Giải Pháp Tài Chính Vi Mô Cho Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững Ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích giải pháp tài chính vi mô nhằm xóa đói giảm nghèo bền vững tại Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

200
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1.1. Khái niệm tài chính vi mô

1.1.2. Các chủ thể cung cấp tài chính vi mô

1.1.3. Đặc điểm của tài chính vi mô

1.1.4. Dịch vụ tài chính vi mô

1.2. ĐÓI NGHÈO VÀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.2.1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo

1.2.2. Xóa đói giảm nghèo và xóa đói giảm nghèo bền vững

1.2.3. Tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững

1.2.4. Nhân tố tác động đến tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững

1.3. KINH NGHIỆM THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.3.1. Kinh nghiệm thế giới

1.3.2. Bài học cho Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

2.1. TÌNH HÌNH ĐÓI NGHÈO Ở VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CỦA NHÀ NƯỚC

2.1.1. Tình hình đói nghèo ở Việt Nam

2.1.2. Chính sách giảm nghèo bền vững của Nhà nước Việt Nam

2.2. THỰC TRẠNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CỦA TÀI CHÍNH VI MÔ Ở VIỆT NAM

2.2.1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô ở Việt Nam

2.2.2. Thực trạng cung cấp dịch vụ tài chính vi mô của các tổ chức tài chính vi mô

2.3. TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM

2.3.1. Cơ sở chọn mẫu khảo sát

2.3.2. Mục tiêu khảo sát

2.3.3. Địa điểm khảo sát

2.3.4. Phương pháp khảo sát

2.3.5. Nội dung khảo sát

2.3.6. Kết quả khảo sát các tổ chức

2.3.7. Kết quả thu thập ý kiến khách hàng tài chính vi mô

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

2.4.1. Nguyên nhân tồn tại

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

3.1. TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 VÀ QUAN ĐIỂM VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

3.1.1. Các định hướng cơ bản ưu tiên cho phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2011-2020 tầm nhìn đến 2030

3.1.2. Định hướng chính sách giảm nghèo giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030

3.2. ĐỊNH HƯỚNG VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

3.2.1. Tài chính vi mô cho giảm nghèo bền vững

3.2.2. Một số mục tiêu giảm nghèo bền vững

3.2.3. Quan điểm sử dụng tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững

3.3. GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

3.3.1. Thiết lập và tăng cường tính liên kết trong hoạt động của tài chính vi mô

3.3.2. Nhóm giải pháp phát triển các Tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính vi mô

3.3.3. Nhóm giải pháp về sản phẩm và cung cấp sản phẩm tài chính vi mô

3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

3.4.1. Điều kiện chung

3.4.2. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động tài chính vi mô

3.4.3. Chính sách ưu đãi từ phía Nhà nước đối với hoạt động tài chính vi mô của các Tổ chức

3.4.4. Phối hợp giữa hoạt động xóa đói giảm nghèo bằng vốn ngân sách và hoạt động tài chính vi mô của các Tổ chức không sử dụng vốn ngân sách

3.4.5. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động tài chính vi mô

3.4.6. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo khác

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Pháp Tài Chính Vi Mô Xóa Đói Giảm Nghèo

Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên, nguy cơ đói nghèo vẫn luôn là một thách thức lớn. Các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã góp phần đáng kể vào công cuộc xóa đói giảm nghèo (XĐGN). Tuy nhiên, để đạt được sự phát triển bền vững, cần có những giải pháp mang tính hệ thống và lâu dài. Tài chính vi mô (TCVM) nổi lên như một công cụ hiệu quả, cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng thu nhập thấp, đặc biệt ở vùng nông thônvùng sâu vùng xa, nơi các dịch vụ tài chính truyền thống khó tiếp cận. TCVM không chỉ giúp người nghèo tiếp cận nguồn vốn mà còn nâng cao năng lực quản lý tài chính, tạo cơ hội tăng trưởng kinh tếcải thiện đời sống.

1.1. Định Nghĩa và Vai Trò của Tài Chính Vi Mô ở Việt Nam

Tài chính vi mô là việc cung cấp các dịch vụ tài chính như tín dụng vi mô, tiết kiệm vi mô, bảo hiểm vi mô và các dịch vụ chuyển tiền nhỏ cho khách hàng thu nhập thấp, những người thường bị loại trừ khỏi hệ thống tài chính chính thức. Ở Việt Nam, TCVM đóng vai trò quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo, tạo cơ hội kinh doanh và nâng cao đời sống cho người dân, đặc biệt là ở khu vực vùng nông thôn và các vùng dân tộc thiểu số.

1.2. Mối Liên Hệ Giữa TCVM và Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững

TCVM không chỉ là một công cụ cung cấp vốn mà còn là một phương tiện để trao quyền cho người nghèo. Bằng cách cung cấp tiếp cận tài chính, TCVM giúp người nghèo có thể đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo thu nhập ổn định và thoát khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo. Từ đó, góp phần vào xóa đói giảm nghèo bền vững, bởi vì nó tạo nền tảng tài chính vững chắc để người dân tự lực phát triển kinh tế gia đình.

1.3. Các Chủ Thể Tham Gia Cung Cấp Dịch Vụ Tài Chính Vi Mô

Tại Việt Nam, nhiều tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ tài chính vi mô, bao gồm: Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), các tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) chính thức, các quỹ tín dụng nhân dân (QTDND), và các tổ chức phi chính phủ (NGO). Mỗi tổ chức có vai trò và phương thức hoạt động riêng, nhưng đều hướng tới mục tiêu chung là cung cấp tiếp cận tài chính cho người nghèo và góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo.

II. Thực Trạng Thách Thức TCVM Trong XĐGN ở Việt Nam

Mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng kể, hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề về khuôn khổ pháp lý chưa hoàn thiện, năng lực quản lý của các tổ chức tài chính vi mô còn hạn chế, sản phẩm và dịch vụ tài chính chưa đa dạng, chi phí hoạt động cao và khả năng quản lý rủi ro còn yếu là những rào cản lớn. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác, đặc biệt là các ngân hàng thương mại, cũng gây áp lực lên hoạt động của các TCTCVM. Theo nghiên cứu của Trịnh Thu Thủy, mặc dù đã có nhiều nỗ lực, tỷ lệ tái nghèo vẫn còn cao, cho thấy tính bền vững của các giải pháp XĐGN hiện tại còn hạn chế.

2.1. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động TCVM Hiện Nay

Hiệu quả hoạt động của TCVMViệt Nam còn nhiều hạn chế. Mặc dù TCVM đã giúp nhiều hộ gia đình thoát nghèo, nhưng tỷ lệ tái nghèo vẫn còn cao. Điều này cho thấy các giải pháp TCVM hiện tại chưa đủ mạnh để giúp người nghèo duy trì cuộc sống ổn định và phát triển bền vững. Cần có những đánh giá khách quan và toàn diện để hiểu rõ hơn về những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của TCVM.

2.2. Những Rào Cản Về Pháp Lý và Quản Lý Hoạt Động TCVM

Khung pháp lý cho hoạt động TCVMViệt Nam vẫn còn chưa hoàn thiện và thiếu đồng bộ. Các quy định về cấp phép, quản lý rủi ro và giám sát hoạt động của các TCTCVM còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho hoạt động của các tổ chức này. Năng lực quản lý của nhiều TCTCVM còn yếu, đặc biệt là trong các lĩnh vực như quản lý rủi ro tín dụng, kế toán và tài chính.

2.3. Tiếp Cận Dịch Vụ Tài Chính Vi Mô cho Khách Hàng Thu Nhập Thấp

Khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính vi mô của khách hàng thu nhập thấp vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều người nghèo, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa, vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính do thiếu thông tin, thủ tục phức tạp và chi phí giao dịch cao. Cần có những giải pháp để tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính cho người nghèo.

III. Giải Pháp TCVM Đột Phá Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững

Để TCVM thực sự trở thành một công cụ hiệu quả trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vữngViệt Nam, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, nâng cao năng lực quản lý của các TCTCVM, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ tài chính, tăng cường tiếp cận tài chính cho người nghèo và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech). Theo kinh nghiệm từ các quốc gia khác, việc tăng cường sự liên kết giữa các TCTCVM và các tổ chức khác cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Cho Hoạt Động Tài Chính Vi Mô

Cần có một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch cho hoạt động TCVM, bao gồm các quy định về cấp phép, quản lý rủi ro, giám sát hoạt động và bảo vệ khách hàng. Khung pháp lý này cần đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của ngành TCVM, đồng thời tạo điều kiện cho các TCTCVM hoạt động hiệu quả và an toàn. Cần có sự đồng bộ giữa Luật và Nghị định để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Cho Tổ Chức Tài Chính Vi Mô

Các TCTCVM cần được trang bị kiến thức và kỹ năng quản lý hiện đại, đặc biệt là trong các lĩnh vực như quản lý rủi ro tín dụng, kế toán, tài chính và marketing. Cần có các chương trình đào tạo và tư vấn chuyên nghiệp để giúp các TCTCVM nâng cao năng lực quản lý và hoạt động hiệu quả hơn. Điều này bao gồm cả việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao.

3.3. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm và Dịch Vụ Tài Chính Vi Mô Sáng Tạo

Các TCTCVM cần cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng thu nhập thấp, bao gồm tín dụng vi mô, tiết kiệm vi mô, bảo hiểm vi mô và các dịch vụ chuyển tiền nhỏ. Cần có sự sáng tạo trong việc thiết kế các sản phẩm và dịch vụ tài chính để đáp ứng nhu cầu của các nhóm khách hàng khác nhau. Áp dụng giải pháp sáng tạo tài chính vi mô để tối ưu hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Tài Chính Fintech Vào TCVM Tại VN

Công nghệ tài chính (Fintech) có tiềm năng to lớn trong việc thay đổi cách thức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô. Fintech có thể giúp giảm chi phí hoạt động, tăng cường khả năng tiếp cận tài chính cho người nghèo và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro. Các giải pháp Fintech như mobile banking, digital lending và crowdfunding có thể được ứng dụng để cung cấp dịch vụ tài chính nhanh chóng, tiện lợi và chi phí thấp cho khách hàng thu nhập thấp. Theo các chuyên gia, chuyển đổi số tài chính vi mô là xu hướng tất yếu.

4.1. Ưu Điểm Của Ứng Dụng Fintech Trong TCVM

Fintech có thể giúp giảm chi phí hoạt động của các TCTCVM, tăng cường khả năng tiếp cận tài chính cho người nghèo và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro. Các giải pháp Fintech như mobile banking, digital lending và crowdfunding có thể được ứng dụng để cung cấp dịch vụ tài chính nhanh chóng, tiện lợi và chi phí thấp cho khách hàng thu nhập thấp. Fintech góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tếcải thiện đời sống.

4.2. Các Thách Thức Khi Triển Khai Fintech Trong TCVM

Việc triển khai Fintech trong TCVM cũng đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm hạ tầng công nghệ chưa phát triển, kiến thức và kỹ năng sử dụng công nghệ của khách hàng thu nhập thấp còn hạn chế, và các vấn đề về bảo mật thông tin. Cần có những giải pháp để vượt qua những thách thức này và tận dụng tối đa tiềm năng của Fintech trong TCVM. Cần có chính sách hỗ trợ từ Nhà nước cho chuyển đổi số.

4.3. Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Ứng Dụng Fintech Trong TCVM

Nhiều quốc gia trên thế giới đã thành công trong việc ứng dụng Fintech trong TCVM. Các quốc gia này đã có những chính sách hỗ trợ, đầu tư vào hạ tầng công nghệ và nâng cao kiến thức và kỹ năng sử dụng công nghệ cho người nghèo. Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia này để triển khai Fintech trong TCVM một cách hiệu quả.

V. Chính Sách Tài Chính Hỗ Trợ Phát Triển TCVM Bền Vững

Vai trò của Nhà nước là vô cùng quan trọng để thúc đẩy phát triển bền vững của TCVMViệt Nam. Chính sách tài chính cần được thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho các TCTCVM hoạt động hiệu quả và an toàn. Các chính sách này bao gồm việc cung cấp vốn ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật, giảm thuế và phí, và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để đảm bảo tính hiệu quả của các chính sách.

5.1. Xây Dựng Môi Trường Pháp Lý Thuận Lợi Cho TCVM

Cần có một môi trường pháp lý rõ ràng và minh bạch cho hoạt động TCVM, bao gồm các quy định về cấp phép, quản lý rủi ro, giám sát hoạt động và bảo vệ khách hàng. Môi trường pháp lý này cần đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của ngành TCVM, đồng thời tạo điều kiện cho các TCTCVM hoạt động hiệu quả và an toàn.

5.2. Đầu Tư Vào Nguồn Nhân Lực Cho Ngành TCVM

Cần có các chương trình đào tạo và tư vấn chuyên nghiệp để giúp các TCTCVM nâng cao năng lực quản lý và hoạt động hiệu quả hơn. Cần chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và đạo đức nghề nghiệp tốt. Điều này sẽ giúp đảm bảo chất lượng dịch vụ tài chính và sự phát triển bền vững của ngành.

5.3. Hỗ Trợ Tiếp Cận Vốn Cho Các TCTCVM

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn cho các TCTCVM, bao gồm việc cung cấp vốn ưu đãi, bảo lãnh tín dụng và tạo điều kiện cho các TCTCVM huy động vốn từ các nguồn khác. Điều này sẽ giúp các TCTCVM có đủ nguồn lực để mở rộng hoạt động và cung cấp dịch vụ tài chính cho nhiều người nghèo hơn. Cần có sự phối hợp giữa hoạt động xóa đói giảm nghèo bằng vốn ngân sách và hoạt động TCVM của các tổ chức không sử dụng vốn ngân sách.

VI. Kết Luận Triển Vọng TCVM Trong XĐGN Tới 2030

Tài chính vi mô đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vữngViệt Nam. Để phát huy tối đa tiềm năng của TCVM, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, bao gồm việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, nâng cao năng lực quản lý của các TCTCVM, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ tài chính, tăng cường tiếp cận tài chính cho người nghèo và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech). Với sự quan tâm và hỗ trợ của Nhà nước, TCVM sẽ tiếp tục đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2030.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Chính Để Phát Triển TCVM

Các giải pháp chính để phát triển TCVM bao gồm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao năng lực quản lý, đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường tiếp cận tài chính và ứng dụng Fintech. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để đảm bảo tính hiệu quả của các giải pháp. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của TCVM.

6.2. Triển Vọng và Hướng Đi Mới Cho TCVM Tại Việt Nam

TCVMViệt Nam có nhiều triển vọng phát triển trong tương lai. Với sự phát triển của công nghệ, TCVM có thể tiếp cận được nhiều khách hàng hơn và cung cấp các dịch vụ tài chính với chi phí thấp hơn. Cần có những hướng đi mới, sáng tạo để TCVM tiếp tục đóng góp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vữngphát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Cần có các giải pháp sáng tạo TCVM để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

6.3. Đề Xuất Nghiên Cứu Tiếp Theo Về TCVM

Nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào đánh giá tác động xã hộihiệu quả kinh tế của TCVM, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự bền vững của các TCTCVM, và đề xuất các giải pháp để nâng cao khả năng quản lý rủi roquản lý hiệu quả của các tổ chức này. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng Fintech trong TCVM và tác động của nó đến khách hàng và ngành TCVM nói chung.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế giải pháp tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ 1.1 Khái niệm tài chính vi mô Trên thế giới, khái niệm tài chính vi mô được nhắc đến lần đầu tiên năm 1976, khi ông Muhammad Yunus thành lập nên Ngân hàng Grameen, như là một thử nghiệm, ở vùng ngoại ô của Bangladesh. Như vậy, có thể thấy rằng, tài chính vi mô và hoạt động của tài chính vi mô còn khá mới so với lịch sử hình thành và phát triển của ngành tài chính – ngân hàng. Tuy vậy, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đã có nhiều định nghĩa được đưa ra về tài chính vi mô: - “TCVM là việc cung cấp dịch vụ tài chính cơ bản đáp ứng nhu cầu của người nghèo, bao gồm: dịch vụ gửi tiết kiệm, tín dụng, lương hưu, chuyển tiền, bảo hiểm…” – tổ chức CGAP, Nhóm tư vấn hỗ trợ những người nghèo.1] - “TCVM là việc cung cấp một loạt các dịch vụ tài chính như nhận tiền gửi, cung ứng khoản vay, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm cho người nghèo và hộ gia đình có thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ của họ” – [100, tr.2] - Ngân hàng Thế giới: Tài chính vi mô được coi là một phương pháp phát triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho dân cư thu nhập thấp (kể cả phụ nữ và nam giới). Thuật ngữ này đề cập tới dịch vụ tài chính cho khách hàng có thu nhập thấp, bao gồm cả những đối tượng làm ăn cá thể.

Các dịch vụ tài chính nói chung gồm tiết kiệm và tín dụng, tuy nhiên, một số tổ chức tài chính vi mô cung cấp các dịch vụ như bảo hiểm và thanh toán” - Theo Joanna Ledgerwood: “TCVM là một phương pháp phát triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho dân cư có thu nhập thấp trong xã hội nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính, dịch vụ khác để phục vụ nhu cầu chi tiêu và đầu tư” [112, tr. Tại Việt Nam, có khá nhiều khái niệm về tài chính vi mô được đưa ra: - Tài chính quy mô nhỏ là hoạt động cung cấp một số dịch vụ tài chính, ngân hàng nhỏ, đơn giản cho các hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp, đặc biệt là hộ gia đình nghèo và người nghèo (Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 09/03/2005) [16]. - Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ban hành ngày 12/06/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về “hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ 13 chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ” quy định: Hoạt động tài chính vi mô bao gồm việc cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng tài chính vi mô, nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tài chính vi mô dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi tiết kiệm tự nguyện. Khách hàng tài chính vi mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ [25].

- Luật Các TCTD năm 2010: Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ [68]. Nguyễn Kim Anh và TS. Lê Thanh Tâm có quan điểm gần với J.Ledgerwood: “TCVM là một trong những cách thức phát triển kinh tế nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính, dịch vụ khác cho các đối tượng có thu nhập thấp trong xã hội để phục vụ nhu cầu chi tiêu và đầu tư. TCVM vừa là công cụ ngân hàng vừa là công cụ phát triển” [4, tr.

Các khái niệm được đề cập ở trên có chung một mục tiêu đó là hướng tới phục vụ người nghèo, người có thu nhập thấp bằng các dịch vụ tài chính – ngân hàng. Tuy nhiên, trong thực tế, tài chính vi mô không những chỉ giới hạn cung cấp riêng cho đối tượng này, mà còn thực hiện sứ mệnh lớn hơn là hướng tới cộng đồng. Mục tiêu vì cộng đồng là đặc trưng của tài chính vi mô. Những khái niệm trên cho chúng ta thấy rằng ngoài luật các TCTD chỉ thiên về nội hàm dịch vụ TCVM mà không đề cấp đến chủ thể cung cấp sản phẩm đó, có sự chồng chéo giữa dịch vụ và nguồn cung cấp dịch vụ.

TCVM xét trên phương diện dịch vụ, là sản phẩm cung cấp cho người nghèo chưa hướng tới sứ mệnh lớn hơn là mục tiêu cộng đồng. Đồng thời chưa có sự phân biệt giữa sản phẩm TCVM và chủ thể cung cấp Vì vậy, tác giả cho rằng: “Tài chính vi mô là sản phẩm, dịch vụ do các chủ thể cung cấp nhằm đáp ứng cho nhu cầu của các đối tượng là người nghèo, người có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ. Chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính vi mô là các tổ chức được thành lập chính thức theo quy định của luật pháp.2 Các chủ thể cung cấp tài chính vi mô 1.1 Các chủ thể có khả năng cung cấp tài chính vi mô Hiện nay, cách hiểu về TCVM về mặt tổ chức chưa có sự thống nhất. Nhiều ý kiến cho rằng, hệ thống các tổ chức TCVM bao gồm NHTM, các TCTD, các Tổ chức bán chính thức và phi chính thức.

Danh bạ tài chính vi mô 2016 xác định hệ thống tổ chức tài chính vi mô gồm: i) Các Tổ chức chính như ngân hàng thương mại; ngân hàng chính sách xã hội; ngân hàng hợp tác xã; tổ chức tài chính vi mô; ii) Tổ chức bán chính thức như các chương trình, dự án tài chính vi mô; iii) Các chủ thể phi chính thức như họ, hụi, người thân, tiệm cầm đồ… Tuy nhiên, Nghiên cứu sinh cho rằng trong tất cả các chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính vi mô nói trên, không phải tổ chức nào cũng thuộc TCTCVM vì các lý do sau: Thứ nhất, Ngân hàng thương mại. Tính đến 30/6/2018, Việt Nam có 46 NH trong đó có 04 NHTM Nhà nước, 31 NHTM CP, 09 NHTM 100% vốn nước ngoài và 02 NHTM liên doanh tính đến 30/06/2018. Theo quy định của luật pháp, NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được phép thực hiện tất cả các hoạt động của ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận. Xét trên phương diện khách hàng và sản phẩm, các NHTM có thể được xem là Tổ chức cung cấp dịch vụ TCVM, nếu khách hàng của các ngân hàng này là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và các doanh nghiệp siêu nhỏ có giao dịch tín dụng, tiền gửi nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo.

Trong thực tiễn, các NHTM có cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các cá nhân và hộ gia đình, doanh nghiệp siêu nhỏ với cơ chế thương mại bình thường; trong số đó có NHNo&PTNT Việt Nam. Như vậy, mặc dù ngân hàng có cung cấp dịch vụ tín dụng, tiền gửi cho khách hàng thuộc diện vi mô; nhưng không thể liệt kê loại hình các TCTD là ngân hàng thương mại vào loại hình tổ chức tín dụng là Tổ chức tài chính vi mô. Thứ hai, Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật pháp nhằm tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.

Ngân hàng Hợp tác xã là ngân hàng do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập để liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các 15 quỹ tín dụng nhân dân. Với chức năng của mình, Quỹ tín dụng nhân dân có thể cung cấp dịch vụ TCVM cho các thành viên là cá nhân và hộ gia đình, nếu các đối tượng này thuộc diện có thu nhập thấp. Thứ ba, Ngân hàng Chính sách xã hội. Ngân hàng Chính sách xã hội là ngân hàng thuộc sở hữu của Chính phủ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Xét về phương diện nguồn vốn, nội dung huy động vốn và cho vay, thì Ngân hàng chính sách xã hội là chủ thể cung cấp dịch vụ TCVM, vì đối tượng phục vụ là người có thu nhập thấp. Nhưng cũng không thuộc loại hình tài chính vi mô theo quy định của Luật. Thứ tư, các Tổ chức tài chính vi mô. “Tổ chức tài chính vi mô là loại hình các tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ”.

(Luật các TCTD 2010) Thứ năm là, chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ. Đây chỉ là các chương trình, dự án do các Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đăng ký thực hiện nếu có đủ các điều kiện như có vốn để thực hiện chương trình, có cơ cấu tổ chức chương trình, dự án, có người quản lý điều hành, được Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ đồng ý để thực hiện chương trình, dự án…Khi đủ các điều kiện, các Tổ chức thực hiện dự án, chương trình tài chính vi mô chuyển đổi các dự án đó thành Tổ chức tài chính vi mô. Như vậy, các dự án, chương trình này không được xem là các Tổ chức tài chính vi mô.2 Các chủ thể là Tổ chức tài chính vi mô Xét trên hai khía cạnh tổ chức và chức năng, thì tổ chức chuyên biệt được thành lập và hoạt động theo Luật các TCTD thuộc loại hình Tổ chức tài chính vi mô. Luật các TCTD 2010 định nghĩa “Tổ chức tài chính vi mô là loại hình các TCTD chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ”.

Điều kiện để được cấp phép hoạt động của TCTCVM là: i) có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ; ii) có chủ sở hữu, thành viên sáng lập đảm bảo yêu cầu đối với loại hình công ty TNHH một thành viên hoặc 16 hai thành viên trở lên; iii) Có người quản lý, điều hành, kiểm soát đáp ứng yêu cầu của luật pháp; iv) Có điều lệ quy định của Luật các TCTD; v) Có phương án kinh doanh khả thi [53].3 Đặc điểm của tài chính vi mô 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Tài Chính Vi Mô Để Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của tài chính vi mô trong việc hỗ trợ các hộ gia đình nghèo và cải thiện điều kiện sống bền vững. Tài liệu nhấn mạnh các giải pháp tài chính có thể giúp người dân tiếp cận nguồn vốn, từ đó tạo ra cơ hội kinh doanh và nâng cao thu nhập. Đặc biệt, nó chỉ ra rằng việc phát triển tài chính vi mô không chỉ giúp xóa đói giảm nghèo mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của tài chính vi mô trong xóa đói giảm nghèo tại Malaysia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, nơi phân tích các bài học từ Malaysia có thể áp dụng cho Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng chính sách xã hội nhằm góp phần thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo của chính phủ sẽ cung cấp thêm thông tin về cách cải thiện hiệu quả của các ngân hàng chính sách trong việc hỗ trợ người nghèo. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn những giải pháp chủ yếu nhằm tăng trưởng kinh tế bền vững để xoá đói giảm nghèo ở vùng núi phía bắc, giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cụ thể cho các khu vực khó khăn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp tài chính vi mô và tác động của chúng đến việc xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam.