MỞ ĐẦU. - 1n 1112111 1115151 1111105 11x 111TT 7T HT TH TH HT HH HH Ha | PHAN 2: TONG QUAN TÀI LIỆU.2 TONG QUAN VE CELLULOSE VÀ LIGNIN.1 Tổng quan về cellUÏOSe:.2 Tổng quan lignin.3 TONG QUAN VE TRICHODERMA .2 Vi tri phan loat 0LXliiii. Đặc điểm hình thai. Đặc điểm sinh lý, sinh hóa, sinh học .2 Đặc tính sinh học của trùn quê ¬——— 20 2.3 Đặc tính sinh ly của frùn QUẾ.
Đặc điểm sinh SAN.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng .6 Khai thác — chế biến.- ST S1 13813153113 155 155151151111 11 1111350311111 11 n1 HH ng 25 2.7 Biện pháp phòng và trị một số bệnh. --- ¿+ + s s23 SE EEEE 1E SEE5EEE5155 111111111 1E ExEtrrri 26 PHAN 3: VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2 PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CUU Lu.1 Phương pháp vi sinh VậtK.2 Phurong phap hoa Ly ŨÚẮ£ỶŸÄŸẼ.3 Phương pháp hóa sinh.4 Phương pháp thiết kế thí nghiệm:. (St T E13 11115111 1111111 E211 51 1E HH gui 42 3.5 Phương pháp xử lý số liệu.- - St SE S1 12113 11111111 1551111 E111 EE SE TH tiện 44 PHAN 4: KET QUA VA BIEN LUẬN. PHAN LẬP, TUYẾN CHỌN CÁC CHUNG TRICHODERMA CÓ KHẢ NANG PHAN GIẢI CELLULOSE VÀ LININ.- c2 1111 1511551 1511111 TT EE TT TH HH ryg 45 4.2 TUYẾN CHON CÁC CHUNG TRICHODERMA CÓ KHẢ NANG PHAN GIẢI CELLULOSE VÀ LIGNIN CAO TREN MOI TRƯỜNG LEN MEN BAN RẮN.3 QUAN SAT ĐẶC DIEM HINH THAI 3 CHUNG TRICHODERMA DUOC CHON.4 ANH HUONG CUA THỜI GIAN, ĐỘ AM, NHIỆT ĐỘ VÀ pH DEN QUÁ TRÌNH TONG HOP ENZYME CELLULASE, LIGNIN PEROXIDASE, MANGANESE PEROXIDASE CUA 3 CHUNG 7RJ/CHODERIMÍA.1 Ảnh hưởng của thời 81an:.
St nx x1 1111 55115511 111111 E5 T111 E111 HH gưyg 49 4.2 Ảnh hưởng của pH:.3 Ảnh hưởng của độ ẩm:.4 Ảnh hưởng của nhiỆt đỘ:.5 MOT SO THÀNH PHAN HOA HỌC TRONG ROM BAN ĐẦU.6 KHAO SAT SỰ THAY DOI HAM LUONG LIGNIN KHI XỬ LY BANG DUNG DICH KEM 0.1 Sự thay đổi ham lượng lignin theo nông độ VOi ec eececesesceseceseseeseseceseevsceeereeees 62 4.2 Sự thay đồi hàm lượng lignin theo thời gian.7 THIẾT LẬP QUY TRÌNH XỬ LÝ ROM RA BANG HON HỢP 3 CHUNG TRICHODERMA CHO SỰ SINH TRUONG CUA TRUN QUE (P.1 Anh hưởng của thời gian lên sự phân giải cellulose va lignin.2 Anh hưởng của độ ẩm lên sự phân giải cellulose và lignin.3 Ảnh hưởng của tý lệ chế phẩm VSV lên sự phân giải cellulose và lignin.4 Thành phan hóa học trong rom ban dau và sau khi xử lý bang hỗn hợp 3 chủng /⁄1. eee E EEE EEE EEE EEUU EEE OU H eet bode bene ee teeny 68 4.8 NUOI TRUN QUE (P. EXCAVATES) BANG ROM RA DA DUOC XỬ LY BẰNG 3 CHUNG TRICHODERMA VA BO SUNG PHAN BO TƯƠI.- 5225 ccccc2ccsxcee 69 PHAN 5: KET LUẬN VA DE NGHỊ,. 72 SN 0nbà:aadađầđầđađađiaiaaaaaaaadaảdẢddŸẢẢẢ.
-- Sa H10 111 1511511111111 1555151515151 5xx HT HH an HH HH Ha 73 PHAN 1: MO DAU Trang 1 PHAN 1: MO DAU Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Với xu thế hội nhập nên kinh tế thế giới, bên cạnh việc mở rộng diện tích đất sản xuất, nên nông nghiệp Việt Nam đã và đang ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiễn vào sản xuất nông nghiệp nhăm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp dé đáp ứng nhu cau lương thực ngày càng tăng ở trong nước và xuất khẩu. Năng suất sản phẩm nông nghiệp tăng thì sẽ kéo theo phụ phẩm cũng tăng theo. Vì thông thường lượng phụ phẩm nông nghiệp luôn cao hơn sản phẩm thu hoạch được.
Trong các loại phụ phẩm nông nghiệp như phụ pham từ cây bap, cây mía, đậu phông, mat dừa, mùn cưa. thì rơm rạ chiếm tỷ lệ lớn và dễ phân hủy ngoài tự nhiên nhất. Nên trong phạm vi đề tài chúng tôi lựa chọn rơm rạ như là nguồn phụ phẩm chính dé tiễn hành các thí nghiệm. Theo Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long, hiện ở Việt Nam cây lúa là cây lương thực chính với sản lượng trung bình hàng năm khoảng 38 đến 40 triệu tấn trên diện tích gieo trông khoảng 7,44 triệu ha.
Trong do, hai vùng trồng lúa trọng điểm của cả nước là Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích là 3,87 triệu ha và Đồng bằng sông Hồng với diện tích 1,1 triệu ha. Nông dân có tập quán canh tác lúa từ hai đến ba vụ trong năm. Nếu trung bình một tan lúa cho ra 1 đến 1,2 tan rơm ra thì với sản lượng lúa hiện nay, ước tính lượng rơm rạ thải ra có thé lên đến 40 đến 46 triệu tấn/năm.vn] Thói quen của người nông dân là sau khi gặt xong lúa thì sẽ chất rơm thành đồng ngoài đồng rồi đốt cả rơm và gốc rạ khi vào mùa khô và vào mùa mưa thì họ thường suốt phun rơm ngay cạnh bờ kênh, rạch. Chỉ một số ít được sử dụng lại cho việc sản xuất nắm rơm, hoặc dùng cho che phủ đất cho cây trồng cạn, cho chăn nuôi đại gia súc.Kết quả là không những gây ô nhiễm môi trường mà còn lãng phí một lượng rất lớn chất dinh dưỡng mà đất rất cần, cũng như sẽ gây tắc nghẽn giao thông đường thủy và gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đền sức khỏe của con người.
Trang 2 Trùn qué (Perionyx excavatus) đã được nuôi khá phố biến ở các tỉnh ĐBSCL nhưng chủ yếu là sử dụng phân bò làm thức ăn cho trùn. Điều này làm hạn chế việc mở rộng quy mô chuông trai do bị giới hạn về nguồn thức ăn. Các phụ phẩm của rau, qua cũng đã được sử dụng dé làm nguồn thức ăn bổ sung. Tuy nhiên các loại phụ phâm có chứa nhiều cellulose, lignin, tanin và là yếu tố chính gây ô nhiễm môi trường như xơ dừa, rơm rạ, lõi bắp.
lại chưa được xử lý thích hợp để nuôi trùn. Nếu điều này được giải quyết sẽ đem lại nguồn lợi lớn cho ba con nông dân, vừa giải quyết van dé môi trường vừa có nguồn thức ăn phong phú cho trùn. Thêm vào đó, Trichoderma spp có khả năng sản sinh ra lượng lớn enzyme cellulase va các loại ligninase dé phân giải cellulose và lignin. Do đó, nó có triển vọng cao trong việc sử dụng dé xử lý các phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trun qué.
Vì vậy mà cần có những phương pháp nghiên cứu khả thi và hiệu quả để tận dụng nguồn phế phẩm nông nghiệp dồi dào nay va dé tài "Bước đâu nghiên cứu xử lý phụ phẩm nông nghiệp bằng Trichoderma spp làm thức ăn nuôi trim qué" được chọn nhằm nghiên cứu đánh giá tính khả thi của nó trong thực tế và những hiệu quả mà phế phẩm nông nghiệp mang lại. Trong phạm vi dé tài nay, chúng tôi cỗ gang giải quyết các van đề sau: 1. Phân lập các chủng Trichoderma có kha năng phan giải cellulose và lignin cao và nhân sinh khối băng phương pháp lên men rắn. Xác định các các điều kiện nuôi cấy ban dau đến sinh tong hop enzyme cellulase, lignin peroxidase va manganese peroxidase.
Xác định các thành phan chủ yếu có trong rom ra. Xác định yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng lignin khi xử lý rom ra bằng dung dịch kiềm. Xác định các yếu tô thời gian, độ âm, và ty lệ chế phẩm VSV ban đầu ảnh hưởng đến quá trình phân hủy rơm rạ. Thu nghiệm phôi trộn rơm ra sau xu lý với phân bò tươi dé nuôi trun quê.
PHẢN 2: TONG QUAN TÀI LIEU Trang 3 PHAN 2: TONG QUAN TÀI LIEU 2.1 TONG QUAN ROM RA: Cây lúa luôn giữ vi trí trung tâm trong nông nghiệp và kinh tế Việt Nam. Hình ảnh đất Việt thường được mô tả như một chiếc đòn gánh không 16 với hai đầu là hai vựa lúa lớn là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hong. Việc sản xuất lúa gạo đã tạo ra một lượng lớn phế phẩm từ cây lúa bao gồm rom ra và trâu. Rom và trâu là hai trong số nhiều nguồn biomass pho biến và có nhiều tiềm năng ở Việt Nam (Tran Diệu Ly, 2008).
Theo H6 Sĩ Tráng (2004) các thành phan chính của rom, ra là những hydratcacbon gồm: Cellulose (34% — 38%), hemicellulose (32% — 40%), lignin (12%), tro (14% — 18%). Rom ra thô chứa 44% cellulose, 22% hemicellulose, ca hai polysaccharide nay đều là nguồn nguyên liệu khó phân hủy sinh học, nhưng nếu sử dung VSV phân giải thích hợp sẽ tạo nguồn phân hữu cơ sinh học rất tốt. Rơm ở Việt Nam được sử dụng với rất nhiều mục đích. Ví dụ rơm được sử dụng trong công nghệ phân bón.
Vì trong rơm có chứa rất nhiễu kali nên rơm thường được dùng để ủ phân chuồng. Bón phân chuồng ủ rơm vừa làm tăng kali cho đất và giảm chỉ phí vào phân bón. Bon phân hữu co rất tốt cho đất, giúp phục hồi đất và chong khô can đất. Ngoài ra, trong chăn nuôi, rơm được dùng dé lót chuồng cho vật nuôi (vi dụ như bò sữa).
Lót chuồng bang rơm rất sạch sẽ và tránh duoc phan nao dịch bệnh cho vật nuôi. Rom sẽ thẫm nước tiểu của vật và sau đó được ủ, cuối cùng sẽ mang đi bón cây. Dùng rơm lót chuồng dé bón ruộng chúng ta sẽ tận dụng được nito trong nước tiêu của vật nuôi và làm giàu nitơ cho đất. Rơm còn được dùng để trồng nắm rơm sử dụng làm chất đốt cho các hộ nhà nông, chat dong trồng nam rơm, làm thức ăn cho gia súc, dùng làm vật liệu xây dựng, làm bê tông siêu nhẹ, dùng sản xuất điện, làm đệm lót vận chuyền hàng hóa dé vỡ, vận chuyền hoa quả, v.vn) Phần rơm, rạ sót thường được cày lấp vào trong đất làm phân bón cho mùa vụ sau.
Việc phân hủy gôc ra va rơm phụ thuộc vào độ âm của dat, nó ảnh hưởng trực tiếp đên Trang 4 khối lượng khí metan CH, được giải phóng trong khi ủ. Tuy có cung cấp cho đồng ruộng một chút dinh dưỡng cho vụ tiếp theo, nhưng rất có thể chứa mâm sâu bệnh cho cây trồng, ảnh hưởng đến sản lượng do tác động bat lợi ngăn han bởi bất ôn định hàm lượng nito. Theo Viện Lúa Đồng bang sông Cửu Long, việc xử ly rom ra sau mỗi vu thu hoạch lúa trên thực tế lại chưa có cách làm hiệu quả nên dễ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.2 TONG QUAN VE CELLULOSE VÀ LIGNIN 2.1 Tổng quan về cellulose: 2.1 Khái niệm: Cellulose là polysaccharide chủ yếu của thành tế bào thực vật, trong bông nó chiếm trên 90%, còn trong gỗ 40 — 50% [20]. Cellulose là một trong những sản phẩm bậc nhất, quan trọng nhất mà thực vật tổng hợp nên.
Các nghiên cứu phân đoạn trong các điều kiện lạnh cho thay chung ton tại dang sợi trong mang tế bào thực vật va vi sinh vật [46].2 Cầu tạo: Cellulose là một loại homopolyme của B — D glucose.