CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ TONG MỨC ĐẦU TƯ CÁC DY ÁN XÂY DỰNG THỦY LỢI.1 Dự án đầu tr xây đựng công trình LLL Khái niệm Dự án đầu tw xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dung vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trinh, xây dựng nhằm phát triển, duyti nâng cao chất lượng công trinh hoặc sản phẩm, dich vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định. © giai đoạn chuẳn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cẩu tiễn khả thi đầu tơ xây đựng, Bảo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây đựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tr xây dựng HH 1.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình và các bước thực hiện dự án Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây cdựng nha ở riêng le [2] 3) Giả đoạn chun bị đự ân gồm các công việc Tổ chức lập, thầm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cấu iền khi thi (nếu có); lập, thảm định, phê duyệt Báo co nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - ky thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định. du tư xây dụng và thực hiện các công việc cần hết khác liên quan đến chuẳn bị dự án; Ð) Giai đoạn thực hiện dự ân gồm các công việc: Thực hiện việ giao đất hoặc thu đất (nếu có); chuẩn bi mặt bing xây dựng, ả phá bom min (nêu có); khảo sit xây dựng: lập, thẩm định, phê duyệt thiết kể, dự toán xây dựng; cắp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dụng); tổ chức lựa chọn nhà thẫu và kj c&t hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sat thi công xây dựng; tam ứng, thanh toán khỗi lượng boàn thành; nghiệm thư công tỉnh xây đựng hon thành; bản giao công tình hoàn thình đưa vào sử dụng: vận hành, chạy thứ và thực hiện các công việ cần thiết khác; 6) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trinh của dự ấn vào khai thác sử dung gôm, các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hảnh công trình xây dựng, Cúc bước thực hiện đầu tơ xây đơng theo quy định i Khoản 1 Điều $0 của Luật Xây dựng năm 2014 [1] được quy định cụ thể như sau: 1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án Tổ chức lập, thẳm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiên khả th (nếu có thuộc dự án nhóm A.); lập, thắm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dé xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực. hiện các công việc cần thiết khác liên quan dn chuẩn bị dự ân 1, Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư 2.
Tiền hành tiếp súc thâm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài 3. Tìm kiếm, phát hiện khu đắt đểlập phương án đầu tư. 4, Xin giới thiệu địa điểm, thông báo thu hồi đấu chuyển đổi mục đích sử dụng đt 5. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm cúc nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự ấn, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vồa, địa điểm, thời hạn, n độ đầu tư như cầu về lao động, đề xuất hưởng tu dai đầu tr, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế ~ xã hội của dự án 6.
Thoa thuận thuê địa điểm: đỀ xuắt nhu cầu sử dụng đất trường hợp dự án không để nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thi nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nha đầu tư có quyền sử dụng dia điểm để thực hiện dự án đầu tư; 7. Thỏa thuận san lắp kênh rạch, sông ngôi nêu dự án có san lắp kênh rạch, sông ngồi. Lập, thấm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tr. (Trinh tự lập.
thấm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án thực biện theo quy định tại Mục 2, Chương II của Luật Diu tư công. Mục 2, Chương II của Luật Xây đựng. hướng dẫn xử lý chuyển tiếp của [3] về việc thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 9. Cấp chứng chỉ quy hoạch (néu đã có QH 1/500) hoặc Thỏa thuận Quy hoạch kiến trúc (nếu đã có QH 1/2000.)/ hoặc Thông tin QH, kiến trúc (néu chưa có QH) 10, Xin b sung quy hoạch ngành.
quy hoạch xây dựng nếu dự án chưa có 11, Lập quy hoạch ch tiết 1/2000 (nếu chưa có QH) 13, Cấp giấy pháp QH (nếu khu vực đó chưa phê duyệt 1/2000 hoặc 1/500) 13, Lập quy hoạch chỉ tết xây dựng TL 1:500 hoặc Tổng mặt bằng và phương án kiến trúc. Thâm định QIICTXD TL 1/500/ QH TMB và phương án thi kể kiến trúc sơ bộ 15, Phê duyệt QHCTXD TL 1/500/ Chip thuận QH TMB và phương án kiến trúc sơ Hồ sơ xin giao đầu thuế dit, (ND số 43/2014/NĐ-CP quy dịnh một số điều, khoản của Luật Đắt đai số 45/2013/QH13 [4] quy định trình tự, thủ tục giao đắt, cho thuê + ho php chuyên mục dich sử đụng đất trồng lúa đắt rừng phòng hộ, đắt rừng đặc dạng vào mục đích khác) 17. Trích đo bản đồ địa chỉnh đểđiều chỉnh ranh khu đất, kiểm định bản đổ 18, Phương dn tổng thể về bồi thường, hỗ tr ti định cư 19, Thu dt, Thông báo thu hồi dit là căn cử pháp lý để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giả phông mặt bằng thực hiện bồi thường, hỗ trợ và ti định cư và hủ đầu tr thực hiện khảo sát, lập dự án đầu tư, (giải phóng mặt bằng, thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dụ án quan trong quốc gia, dự án nhóm A khi ph cáo nghiên cứu tiền khả thi có thể được tách thành một dự án độc lập).2 Giải đoạn thực hiện dự án 20, Giao đầ thuê dit; chuẳn bị mặt bằng xây dựng, rả phá bom min (néu có) 21. Đồng tiền sử dụng đắt, phí trước bạ, tiền thuê đất 22.
Chimg nhận quyền sử dụng đất 23. Khảo sắt xây dụng (có thé cha 2 giai đoạn: KS sơ bộ phục vụ lập báo cáo diu tơ và KS chỉ tt phục vụ lập thiết kế) 3) Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sắt xây dựng (KSXD) b) Lựa chọn nhà thầu KSXD. c) Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật KSXD 4) hực hiện khảo sit xây dựng 4) Giám sắt công tác khảo sát xây dựng $) Khảo sắt bổ sung (nễu cổ) 8) Nghiệm thu kết quả khảo sắt xây dụng hy Lara trữ kết quả khảo sit xây dựng 34. Xác định phương án kiến trúc (Thi tuyển tuyển chọn nếu có) Lập, thâm định, phê đuyệt dự án: 25.
Dự án đầu tư xây dưng công tình gồm các loại hình 2) Báo cáo đầu tư xây đựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền Khả th, B) Dự ân đầu te xây đựng công trinh (Báo cáo nghiên cứu khả th e) Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dimg công tình (Tổng mức ĐT < 15 ti không bao gdm tiễn sử dụng dat) .d) Điều chỉnh DA ĐTXD (nếu có) 26. Lập dự án đầu tư xây dựng công trinh (Báo cáo nghiên cứu khả thi) a) Đánh giá tác động môi trường (DTM) b) Thỏa thuận về điện, nước, PCCC, chiều cao tĩnh không, kiến trúc, quy hoạch. 6) Lấy ÿ kiến về Thiết kế cơ sở [1] 27. Duyệt DA DTXD 28.
Giấy phép xây dựng 29, Đầu thầu xây đựng: a) Lựa chọn nha thâu tư vấn QLDA. 'b) Lựa chọn nha thẩu khảo sát xây dựng. Thiết kế xây đựng công trình: gồm ba bước a) Bước Thiết kế cơ sở (Được thực hiện trong giai đoạn lập DA DTXD) by Bước Thiết kế kỹ thuật ©) Bước Thiết kế bản vẽ thi công 31, Thị kế một bước: ba bước thiết ké được gộp thành một bước gọi là TK bản vẽ thi công (công trình không phải lập DA ma chỉ lập báo cáo KT-KT) 32, Thiết kể hai bước: bước TK cơ sở và bước TK bản về thi công (công trình phải lập DA) 33. Thiết kế ba bước: Bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước.
thi bin vẽ th công (đành cho DA có quy mô lớn, phức tạp) 34. Trinh tự thực hiện Thiết kế XDCT. 4) Lập nhiệm vụ thiết kế XDCT (NVTK) b) Lựa chọn nhà thầu thiết kế XDCT ©) Lập thiết kế XDCT .đ) Tham định thiết kế 44) Thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với thâm định dự án đầu tư .e) Tham tra thiết kế (va dự toán) 2) Phê dug thie kế XDCT (và dự toán) h) Thay đổi thiết kế (nếu có). i) Nghiệm thu thiết kế xây XDCT Ä) Giám sit ác giả 35, Thi công xây dựng công trình 3) Chọn nhà thầu thi công XDCT.
5) Chọn nhà thầu giám sát thi công 36. Thực hiện thi công các hạng mục và toàn bộ công trình; Hoàn công (nhà thầu thi công): 37. Bảo hiểm công trình (mua bảo hiểm, hỗ sơ bảo hiểm) 38, Chứng nhận đủ điều kiện về an toàn chịu lực và phủ hợp về CL CT (nếu ein) 39. Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; 40.
Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bản giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng: vận hành, chạy thứ và thực hiện các công việc cần thiết khắc 1.3 Giai đoạn kế thúc xây dựng đưa công trình của dự ân vào khai thức sử dựng 41. Kiểm toán, quyết toán hợp đồng xây dựng 42. Quyết oán vin dự án hoàn thành 43. Chứng nhận quyền sở hữu công trình/ sở hữu nhà ở.
44, Bao hiểm bảo hành công tình xây dựng Kết thúc dự án 1. Tổng quan về quản lý chỉ phí trong các dự án xây dựng trên thể gi Nam 121 Trên thé giới 1. Tại các nước phát triển Quan lý dự án trong đó có quản lý chi phí là một công việc rất quan trọng trong các dự án xây dựng trên thể giới, đặc biệt các nước phát tiển như Mỹ, Thủy Điễn, Nhật Tat cả các kế hoạch nhân công, vật tư, vật liệu, tài chính được nhà quản lý tính toán. củitết và ci trong.
Các kế hoạch này dị được thống nhất vi ban hình chỉnh thi cho các bên tham gia dự án tuân thủ. Chính sự chuẫn bị kỹ lưỡng đó đã han chế và hha như không làm tăng mức đầu tư trong các dự án xây dựng. Có khi dự án mắt rất nhiều.