận dụng tốt nguồn thải này. HVTH: Trần Thị Thúy Trinh Trang v Tru n oa Tp 0a luận Tạ sĩ LÝ LỊCH TRÍCH NGANG Họ và tên: TRAN THỊ THUY TRINH Ngày, thang, năm sinh: 20/03/1986 Nơi sinh: xã Nghĩa Thuong, huyện Tu Nghĩa, tỉnh Quang Ngãi QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 2004 — 2009: Học Đại học, chuyên ngành Khoa học và Công nghệ Môi trường tại Viện Khoa học va Công nghệ Môi trường, trường DH Bách Khoa Hà Nội.
2011 — 2013: Học Cao học, chuyên ngành Quan ly Môi trường tại Khoa Môi trường, trường ĐH Bách Khoa Tp. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC 2009 — 2011: Ban Quản lý KKT Dung Quat — tỉnh Quảng Ngãi 2011 — 2013: Trung tâm Quy hoạch và Quản lý tổng hop vùng duyên hải — Tổng cục Biên và Hải đảo Việt Nam HVTH: Trần Thị Thúy Trinh Trang vi Tru n oa Tp 0a luận Tạ sĩ MỤC LỤC MUC 0011155. vii DANH MỤC BẢNG,. cư 0 000909090 600040 X DANH MỤC HINH .