Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 62.02) với đề tài "Giải pháp tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Trịnh Thu Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Văn Tính và TS. Nguyễn Võ Ngoạn, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2019.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày bối cảnh từ đầu thập niên 1990 khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, xóa đói giảm nghèo đã trở thành chiến lược xuyên suốt của Chính phủ. Nhiều chương trình mục tiêu quốc gia và chính sách trọng điểm đã được ban hành, tiêu biểu như: Chương trình mục tiêu quốc gia Xóa đói giảm nghèo và Việc làm giai đoạn 2001–2005 (Quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/05/2001); Chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững đến năm 2020 (Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/05/2011); Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008); Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 135); và Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (Chương trình 134). Bên cạnh đó, các chính sách ưu đãi lãi suất được thể chế hóa qua Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 06/06/2014 và Thông tư số 06/2009/TT-NHNN. Sự thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo năm 2002 (nay là Ngân hàng Chính sách xã hội) đã đóng vai trò truyền tải nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đối tượng chính sách. Song song với đó, tài chính vi mô du nhập vào Việt Nam từ những năm 1980 đã trực tiếp hỗ trợ hàng triệu người nghèo, phụ nữ và đồng bào dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo. Tuy nhiên, kể từ năm 2016, việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều cùng tác động của thiên tai liên tiếp đã làm gia tăng tỷ lệ nghèo và áp lực tái nghèo. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu cốt lõi: trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình cụ thể nào làm rõ cơ chế tác động của tài chính vi mô đến công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững tại Việt Nam nhằm đưa nguồn lực này trở thành công cụ hỗ trợ người nghèo tự chủ và ngăn chặn tình trạng tái nghèo.

Mục đích nghiên cứu của luận án gồm ba nội dung:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về tài chính vi mô góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.
  2. Nghiên cứu thực trạng hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam, đánh giá những mặt đã làm được và những hạn chế còn tồn tại đối với xóa đói giảm nghèo bền vững.
  3. Đề xuất những giải pháp để tài chính vi mô thực sự là công cụ hữu hiệu góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững tại Việt Nam.

Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:

  • Câu hỏi nghiên cứu: Chủ thể cung cấp tài chính vi mô là ai? Tài chính vi mô tác động đến xóa đói giảm nghèo như thế nào để xóa đói giảm nghèo trở nên bền vững?
  • Giả thuyết khoa học: (1) Tài chính vi mô, xét trên phương diện sản phẩm và chủ thể cung cấp, sẽ góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững. (2) Giữa giảm nghèo bền vững và hoạt động của tài chính vi mô có mối liên hệ nhân quả; mối liên hệ này cần được lượng hóa thông qua mô hình chuyên biệt kết hợp chỉ tiêu định tính và định lượng, sử dụng nguồn số liệu minh bạch, dễ tiếp cận nhằm phản ánh đúng thực tế kinh tế - xã hội phức tạp thay vì áp dụng mô hình toán học cứng nhắc. (3) Muốn xóa đói giảm nghèo bền vững bằng tài chính vi mô thì tài chính vi mô phải được phát triển ổn định và bền vững về cả phương diện nội tại và ngoại lai, bao gồm việc mở rộng mạng lưới các tổ chức có khả năng cung ứng dịch vụ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đói nghèo và tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững, tiếp cận phân biệt theo từng giai đoạn nghiên cứu về đói nghèo và giai đoạn nghiên cứu về nghèo.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tổ chức tài chính vi mô và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở; xây dựng hệ thống giải pháp phục vụ giảm nghèo bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại các tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn các tỉnh miền Trung có tỷ lệ nghèo cao so với cả nước (khảo sát điển hình tại Thanh Hóa và Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động từ năm 2012 đến năm 2017; đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành hai nhóm chính:

Nhóm công trình nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo:

  • Các nghiên cứu trong nước: Đào Tấn Nguyễn (2004) với luận án tiến sĩ về giải pháp tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội, phân tích sơ lược mô hình Quỹ Tình Thương thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam với đặc trưng vốn vay lặp lại nhiều lần, hạn mức tăng dần và lãi suất thị trường; Nguyễn Đức Thắng (2016) nghiên cứu thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020 trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Hoàng Thị Thảo (2017) phân tích và đánh giá 08 nhóm chính sách giảm nghèo tác động trực tiếp đến người nghèo tại tỉnh Quảng Ninh.
  • Các nghiên cứu nước ngoài: Hafiz A. Palanivel nghiên cứu chính sách tăng trưởng vì người nghèo tại châu Á, khẳng định tăng trưởng kinh tế phải đi liền với tái phân bổ tài sản và thu nhập; Todaro (1998) trong tác phẩm "Kinh tế học cho thế giới thứ ba" khảo sát toàn diện các vấn đề nông nghiệp, dân số, di cư và phân bổ ruộng đất nông thôn; Bun Lý Thong Phết (2011) nghiên cứu quản lý nhà nước về giảm nghèo vùng cao Bắc Lào; Báo cáo năm 2001 của Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD) tổng kết thực trạng nghèo nông thôn toàn cầu cùng các nhu cầu thiết yếu về đất canh tác, nước, dịch vụ tài chính và thể chế.

Nhóm công trình nghiên cứu về tài chính vi mô:

  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Mc. Carty (2001) đánh giá các dự án tài chính vi mô do các tổ chức phi chính phủ thực hiện tại Việt Nam và khuyến nghị thực thi Nghị định 28/2005/NĐ-CP; Báo cáo của Citi Network (2008) chỉ ra thị trường tài chính vi mô Việt Nam chịu chi phối bởi cơ chế tín dụng bao cấp; Nguyễn Đức Hải (2012) với luận án tiến sĩ tổng kết 5 khía cạnh phát triển tài chính vi mô tại Việt Nam; Nguyễn Kim Anh, Lê Thanh Tâm và cộng sự (2011) kiểm định so sánh tài chính vi mô với giảm nghèo giữa ba định chế (NHCSXH, QTDND, TCTCVM) và đánh giá độ bền vững hoạt động (OSS), tài chính (FSS), thể chế (ISS); Lê Kiên Cường (2013) nghiên cứu tài chính vi mô hỗ trợ giảm nghèo tại Đồng Nai; Nguyễn Đức Hải và nhóm tác giả (2014) khảo sát xu hướng chuyển đổi từ tổ chức bán chính thức sang chính thức; Nguyễn Kim Anh và Nguyễn Đức Hải tổng kết kinh nghiệm phát triển tài chính vi mô tại châu Âu, Bắc Mỹ, Mỹ La-tinh, châu Phi và châu Á; Nguyễn Kim Anh và nhóm công tác tài chính vi mô Việt Nam (2017) đánh giá thực trạng sản phẩm dịch vụ; Nguyễn Thái Hà (2016) nghiên cứu khung pháp luật điều chỉnh tổ chức tài chính vi mô; Đặng Thu Thủy (2017) phân tích mức độ tiếp cận tài chính vi mô tại Trung Quốc, Bangladesh và Philippines.
  • Tình hình nghiên cứu nước ngoài: Muhammad Yunus (2005) khẳng định vai trò của tín dụng vi mô trong thực hiện Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ; Beatriz Armendariz de Aghion và Jonathan Morduch (2005) trong ấn phẩm "Kinh tế học tài chính vi mô" phân tích sự thất bại của các khoản tín dụng trợ cấp hành chính và cơ chế vận hành của Ngân hàng Grameen; Jonathan Morduch và Barbara Haley (2002) chỉ ra giới hạn của tài chính vi mô khi thâm nhập tầng lớp nghèo nhất; Mario và Pascal Marip (2006) làm rõ vai trò gắn kết xã hội của tài chính vi mô; Cheryl Frankiewicz và Craig Churchill (2011) nghiên cứu kỹ thuật quản lý và đa dạng hóa sản phẩm; Gerard Tchouassi (2011) phân tích thực nghiệm tại các quốc gia Trung Phi về vai trò giảm thiểu tính dễ bị tổn thương; Raghav Gaiha và Ganesh Thapa (2012) đánh giá tác động giảm nghèo ở cấp độ vĩ mô; Wisdom Akpalu và Samuel E. Aglobitse (2012) chứng minh hiệu quả đầu tư vượt trội của phụ nữ tại Ghana khi tiếp cận tài chính vi mô; Milford Bateman (2010) thể hiện quan điểm hoài nghi về bẫy nợ tín dụng vi mô.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Luận án không dừng lại ở việc kiểm định tương quan thống kê thuần túy hay phân tích pháp lý chung, mà đi sâu giải quyết cơ chế thị trường của tài chính vi mô gắn với chuẩn nghèo đa chiều. Tác giả tập trung làm rõ ranh giới giữa sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô và chủ thể cung ứng chính thức; mở rộng đối tượng thụ hưởng sang doanh nghiệp siêu nhỏ để gián tiếp giải quyết việc làm; đồng thời thiết lập khung đánh giá kết hợp định tính và định lượng nhằm đề xuất giải pháp phát triển mạng lưới cung ứng dịch vụ bền vững tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên ba trường phái quan điểm về đói nghèo:

  1. Trường phái phúc lợi: Coi nghèo đói là tình trạng thiếu hụt mức phúc lợi kinh tế tối thiểu (độ thỏa dụng), thường được đo lường cụ thể qua mức sống và thu nhập bình quân.
  2. Trường phái nhu cầu cơ bản: Xác định nghèo đói là sự thiếu hụt tập hợp các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống gồm lương thực, nước sinh hoạt, nhà ở, điều kiện vệ sinh, giáo dục và y tế.
  3. Trường phái năng lực của Amartya Sen: Tiếp cận nghèo đói từ sự hạn chế về năng lực và quyền tự do của con người trong việc vươn tới một cuộc sống mong muốn.

Về khái niệm nghèo đa chiều, luận án tiếp thu quan điểm từ Báo cáo Phát triển con người năm 1997 của UNDP và các tiêu chí quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, tác giả đưa ra định nghĩa: "Xóa đói giảm nghèo bền vững là việc nâng mức sống của người nghèo lên tầm mà ở đó người nghèo luôn luôn được tiếp cận và thụ hưởng các nhu cầu cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều".

Về khái niệm tài chính vi mô, tác giả xác lập quan điểm: "Tài chính vi mô là sản phẩm, dịch vụ do các chủ thể cung cấp nhằm đáp ứng cho nhu cầu của các đối tượng là người nghèo, người có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ. Chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính vi mô là các tổ chức được thành lập chính thức theo quy định của luật pháp." Khung phân tích phân biệt rõ các chủ thể có khả năng cung ứng dịch vụ gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô chính thức và các chương trình, dự án của các tổ chức phi chính phủ.

Cơ chế tác động của tài chính vi mô đến xóa đói giảm nghèo bền vững được luận giải thông qua cơ chế thị trường kết hợp ba phương pháp tiếp cận: tiếp cận từ trên xuống (vai trò định hướng chính sách, hạ tầng của Nhà nước); tiếp cận từ dưới lên (vai trò tự lực của người nghèo); và kết nối người nghèo với thị trường thông qua tài chính vi mô hoạt động theo nguyên tắc thu đủ bù chi, bảo toàn và tích lũy vốn. Luận án vận dụng lý thuyết đường giá trị hoàn trả biên và mô hình lợi ích sản xuất (tham chiếu Milford Bateman, 2010), phản biện quan điểm hoài nghi bằng luận cứ của Võ Khắc Thường và Trần Văn Hoàng (2013) về tỷ suất sinh lời biên trên vốn của người nghèo, cùng kết quả khảo sát thực nghiệm 250 mẫu của Lê Việt Phương (2012) tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh để chứng minh tài chính vi mô giúp dịch chuyển đường cung, tăng sản lượng từ Q1 lên Q2, tạo thặng dư (a+b) giúp hộ gia đình tích lũy tài sản.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước và kế thừa các công trình đã công bố.
  • Phương pháp cụ thể: Phương pháp thống kê, so sánh được sử dụng để khảo sát thực trạng đói nghèo và quy mô hoạt động tài chính vi mô; phương pháp phân tích logic đánh giá nguyên nhân hạn chế; phương pháp điều tra, phỏng vấn thực địa bằng bảng hỏi đối với cán bộ điều hành tổ chức và khách hàng vay vốn.
  • Địa bàn và mẫu khảo sát: Điều tra thực địa tại các tỉnh miền Trung có tỷ lệ nghèo cao, tập trung vào hai tổ chức tài chính vi mô chính thức (TCTCVM Thanh Hóa, TCTCVM Tình Thương - TYM) và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (điển hình như Quỹ TDND Thái Hòa tại Nghệ An), cùng các khách hàng vay vốn là người nghèo, phụ nữ nghèo.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Nghị định 28/2005/NĐ-CP, Quyết định 20/2017/QĐ-TTg, Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, Thông tư 23/2014/TT-NHNN, Thông tư 39/2014/TT-NHNN); dữ liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước; báo cáo của WB, UNDP, IFAD, CGAP; báo cáo tài chính của TYM, TCTCVM Thanh Hóa và Quỹ TDND Thái Hòa.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và người nghèo vay vốn tại các địa phương khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về tài chính vi mô, làm rõ đặc điểm quy mô, nguồn vốn (vốn chủ sở hữu và vốn huy động), sản phẩm dịch vụ, đối tượng khách hàng và phương thức phục vụ theo tổ nhóm. Tác giả phân tích cụ thể các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô:

  1. Sản phẩm tín dụng: cho vay cá thể/cá nhân, cho vay theo nhóm tương hỗ, cho vay theo nhóm tương hỗ qua trung gian và cho vay doanh nghiệp nhỏ.
  2. Sản phẩm tiết kiệm: tiết kiệm bắt buộc, tiết kiệm tự nguyện và tiền gửi của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
  3. Dịch vụ thanh toán: dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ trung gian thanh toán theo Thông tư 23/2014/TT-NHNN và Thông tư 39/2014/TT-NHNN.
  4. Dịch vụ bảo hiểm vi mô và cho thuê tài chính trang thiết bị sản xuất.
  5. Dịch vụ phi tài chính: phân nhóm theo trung gian xã hội, phát triển kinh doanh và các dịch vụ xã hội.
Nhóm dịch vụ Nội dung hoạt động cụ thể
Trung gian xã hội - Huy động nhóm, tăng cường gắn kết nhóm
- Thành lập nhóm hoạt động tích cực trong hệ thống
- Nâng cao nhận thức về các dịch vụ tài chính
- Tăng cường tính tự chủ của cá nhân khi quan hệ với tổ chức tài chính
Phát triển kinh doanh - Chuyển giao công nghệ, đào tạo quản trị doanh nghiệp, tư vấn quản lý
- Hỗ trợ pháp lý, vận động hành lang, kết nối thị trường và khách hàng
- Dịch vụ xuất khẩu và thương mại, cung cấp thông tin thị trường, xây dựng mạng lưới doanh nghiệp
Dịch vụ xã hội - Phổ biến kiến thức cơ bản về sức khỏe, vệ sinh và dinh dưỡng
- Đào tạo kiến thức văn hóa, xóa mù chữ
- Tư vấn quyền con người, phát triển cá nhân, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục trẻ em

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 1.1 của luận án (tham chiếu tài liệu Making microfinance work)

Chương 1 cũng phân tích quá trình chuyển dịch chuẩn nghèo qua các thời kỳ và các chỉ số đo lường nghèo đa chiều tại Việt Nam:

Giai đoạn Khu vực thành thị Khu vực nông thôn
1993–1995 - Hộ đói: < 13 kg gạo/người/tháng
- Hộ nghèo: < 20 kg gạo/người/tháng
- Hộ đói: < 8 kg gạo/người/tháng
- Hộ nghèo: < 15 kg gạo/người/tháng
1996–1997 Hộ nghèo: < 25 kg gạo/tháng - Hộ đói: < 13 kg gạo/tháng
- Miền núi, hải đảo: < 15 kg/tháng
- Đồng bằng, trung du: < 20 kg/tháng
1998–2000 < 25 kg gạo/tháng (~ 90.000 đồng) - Hộ đói: < 13 kg gạo/tháng (~ 45.000 đồng)
- Miền núi, hải đảo: < 15 kg/tháng (~ 55.000 đồng)
- Đồng bằng, trung du: < 20 kg/tháng (~ 70.000 đồng)
2006–2010 ≤ 260.000 đồng/người/tháng ≤ 200.000 đồng/người/tháng
2011–2015 - Hộ nghèo: ≤ 500.000 đồng/người/tháng
- Hộ cận nghèo: ≤ 501.000 đồng/người/tháng
- Hộ nghèo: ≤ 400.000 đồng/người/tháng
- Hộ cận nghèo: ≤ 401.000 đồng/người/tháng
2016–2020 - Hộ nghèo: 900.000 đồng/người/tháng
- Hộ cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng
- Hộ nghèo: 700.000 đồng/người/tháng
- Hộ cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 1.2 của luận án

Chiều nghèo Chỉ số đo lường Tiêu chí mức độ thiếu hụt
1. Giáo dục Trình độ giáo dục người lớn Ít nhất 01 thành viên đủ 15 tuổi (sinh từ 1986) chưa tốt nghiệp THCS và không đi học
Tình trạng đi học của trẻ em Ít nhất 01 trẻ em từ 5 đến 14 tuổi hiện không đi học
2. Y tế Tiếp cận dịch vụ y tế Có người ốm đau nhưng không đi khám chữa bệnh
Bảo hiểm y tế Ít nhất 01 thành viên từ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế
3. Nhà ở Chất lượng nhà ở Hộ gia đình đang sinh sống trong nhà thiếu kiên cố
Diện tích nhà ở Diện tích nhà ở bình quân đầu người nhỏ hơn 8 m²
4. Điều kiện sống Nguồn nước sinh hoạt Hộ gia đình không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh
Hố xí / Nhà tiêu Hộ gia đình không sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
5. Tiếp cận thông tin Dịch vụ viễn thông Không thành viên nào sử dụng thuê bao điện thoại và internet
Tài sản tiếp cận thông tin Không có tivi, đài, máy tính và không nghe được loa truyền thanh thôn/xã

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 1.3 của luận án (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Từ kinh nghiệm mô hình Ngân hàng Grameen tại Bangladesh (Bảng 1.4) và các mô hình tại châu Á, Mỹ La-tinh, tác giả rút ra bài học cho Việt Nam về việc cần hoàn thiện cơ chế pháp lý, kết hợp dịch vụ tín dụng với tiết kiệm bắt buộc và triển khai dịch vụ phi tài chính.

Chương 2: Thực trạng về tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững ở Việt Nam

Chương 2 phản ánh tình hình đói nghèo tại Việt Nam theo chuẩn đa chiều giai đoạn 2016–2017, phân tích số liệu 10 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước năm 2017 (Bảng 2.3), diễn biến tái nghèo (Bảng 2.4) và số hộ nghèo phát sinh mới (Bảng 2.5). Tác giả đánh giá thực trạng thể chế thông qua quá trình hình thành chính sách tài chính vi mô (Bảng 2.6) và quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng (Bảng 2.7).

Về hoạt động của các tổ chức, luận án khảo sát toàn diện mạng lưới các tổ chức tài chính vi mô chính thức (Bảng 2.8) cùng các chỉ tiêu dư nợ và khách hàng (Bảng 2.9, Bảng 2.10). Dữ liệu khảo sát thực địa tại các tỉnh miền Trung được phân tích chi tiết (Bảng 2.11 đến Bảng 2.23):

  • Đối tượng khảo sát: TCTCVM Thanh Hóa, TCTCVM Tình Thương (TYM) và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (như Quỹ TDND Thái Hòa - Nghệ An).
  • Cơ cấu tài chính và nhân sự: So sánh nhân sự (Biểu đồ 2.4, 2.5), tổng tài sản (Biểu đồ 2.6, 2.7), vốn chủ sở hữu (Biểu đồ 2.8, 2.9, 2.10) và quy mô dư nợ tín dụng (Biểu đồ 2.11, 2.12).
  • Hoạt động cho vay người nghèo: Phân tích số lượng khách hàng nghèo vay vốn tại Thanh Hóa (Biểu đồ 2.13) và TYM (Biểu đồ 2.14, Bảng 2.20, Bảng 2.21), tiêu chí xác định hộ nghèo (Bảng 2.17), mức lãi suất cho vay tối đa (Bảng 2.18) và điều kiện bảo đảm tiền vay (Bảng 2.19).
  • Khảo sát khách hàng: Tổng hợp mức độ hài lòng và chỉ ra các nguyên nhân chưa hài lòng liên quan đến định mức vay thấp, thủ tục sinh hoạt nhóm và kỳ hạn hoàn trả (Bảng 2.22, Bảng 2.23). Điển hình hóa hiệu quả qua các trường hợp khách hàng như bà Trần Thị Huệ, bà Tô Thị Hương (TYM) và bà Phạm Thị Hằng (TCTCVM Thanh Hóa).

Đánh giá thực trạng chỉ rõ các hạn chế: mạng lưới tổ chức chính thức phát triển chậm, nguồn vốn phụ thuộc vốn tài trợ, sản phẩm dịch vụ còn đơn điệu chủ yếu là tín dụng ngắn hạn, tỷ lệ cho thuê tài chính và bảo hiểm vi mô còn rất thấp. Đặc biệt, luận án chỉ ra các nguyên nhân khiến Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở không cho người nghèo vay vốn (Bảng 2.16) do lo ngại rủi ro thu hồi nợ, thiếu tài sản thế chấp và chi phí quản lý món vay nhỏ cao. Về mặt pháp lý, luận án tổng hợp những điểm mâu thuẫn, thiếu đồng bộ giữa Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các Nghị định hướng dẫn (Bảng 2.24).

Chương 3: Giải pháp tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững ở Việt Nam

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 (Bảng 3.1). Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp chuyên môn:

  1. Thiết lập và tăng cường tính liên kết: Xây dựng mối liên kết dọc giữa các tổ chức tài chính vi mô với ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Hợp tác xã nhằm điều hòa nguồn vốn; thiết lập liên kết ngang giữa các tổ chức tài chính vi mô với các tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở.

  2. Phát triển các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính vi mô:

  • Hướng dẫn chuyển đổi các chương trình, dự án tài chính vi mô bán chính thức thành tổ chức tài chính vi mô chính thức dựa trên kinh nghiệm thực tế (Bảng 3.2).
  • Nâng cao năng lực tài chính, chuẩn hóa hệ thống quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí định tính và định lượng phục vụ thẩm định, quản lý tín dụng (Bảng 3.3) và thiết lập thang điểm xếp hạng tín dụng khách hàng vi mô (Bảng 3.4).
  1. Đổi mới và cung cấp sản phẩm dịch vụ:
  • Đa dạng hóa các sản phẩm tiết kiệm tự nguyện và tiền gửi cho doanh nghiệp vi mô.
  • Mở rộng phương thức cho thuê tài chính đối với máy móc, ngư cụ, phương tiện vận tải nhỏ phục vụ sản xuất.
  • Phát triển các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền kiều hối nông thôn qua đại lý và ví điện tử theo khuôn khổ pháp luật.
  • Mở rộng các gói dịch vụ phi tài chính hỗ trợ tập huấn sản xuất, quản trị kinh doanh và kỹ năng sống (Bảng 3.5).
  • Tái phân khúc thị trường khách hàng mục tiêu để phục vụ đúng đối tượng (Bảng 3.6, Hình 2.4).

Điều kiện thực hiện giải pháp:

  • Hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ, điều chỉnh các điểm mâu thuẫn giữa Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định hướng dẫn, ban hành quy chế bảo hiểm vi mô.
  • Thực thi chính sách ưu đãi của Nhà nước về thuế thu nhập doanh nghiệp và hỗ trợ kỹ thuật công nghệ thông tin.
  • Phối hợp giữa hoạt động giảm nghèo bằng vốn ngân sách với hoạt động tài chính vi mô vận hành theo cơ chế thị trường.
  • Đào tạo nguồn nhân lực chuyên trách cho ngành tài chính vi mô.
  • Thực hiện đồng bộ với các giải pháp chính sách kinh tế - xã hội khác như đất đai, khuyến nông và hạ tầng giao thông nông thôn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã tự xác định 5 đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:

(i) Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xóa đói giảm nghèo; hình thành luận cứ khoa học về tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững, góp phần hoàn thiện khung lý luận về giảm nghèo bền vững trong điều kiện tiếp cận đa chiều. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá tác động của tài chính vi mô đối với xóa đói giảm nghèo bền vững kết hợp các chỉ tiêu định tính và định lượng có tính đặc thù.

(ii) Về quan điểm phát triển: Luận án xác lập quan điểm mới về sản phẩm và đối tượng khách hàng. Về sản phẩm, tài chính vi mô không bị đóng khung trong hoạt động tín dụng thuần túy mà là một hệ thống sản phẩm đa dạng gồm tiết kiệm, bảo hiểm, thanh toán và dịch vụ phi tài chính. Về đối tượng, tài chính vi mô không chỉ cung ứng riêng cho người nghèo, phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số mà cần hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Khi các doanh nghiệp này phát triển, họ sẽ tạo việc làm cho người nghèo tại địa phương, gián tiếp thực hiện giảm nghèo bền vững.

(iii) Về tư duy giảm nghèo: Chuyển dịch tư duy từ trợ cấp bao cấp sang cơ chế thị trường. Tài chính vi mô tác động gián tiếp làm thay đổi nhận thức của người nghèo; thông qua việc gửi tiết kiệm bắt buộc và hoàn trả vốn vay có lãi, người nghèo nâng cao ý thức sử dụng vốn, chủ động hạch toán kinh tế và xóa bỏ tư tưởng ỷ lại nguồn hỗ trợ từ ngân sách.

(iv) Về giải pháp thực tiễn: Đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng và phát triển tổ chức tài chính vi mô ổn định, nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ cho các định chế tài chính khác, đặc biệt là hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

(v) Về chính sách: Khuyến nghị các cơ quan quản lý nhà nước sửa đổi, hoàn thiện văn bản pháp luật, tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý và xây dựng chính sách ưu đãi phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực địa của luận án chủ yếu tập trung tại khu vực miền Trung (trọng tâm là Thanh Hóa và Nghệ An). Mặc dù đây là các địa phương có tỷ lệ nghèo cao, song kết quả nghiên cứu chưa thể phản ánh toàn diện đặc thù kinh tế - xã hội của các vùng khó khăn khác như vùng cao Tây Bắc hay Tây Nguyên.
  • Khảo sát tổ chức chủ yếu đi sâu vào hai mô hình tổ chức tài chính vi mô chính thức (TYM, Thanh Hóa) và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, chưa tiến hành điều tra quy mô lớn đối với toàn bộ các chương trình, dự án tài chính vi mô bán chính thức thuộc các tổ chức phi chính phủ và các hội đoàn thể chưa chuyển đổi.
  • Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong khung thời gian 2012–2017, phản ánh giai đoạn đầu chuyển giao sang chuẩn nghèo đa chiều.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nam Bộ để so sánh đặc thù tiếp cận vốn của đồng bào dân tộc thiểu số giữa các vùng sinh thái.
  • Nghiên cứu cơ chế chuyển đổi thể chế cho mạng lưới các tổ chức tài chính vi mô bán chính thức trong bối cảnh khung pháp lý mới sau năm 2020.
  • Cập nhật chuỗi số liệu thực trạng tài chính vi mô giai đoạn sau năm 2020 tương ứng với các chu kỳ điều chỉnh chuẩn nghèo đa chiều mới của Chính phủ.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Công trình cung cấp khung lý thuyết hệ thống về cơ chế vận hành thị trường của tài chính vi mô, mô hình lợi ích sản xuất và đường giá trị hoàn trả biên, cùng hệ thống chỉ tiêu định tính - định lượng và thang điểm xếp hạng tín dụng chuyên biệt.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội): Nội dung phân tích những điểm không đồng bộ giữa Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các Nghị định hướng dẫn (Bảng 2.24) là cơ sở thực tiễn để rà soát, hoàn thiện khung pháp lý về cấp phép hoạt động, phân loại nợ và chính sách ưu đãi tài chính vi mô.
  • Đối với ban điều hành các tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Bản phân loại chi tiết các dịch vụ phi tài chính (Bảng 1.1) cùng các giải pháp đa dạng hóa dịch vụ tiết kiệm, bảo hiểm vi mô và cho thuê tài chính cung cấp các định hướng quản trị cụ thể nhằm nâng cao năng lực phục vụ khách hàng thu nhập thấp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án phân định ranh giới giữa sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô và chủ thể tổ chức tài chính vi mô như thế nào? Trả lời: Theo luận án, sản phẩm tài chính vi mô là các dịch vụ tài chính quy mô nhỏ (tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, thanh toán) phục vụ người nghèo, người thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Quỹ tín dụng nhân dân đều có thể cung cấp các sản phẩm này. Tuy nhiên, về mặt chủ thể, "Tổ chức tài chính vi mô" chỉ bao gồm các tổ chức tín dụng chuyên biệt được thành lập chính thức và cấp phép hoạt động theo đúng các điều kiện của Luật Các tổ chức tín dụng. Các chương trình, dự án tài chính vi mô của các tổ chức chính trị - xã hội hay tổ chức phi chính phủ chỉ là các định chế bán chính thức, không được xem là tổ chức tài chính vi mô độc lập khi chưa hoàn tất thủ tục chuyển đổi pháp lý.

  2. Tại sao luận án khẳng định tài chính vi mô cần mở rộng phục vụ các doanh nghiệp siêu nhỏ thay vì chỉ tập trung vào hộ nghèo cá thể? Trả lời: Luận án lập luận rằng việc chỉ cho cá nhân hộ nghèo vay các món nhỏ phục vụ chăn nuôi, trồng trọt cá thể có giới hạn về năng lực mở rộng sản xuất. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tại khu vực nông thôn có khả năng tạo ra chuỗi giá trị và thu hút lực lượng lao động nhàn rỗi tại chỗ. Khi các doanh nghiệp này tiếp cận được nguồn vốn tài chính vi mô để mở rộng sản xuất kinh doanh, họ sẽ tuyển dụng người nghèo làm việc, giúp người nghèo có thu nhập ổn định và thoát nghèo một cách gián tiếp nhưng bền vững hơn.

  3. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế, nguyên nhân chủ yếu khiến các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở e ngại cho hộ nghèo vay vốn là gì? Trả lời: Kết quả khảo sát tại Chương 2 (Bảng 2.16) chỉ ra các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính và an toàn vốn. Họ e ngại cho hộ nghèo vay vì ba nguyên nhân chính: hộ nghèo không có tài sản bảo đảm hợp pháp theo tiêu chuẩn truyền thống; nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu cao khi hộ nghèo gặp rủi ro thiên tai, bệnh tật; và chi phí vận hành, quản lý, thu hồi nợ đối với các món vay giá trị nhỏ chia lẻ theo kỳ hạn tuần/tháng là quá lớn so với lợi nhuận mang lại.

  4. Việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều từ năm 2016 tác động như thế nào đến yêu cầu tiếp cận của tài chính vi mô? Trả lời: Chuẩn nghèo đa chiều đo lường sự thiếu hụt ở 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin) với 10 chỉ số đo lường cụ thể. Do đó, việc cung ứng tài chính vi mô không thể chỉ dừng lại ở việc cho vay tăng thu nhập đơn thuần, mà bắt buộc phải gắn kết với các sản phẩm tiết kiệm nhằm phòng ngừa rủi ro, các gói tín dụng cải tạo nhà ở, nước sạch sinh hoạt, cùng việc tích hợp các dịch vụ phi tài chính (tuyên truyền y tế, dinh dưỡng, khuyến học) nhằm giúp hộ nghèo khắc phục toàn diện các chỉ số thiếu hụt xã hội.

  5. Luận án đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để quản lý rủi ro tín dụng vi mô? Trả lời: Tác giả đề xuất xây dựng bộ chỉ tiêu thẩm định kết hợp cả định tính và định lượng (Bảng 3.3), đồng thời áp dụng thang điểm xếp hạng tín dụng chuyên biệt dành riêng cho khách hàng vi mô (Bảng 3.4). Mô hình này đánh giá chấm điểm dựa trên ý thức chấp hành kỷ luật của thành viên trong nhóm vay vốn, lịch sử gửi tiết kiệm bắt buộc, tính khả thi của phương án kinh doanh hộ gia đình và sự bảo lãnh giám sát của các tổ chức đoàn thể cơ sở, thay thế hoàn toàn cho yêu cầu thế chấp tài sản truyền thống.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trịnh Thu Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hoạt động tài chính vi mô gắn với mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều tại Việt Nam giai đoạn 2012–2017. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động của TCTCVM Thanh Hóa, TCTCVM Tình Thương (TYM) và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, công trình đã làm rõ cơ chế thị trường, phân định ranh giới giữa sản phẩm và chủ thể cung ứng dịch vụ, đồng thời chỉ ra các rào cản pháp lý và vận hành cản trở sự phát triển của hệ thống. Các giải pháp đề xuất về liên kết hệ thống, chuyển đổi mô hình tổ chức, đa dạng hóa sản phẩm sang bảo hiểm vi mô, cho thuê tài chính và dịch vụ phi tài chính mang lại luận cứ thực tiễn có giá trị phục vụ công tác hoàn thiện chính sách và phát triển hệ thống tài chính vi mô đến năm 2020, tầm nhìn 2030.