Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia có hơn 60% diện tích tự nhiên là rừng và đất lâm nghiệp. Mặc dù các chương trình bảo vệ và phát triển rừng đã giúp độ che phủ rừng toàn quốc tăng lên 42,01% vào năm 2020 (tương đương 14.215 ha đất có rừng theo công bố của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), chất lượng rừng tự nhiên vẫn tiếp tục đối mặt với nguy cơ suy thoái. Thực tiễn quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam đang có sự chuyển biến từ mô hình quản lý tập trung do nhà nước nắm giữ sang phương thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng (Community Forest Management - CFM).

Tại tỉnh Lạng Sơn, tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 617.766,84 ha, chiếm 74,34% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; độ che phủ rừng đạt 63,0% vào năm 2020. Mặc dù địa phương đã đẩy mạnh chủ trương giao đất giao rừng gắn với quyền lợi của người dân, công tác quản lý rừng cộng đồng vẫn gặp nhiều vướng mắc. Các nghiên cứu về rừng tự nhiên thứ sinh giao cho cộng đồng còn thiếu tính hệ thống, thiếu giải pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng vùng sinh thái và tập quán đồng bào dân tộc thiểu số, khiến rừng giao phần lớn là rừng nghèo, nguồn thu thấp và khó đảm bảo sinh kế bền vững.

Trước yêu cầu đó, chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành Kinh tế tài nguyên với đề tài "Giải pháp quản lý phát triển rừng cộng đồng bền vững tại tỉnh Lạng Sơn" do sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Hương thực hiện (người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hà Hưng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2023) đã được triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu chung: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm phát triển bền vững mô hình quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng công tác giao rừng và hiện trạng tài nguyên rừng giao cho các cộng đồng quản lý tại tỉnh Lạng Sơn.
    2. Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý và phát triển rừng cộng đồng theo hướng bền vững, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng tài nguyên rừng: Diện tích rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng sản xuất giao cho cộng đồng; lâm sản ngoài gỗ (LSNG); các loài cây gỗ bản địa phục hồi rừng (Lim xanh - Erythrophleum fordi Oliv, Trám trắng - Canarium album Raeusch, Huỳnh - Tarrietia javanica Blume giai đoạn 1 đến 6 năm tuổi).
  • Đối tượng con người và tổ chức: Các cộng đồng dân tộc thiểu số (Khùa, Sách, Mã Liềng, Ma Coong...) và người Kinh sinh sống gần rừng; hệ thống cơ quan quản lý nhà nước từ cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở TN&MT, Chi cục Kiểm lâm) đến cấp huyện, xã (Phòng NN&PTNT, Phòng TN&MT, Hạt Kiểm lâm, UBND xã, Ban quản lý rừng).
  • Phạm vi không gian: Vùng sinh thái núi cao tỉnh Lạng Sơn, khảo sát tại 38 cộng đồng thuộc 8 xã (Minh Sơn, Mẫu Sơn, Đồng Ý, Bắc Quỳnh, Long Đống, Vạn Thủy, Xuất Lễ, Cao Lâu) trên địa bàn 4 huyện: Hữu Lũng, Lộc Bình, Bắc Sơn, Tràng Định. Trong đó, nghiên cứu đi sâu tại 3 thôn/bản điểm: thôn Mười Hồ (xã Minh Sơn, huyện Hữu Lũng), thôn Đông Đăng (xã Bắc Quỳnh, huyện Bắc Sơn) và bản Na Miu (xã Mẫu Sơn, huyện Lộc Bình).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

  • Lý thuyết quản lý rừng cộng đồng (CFM/LNCD): Vận dụng các định nghĩa của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO, 1978), J.E.M. Arnold (1992), Nguyễn Hồng Quân và Tô Đình Mai (2000), Nguyễn Bá Ngãi (2005, 2009) về cơ chế đồng quản lý, quyền tiếp cận và phân chia lợi ích tài nguyên rừng.
  • Tri thức bản địa (Indigenous Knowledge): Tiếp cận theo quan điểm của Robert Chambers (1979), Langill & Landon (1998), IIRR (1999), Nguyễn Xuân Quát (1996) và UNESCO, xác định tri thức địa phương là công cụ bổ trợ cho các giải pháp kỹ thuật lâm sinh chính thống.
  • Quản lý rừng bền vững (SFM): Áp dụng nguyên tắc của Tổ chức Gỗ nhiệt đới Quốc tế (ITTO) dựa trên 3 trụ cột: Bền vững về kinh tế (duy trì năng suất, trữ lượng), bền vững về xã hội (đảm bảo quyền lợi cộng đồng, tuân thủ pháp luật) và bền vững về môi trường (bảo vệ nguồn nước, bảo tồn đa dạng sinh học).
  • Văn bản pháp luật quy định: Luật Đất đai năm 2003 và 2013 (Điều 5, Điều 136); Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 (Điều 13, 29, 30); Luật Lâm nghiệp năm 2017 (Điều 10, 52, 55, 58, 59, 86); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP; Nghị định số 01/2019/NĐ-CP; Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg; Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ NN&PTNT, Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn, Sở NN&PTNT tỉnh Lạng Sơn, Hạt Kiểm lâm các huyện Hữu Lũng, Bắc Sơn, Lộc Bình, hồ sơ giao đất giao rừng và báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu kiến thức bản địa và phát triển (CIRD).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm: Sử dụng bảng hỏi thiết kế sẵn để phỏng vấn các nhóm đối tượng: hộ gia đình, trưởng thôn/bản, cán bộ chuyên trách địa chính - nông lâm xã, lãnh đạo Hạt Kiểm lâm và Phòng NN&PTNT huyện.
  • Phương pháp đánh giá có sự tham gia: Ứng dụng các công cụ đánh giá nhanh nông thôn (RRA), đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD) và bộ tiêu chí đánh giá quản trị rừng của Patti Moore và cộng sự (2011).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rừng cộng đồng bền vững

Chương này tổng kết hệ thống khái niệm về cộng đồng dân cư, quyền sử dụng đất lâm nghiệp, cấu trúc quản lý rừng cộng đồng và vai trò của tri thức bản địa. Tác giả chuẩn hóa quy trình thiết lập quản lý rừng cộng đồng gồm 6 bước:

  1. Thành lập nhóm công tác liên ngành (Sở NN&PTNT, Sở TN&MT, Kiểm lâm, chính quyền địa phương và đại diện dự án).
  2. Xác định và lựa chọn cộng đồng tham gia dựa trên các tiêu chí thống nhất.
  3. Tiếp cận cộng đồng, thu thập dữ liệu bản đồ địa chính, quy hoạch lâm nghiệp và danh mục lâm sản.
  4. Tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng quản trị cho người dân và cán bộ địa bàn.
  5. Thành lập Ban quản lý rừng cấp thôn/bản, các tổ bảo vệ rừng và xây dựng quy ước bảo vệ rừng.
  6. Xây dựng và thực thi kế hoạch quản lý rừng cộng đồng hàng năm gắn với cơ chế tài chính minh bạch.

Chương I cũng phân tích kinh nghiệm quản lý rừng cộng đồng quốc tế tại Nepal (hơn 14.572 nhóm CFUG quản lý 1,2 triệu ha rừng), Ấn Độ, Sri Lanka, Philippines, Thái Lan, Lào; đồng thời đối chiếu với các mô hình thí điểm tại Việt Nam (Bắc Kạn, Thừa Thiên Huế, Đắk Lắk). Tác giả rút ra bài học: quyền sở hữu pháp lý (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là điều kiện tiên quyết để người dân tiếp cận chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) và REDD+, song cần đi kèm hỗ trợ kỹ thuật làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt.

Chương II: Thực trạng công tác quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Chương II phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên rừng của Lạng Sơn, đối chiếu với bức tranh quản lý rừng toàn quốc.

Bảng: Hiện trạng phân chia diện tích rừng toàn quốc theo chủ quản lý (tính đến 31/12/2020)

Nhóm chủ rừng Tỷ lệ diện tích (%)
Hộ gia đình, cá nhân trong nước 21,8%
Ban quản lý rừng phòng hộ 20,6%
UBND cấp xã quản lý 20,0%
Ban quản lý rừng đặc dụng 14,9%
Tổ chức kinh tế 11,7%
Cộng đồng dân cư 7,0%
Tổ chức KH&CN, Đào tạo, Giáo dục 1,6%
Lực lượng vũ trang 1,3%
Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 0,2%

Tại tỉnh Lạng Sơn, đến tháng 6/2022, tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp giao cho 38 cộng đồng tại 8 xã (thuộc 4 huyện Hữu Lũng, Lộc Bình, Bắc Sơn, Tràng Định) là 9.081,07 ha (bao gồm 7.836,16 ha đất có rừng và 1.244,91 ha đất trống).

Thực trạng cấu trúc và chất lượng rừng giao:

  • Chất lượng rừng: Rừng nghèo chiếm 32%, rừng trung bình chiếm 28%, rừng phục hồi/trữ lượng thấp chiếm 60%; diện tích rừng giàu và rất giàu có thể khai thác gỗ chỉ chiếm khoảng 16%.
  • Cấu trúc bộ máy quản lý: Gồm 2 bộ phận chính:
    1. Chủ thể quản lý cơ sở: Ban quản lý rừng thôn/bản (gồm 7 thành viên: Trưởng ban, Phó ban, Kế toán, Thủ quỹ và đại diện các đoàn thể) phối hợp với các Tổ bảo vệ rừng.
    2. Bộ phận Nhà nước: UBND huyện, Phòng TN&MT, Phòng NN&PTNT, Hạt Kiểm lâm, Trạm kiểm lâm địa bàn, Đồn biên phòng và UBND xã.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội tại các cộng đồng nhận rừng:

Bảng: Đặc điểm kinh tế - xã hội một số cộng đồng được giao rừng tại huyện Bắc Sơn và Lộc Bình

Huyện / Xã Cộng đồng (Thôn/Bản) Dân tộc chính Tỷ lệ hộ nghèo (%) Diện tích rừng giao (ha) Diện tích bình quân/hộ (ha)
Bắc Sơn / Đồng Ý Thanh Liêm 1 Kinh 90% 855,6 5,4
Bắc Sơn / Vạn Thủy La Trọng 1-2 Khùa 100% 423,8 2,4
Bắc Sơn / Bắc Quỳnh Đông Đăng Sách 95% 803,9 25,1
Bắc Sơn / Xuất Lễ Bản Kè Mã Liềng 100% 465,0 9,7
Bắc Sơn / Cao Lâu Chuối Mã Liềng 100% 52,5 1,9
Bắc Sơn / Cao Lâu Uyên Phong Kinh 70% 62,7 0,2
Lộc Bình / Mẫu Sơn Bản Khe Rung Ma Coong 83% 339,3 28,3
Lộc Bình / Mẫu Sơn Bản Cooc Ma Coong 100% 79,0 3,4
Lộc Bình / Tam Gia Thôn 8 Kinh 29% 123,2 0,9
Lộc Bình / Tam Gia Thôn 10 Kinh 51% 192,5 1,7

Hạn chế và nguyên nhân:

  • 80% cộng đồng nhận thức được quyền và nghĩa vụ khi nhận rừng, nhưng có tới 87% người dân không nắm rõ quy trình, thủ tục giao nhận và phương thức sử dụng rừng hợp pháp.
  • Tỷ lệ hộ nghèo tại các bản người dân tộc thiểu số nhận rừng rất cao (70% - 100%). Lợi ích kinh tế từ rừng nghèo không bù đắp được công sức tuần tra bảo vệ.
  • Cán bộ kiểm lâm địa bàn thường xuyên luân chuyển; cấp xã thiếu cán bộ lâm nghiệp chuyên trách (chủ yếu do cán bộ địa chính kiêm nhiệm).

Chương III: Đề xuất giải pháp quản lý phát triển rừng cộng đồng bền vững tại tỉnh Lạng Sơn

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức:

  1. Hoàn thiện tổ chức quản lý: Củng cố Ban quản lý rừng cấp thôn/bản; xây dựng và chuẩn hóa "Quy ước quản lý bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng" cùng "Quy ước quản lý tài chính"; phân định rõ trách nhiệm giữa UBND xã, Kiểm lâm địa bàn và Ban quản lý thôn.
  2. Hỗ trợ nâng cao năng lực: Tập huấn kỹ thuật lâm sinh, hướng dẫn lập kế hoạch tuần tra, kỹ năng đo đếm tài nguyên rừng đơn giản và quản lý ngân sách cho đồng bào dân tộc thiểu số bằng phương pháp trực quan có sự tham gia.
  3. Phục hồi rừng bằng cây gỗ bản địa: Áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm giàu rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung các loài cây bản địa có giá trị cao như Lim xanh (Erythrophleum fordi), Trám trắng (Canarium album), Huỳnh (Tarrietia javanica) tại các huyện Hữu Lũng, Bắc Sơn, Lộc Bình.
  4. Lồng ghép tri thức bản địa: Khai thác các hương ước, phong tục bảo vệ "rừng thiêng, rừng mó nước", tập quán sử dụng lâm sản ngoài gỗ truyền thống của người Khùa, Sách, Mã Liềng, Ma Coong vào quy chế quản lý rừng hiện đại.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Báo cáo chi tiết hiện trạng 38 cộng đồng quản lý 9.081,07 ha rừng tại 8 xã thuộc 4 huyện của tỉnh Lạng Sơn; phân loại cụ thể trữ lượng rừng (60% rừng nghèo và phục hồi, 16% rừng giàu).
  • Làm rõ cấu trúc vận hành thực tế: Mô hình hóa sơ đồ tổ chức quản lý 2 nhánh (chủ rừng cơ sở và cơ quan nhà nước); ghi nhận tập quán chia đều kinh phí tuần tra bảo vệ rừng cho tất cả các hộ gia đình trong bản tại thôn Mười Hồ và bản Na Miu.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất mô hình kết hợp giữa kỹ thuật lâm sinh hiện đại (trồng bổ sung cây bản địa) với hương ước và tri thức bản địa của các dân tộc thiểu số tại vùng núi cao Lạng Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào vùng sinh thái núi cao (4 huyện Bắc Sơn, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định) và 3 thôn khảo sát sâu; chưa bao quát toàn diện các vùng sinh thái gò đồi, trung du hay đồng bằng của tỉnh. Số liệu tăng trưởng cây bản địa mới dừng ở giai đoạn từ 1 đến 6 năm tuổi.
  • Hướng mở rộng: Cần tiếp tục theo dõi sinh trưởng dài hạn của các mô hình làm giàu rừng bằng cây bản địa; đánh giá định lượng tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) và cơ chế REDD+ đối với mức tăng thu nhập thực tế của các hộ gia đình nhận rừng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên cao học các ngành Kinh tế tài nguyên, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp xã hội, Phát triển nông thôn.
  • Cán bộ quản lý tại Chi cục/Hạt Kiểm lâm, Phòng NN&PTNT, UBND các xã miền núi trong việc thiết kế phương án giao đất giao rừng và thành lập Ban quản lý rừng cộng đồng.
  • Các tổ chức phát triển, dự án phi chính phủ (NGO) triển khai mô hình sinh kế gắn với bảo vệ rừng tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát sâu tại những thôn/bản nào và thuộc các địa bàn nào của tỉnh Lạng Sơn?
Nghiên cứu tập trung điều tra sâu tại 3 địa bàn điểm đại diện:

  • Thôn Mười Hồ (xã Minh Sơn, huyện Hữu Lũng).
  • Thôn Đông Đăng (xã Bắc Quỳnh, huyện Bắc Sơn).
  • Bản Na Miu (xã Mẫu Sơn, huyện Lộc Bình).

2. Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao cho 38 cộng đồng tại tỉnh Lạng Sơn là bao nhiêu và chất lượng như thế nào?
Tính đến tháng 6/2022, tổng diện tích giao cho 38 cộng đồng là 9.081,07 ha (gồm 7.836,16 ha đất có rừng và 1.244,91 ha đất trống). Về chất lượng: rừng nghèo chiếm 32%, rừng trung bình chiếm 28%, rừng phục hồi trữ lượng thấp chiếm 60%, trong khi rừng giàu và rất giàu có thể khai thác gỗ chỉ chiếm khoảng 16%.

3. Cơ cấu Ban quản lý rừng cộng đồng cấp thôn/bản tại các điểm nghiên cứu gồm bao nhiêu thành viên?
Ban quản lý rừng cộng đồng tại thôn Mười Hồ, bản Na Miu và thôn Đông Đăng (sau khi kiện toàn) đều gồm 7 thành viên: 01 Trưởng ban (thường là Trưởng thôn/bản), 01 Phó trưởng ban (kiêm kiểm soát), 01 Kế toán, 01 Thủ quỹ và các ủy viên đại diện cho các đoàn thể (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh).

4. Điểm đặc thù trong cơ chế phân chia tiền công tuần tra bảo vệ rừng tại thôn Mười Hồ và bản Na Miu là gì?
Toàn bộ các hộ gia đình đều cử người luân phiên tham gia các tổ tuần tra rừng (thôn Mười Hồ chia 5 tổ, bản Na Miu chia 4 tổ). Toàn bộ kinh phí hỗ trợ tuần tra do nhà nước hoặc dự án chi trả được cộng đồng thống nhất chia đều cho tất cả các hộ gia đình trong bản, thể hiện tính gắn kết cộng đồng rất cao.

5. Những loài cây gỗ bản địa nào được tác giả đề xuất đưa vào giải pháp phục hồi rừng cộng đồng tại Lạng Sơn?
Các loài cây gỗ bản địa được lựa chọn và nghiên cứu thực nghiệm từ năm thứ nhất đến năm thứ sáu gồm: Lim xanh (Erythrophleum fordi Oliv), Trám trắng (Canarium album Raeusch) và Huỳnh (Tarrietia javanica Blume).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Hương đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác giao rừng và quản lý rừng cộng đồng tại vùng sinh thái núi cao tỉnh Lạng Sơn. Nghiên cứu chỉ ra những rào cản lớn về chất lượng rừng nghèo kiệt, năng lực pháp lý hạn chế và tỷ lệ hộ nghèo cao của đồng bào dân tộc thiểu số nhận rừng. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp đồng bộ từ củng cố tổ chức, nâng cao năng lực, phục hồi rừng bằng cây bản địa đến lồng ghép tri thức địa phương được đề xuất nhằm hướng tới mục tiêu phát triển lâm nghiệp cộng đồng bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường.