CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các khái niệm chung về vốn ODA Vốn ODA Theo Chính Phủ Việt Nam, căn cứ theo Điều 1, khoản 19 Điều 3 Nghị định 114/2021/NĐ-CP, “vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội”. Theo khoản 19 Điều 3 Nghị định 114/2021/NĐ-CP, vốn ODA bao gồm các loại sau: - Vốn ODA không hoàn lại là khoản vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài, được cung cấp theo hình thức dự án độc lập hoặc kết hợp với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. - Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc đạt ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc.
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác về vốn ODA theo các tổ chức khác như: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được Ủy ban hỗ trợ phát triển (DAC) của OECD định nghĩa là “viện trợ của chính phủ nhằm thúc đẩy và hướng tới mục tiêu cụ thể vào sự phát triển kinh tế và phúc lợi của các nước đang phát triển… Các khoản cho vay cam kết hoặc giải ngân được báo cáo là ODA trên cơ sở dòng tiền (với điều kiện chúng có yếu tố viện trợ không hoàn lại ít nhất 25% được tính bằng tỷ lệ chiết khấu 10%). DAC đã coi ODA là tiêu chuẩn vàng của viện trợ nước ngoài vào năm 1969 và nó vẫn là nguồn tài chính chính cho viện trợ phát triển” (OECD, 2021). 6 “Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là vốn bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay ưu đãi có thời gian dài và lãi suất thấp hơn so với mức lãi suất thị trường tài chính quốc tế. Mức độ ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố cho không.
Một khoản tài trợ không phải hoàn trả sẽ có yếu tố cho không là 100% (gọi là khoản viện trợ không hoàn lại). Một khoản vay ưu đãi được coi là ODA phải có yếu tố tài trợ ít nhất là 25%” (WB, 1999). “Vay hỗ trợ phát triển chính thức (vay ODA) là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc” (Luật Quản lý nợ công, 2017). Như vậy, có thể hiểu ODA là viết tắt của "Official Development Assistance" (Hỗ trợ Phát triển Chính thức) và là một loại hình viện trợ của các quốc gia và tổ chức quốc tế nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội và môi trường cho các nước đang phát triển.
Vốn ODA thường được sử dụng để tài trợ các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, nông nghiệp, môi trường và các lĩnh vực khác. Quản lý vốn ODA là quá trình quản lý và sử dụng các nguồn tài chính ODA nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của một quốc gia. Quản lý vốn ODA bao gồm các hoạt động như lập kế hoạch sử dụng vốn, phân bổ ngân sách, thực hiện các dự án và theo dõi, đánh giá kết quả. Việc quản lý vốn ODA đòi hỏi sự chuyên môn và kỹ năng cao từ các nhà quản lý và các cơ quan chính phủ liên quan.
Để đạt được hiệu quả tối đa, các quốc gia cần phải có một chiến lược quản lý vốn ODA rõ ràng và hiệu quả, đảm bảo sự đồng bộ và phối hợp giữa các dự án được tài trợ bởi các nguồn tài chính khác nhau, cũng như theo dõi và đánh giá kết quả của các dự án được tài trợ. Đặc điểm của vốn ODA Vốn ODA có tính chất ưu đãi cao: Ngoài các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản vay ưu đãi có lãi suất ưu đãi thông thường dưới 3%/năm, (cá biệt 7 có một số dự án có lãi suất cao hơn 3%/năm) nhưng nói chung thấp hơn mức lãi suất vay thông thường trên thị trường tài chính quốc tế là từ 7% đến 7,5%/năm và hàng năm phải thỏa thuận lại lãi suất giữa hai bên. Thời gian giải ngân, trả gốc và lãi được chia thành nhiều giai đoạn và được áp dụng những tỷ lệ khác nhau. Vốn ODA thường đi kèm các điều kiện ràng buộc: Xét về khía cạnh kinh tế, khi viện trợ vốn ODA các quốc gia viện trợ nói chung đều không quên đi lợi ích dành cho mình.
Chính vì vậy, các quốc gia nhận viện trợ cần có sự cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng những điều kiện ràng buộc, cam kết hay thỏa thuận viện trợ. Phân loại vốn ODA 1. Phân loại vốn ODA theo nguồn cung cấp “ODA song phương: là khoản vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nước phát triển cho nước kém hoặc đang phát triển thông qua Hiệp định được ký kết giữa Chính phủ hai nước”. Đây là hình thức chiếm tỷ trọng lớn với hơn 80% trong tổng vốn hỗ trợ phát triển chính thức.
“ODA đa phương: là khoản vốn hỗ trợ phát triển chính thức của một số tổ chức tài chính quốc tế và khu vực hoặc các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc hoặc Liên minh châu Âu, hay các tổ chức của Liên minh châu Âu và các tổ chức phi chính phủ cho các nước đang hoặc kém phát triển”. Phân loại vốn ODA theo phương thức hoàn trả ODA không hoàn lại: là hình thức viện trợ trong đó bên nhận tài trợ không hoàn trả cho bên tài trợ. Viện trợ không hoàn lại thường được cấp dưới dạng các dự án hỗ trợ kỹ thuật hoặc viện trợ nhân đạo bằng hiện vật như lương thực, thuốc mem, đồ dùng thiết yếu… thường ưu tiên và cung cấp thường xuyên cho lĩnh vực giáo dục, y tế. ODA không hoàn lại chiếm khoảng 25% tổng số vốn ODA trên thế giới.
ODA có hoàn lại: có hai loại là ODA vay ưu đãi và ODA hỗn hợp. “Vốn ODA vay ưu đãi là khoản vay có các điều kiện ưu đãi (như mức lãi suất thấp hơn lãi suất thương mại, thời gian vay kéo dài, có thể có thời gian ân hạn). Còn vốn 8 ODA hỗn hợp là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại. Thậm chí có dự án còn kết hợp cả 3 hình thức này.
Xu thế chung hiện nay là tăng tỷ trọng vay ưu đãi và hỗ hợp, giảm viện trợ không hoàn lại. Phân loại vốn ODA theo mục đích sử dụng Hỗ trợ theo chương trình: là khoản hỗ trợ theo khuôn khổ đã đạt được bằng hiệp định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một lượng vốn ODA cho một mục đích tổng quát trong một khoảng thời gian mà không phải xác định trước một cách chính xác sẽ sử dụng nó như thế nào. Hỗ trợ theo dự án: là khoản hỗ trợ mà trước đó nước nhận hỗ trợ phải chuẩn bị chi tiết dự án, loại hình này thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn ODA và tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực như cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, môi trường… Hỗ trợ kỹ thuật: là khoản hỗ trợ tập trung chủ yếu vào việc chuyển giao tri thức, công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư phát triển thể chế và nguồn năng lực… Loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại. Phân loại vốn ODA theo điều kiện ODA không ràng buộc: là khoản hỗ trợ mà nước nhận viện trợ sẽ không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
ODA ràng buộc: là khoản hỗ trợ mà nước nhận viện trợ sẽ bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng (mua sắm hàng hóa hay sử dụng dịch vụ từ các công ty của nước viện trợ hoặc của các nước thành viên) hay mục đích sử dụng (chỉ được sử dụng vào một số lĩnh vực nhất định hoặc một số dự án cụ thể) (Trịnh Thị Hằng, 2020). Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA Tổ chức OECD - DAC đã phát hành một bộ nguyên tắc để đánh giá vào năm 1991, trong đó có năm tiêu chí (Mức độ liên quan hay là sự phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và bền vững) đã được sử dụng rộng rãi kể từ đó. 9 Tổ chức MOFA vào năm 2013 đã sử dụng nhiều phương pháp thu nhập và phân tích thông tin để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA. Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng; quan trọng là tiến hành thu thập chính xác và phân tích thông tin bằng cách kết hợp nhiều phương pháp Phỏng vấn, Thảo luận nhóm tập trung, Quan sát trực tiếp người, sự vật, hành động, hiện tượng, Tìm kiếm tài liệu thu thập thông tin từ các báo cáo và thống kê hiện có, mặc dù có ưu điểm là chi phí thấp nhưng có thể gặp một số vấn đề về độ tin cậy của các tài liệu được sử dụng, Nghiên cứu tình huống cơ sở, Khảo sát bảng hỏi.
Vai trò của Vốn ODA Bổ sung nguồn vốn trong nước, thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế. ODA là nguồn vốn có lãi suất thấp, quốc gia tiếp nhận vốn ODA sẽ giảm bớt đáng kể gánh nặng về ngân sách. Những dự án đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu hoặc không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp (dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, hạ tầng kinh tế thiết yếu…). Với nguồn vốn lớn, vay với điều kiện ưu đãi như vốn ODA mới có thể giúp các nước nghèo và kém phát triển có cơ hội cải tạo cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, là điều kiện cơ bản để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống cho người dân và bảo vệ, tái tạo môi trường sinh thái thiên nhiên.
Giúp xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế. Theo đánh giá của WB, khi vốn ODA dành cho một quốc gia tăng thêm một lượng bằng khoảng 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng có thể nhích lên được 0.5% tùy theo quy mô GDP và lượng vốn ODA của quốc gia đó.