CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CÔNG TAC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC DOI VỚI VIỆC PHAT TRIEN CÁC CUM CÔNG NGHIỆP. Cơ sở lý luận vỀ cụm công nghiệp 1. Khái niện và phân loại cụm công nghiệp LLL. Khải niện cụm công nghiệp (Cum công nghiệp là một khái niệm đã xuất hiện trong nén kinh tế th giới, tuy nhiên do những cách tiếp cận khác nhau, do những sự khác biệt về trình độ nén sản xuất sông nghiệp cũng như cúc điều kiện kinh tế xã hội, đã dẫn tới o6 nhiều quan điểm và khánh n khác nhau về cụm công nghiệp.
‘Cum công nghiệp “Geographical clusters” hay “Industrial districts” xuất hiện vào cuối thể kỹ 19 bởi Alpred Marshall, xuất phit từ việc nghiên cửu của ông vé sự tập trung sản xuất công nghiệp ở miễn Bắc nước Anh. Theo Marshall, các cụm công nghiệp có ba lợi thé cơ bản từ sự tập trung: Sự lan tod của thông tin: sự chuyên môn hoá và phân công lao động giữa các cơ sở với nhau và sự phát trign của thi trườn lao động dạng có tay nghề cao, Cum công nghiệp theo cách tiếp cận của Michael Porter. Cụm công nghiệp là sự tập trung vẻ mặt địa lý của các công ty và tổ chức có liên quan trong một lĩnh vực cụ thé nào dé và bao gồm các ngành gắn kết với nhau. Cụm công nghiệp tập trang các nhà cung cấp đầu vào, các khách hing tiêu thụ sản phẩm, cũng như các nhà sản xuất các sản phẩm khác có liên quan.
Các cụm công nghiệp cũng có thể bao gồm các tổ chức như trường đại học, viện nghiên cứu, trường đảo tạo nghề và các hiệp hội thương mại. Theo OECD (Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế): các cụm công nghiệp có thé được. soi"là hệ thống sản xuất gồm 6 các hing phụ thuộc lẫn nhau (các nhà cung cấp chuyên nghiệp), các ổ chức dio tạo các tổ chức trung gian và khách hàng, liên kết với nhau trong một hệ thống sản xuất gia ting giá tr © Việt Nam, từ khi có Quyết định 132/2000/QĐ- TTg ngày 24/11/2000 về một số chính sách, khuyến khích phát tiến ngành nghề nông thôn đến trước khi có quyết định 105/2009/QD-TTg ngày 19/8/2009, cụm công nghiệp được hiểu và gọi tên rit khác nhau ' giữa các dia phương trong cả nuớc, nơi thi gợi cum công nghiệp làng nghề, nơi gọi là cum công nghiệp nông thn, ơi gợi là cụm công nghiệp vừa và vừa nh Theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ Cụm công nghiệp là khu vục tip trung các doanh nghiệp, cơ sử sản xuất công nghiệp iéu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: có ranh giới đị lý xác định, không có dân cư sinh sống: được đầu tư xây dưng: chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vita, các cá nhân, bộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sin xuất, kinh doanh; do Ủy ban nhân fin (UBND) các tỉnh quyết định thành lập Theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 của UBND thành phố Hà Nội “Cum công nghiệp là nơi tập trung sản xuất công nghiệp và dich vụ phục vụ công nghiệp: có ranh giới địa lý xác định, có hàng tảo tách biệt, không có dn cư sn sống; có hệ thống hạ ting kỹ huật chung được xây dựng dng bộ, đảm báo diy đủ các điều kiện để sản xuất kinh doanh thuận lợi an toàn và ba vững” Cum công nghiệp có quy mô tối da không quá 50ha (trường hợp mỡ rộng tôi đa không quá 75ha) do UBND thành phổ quyết định thành lập được đầu tư xây dựng nhằm chủ yêu thu hút các đoanh nghiệp có quy mô nhỏ va vừa; các cá nhân, hộ sản xuất tại các làng. nghề: di d ca sở sản xuất không phủ hợp quy hoạch, gây 6 mỗi trưởng trong các khu dan cư vào đầu tư sản xuất kinh doanh.
* Phân biệt cụm công nghiệp với khu công nghiệp: Khu công nghiệp là "khu tập trung các doanh nghiệp, khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xá định không có đân cư sinh sống; do Thi tướng quyết định hình lập - Điểm giống nhau: Khu công nghiệp, cụm công nghiệp cố quan hệ mặt thiết vi chúng đều là hình thức tổ chức sản xuất theo lãnh thổ và nối chung chúng giống về mục đích, nội dung hoạt động chỉ có khác nhau về mức độ, trình độ phát triển. Bên cạnh đó chúng cũng có nhiều điểm khác nhau. Điễn Khúc nha V6 quản lý: KCN do Chính phủ quyết định thành lập và quản lý. CCN do chính quyền địa phương quyết định thành lập và quan lý.
VE quy mổ: KCN có quy mô lớn, CCN có quy mô vừa và nhỏ, giới hạn trong địa phương một tỉnh, huyện, hoặc xã. VỀ trình độ sản xuất: KCN có trình độ sản xuất hiện dai, CCN là hình thức biểu hiện. thấp của KCN, có trình độ sản xuất ở mức trung bình. Phân loại cụm công nghiệp, ‘Cum công nghiệp khá phong phú, da dang, có thể phân loại theo các căn cứ sau đây: Thứ nhất, theo tính chất của sự liên kết, CCN được chia thành: Cum công nghiệp liên kế theo chi ngang: Tập trung vào việc cùng cổ chung các điều kiện đầu vào boặc các nguồn lực tương tự giữa các doanh nghiệp trong CCN.
Hoặc trong cụm có sự liên kết giữa các doanh nghiệp cũng sản xuất một loại sản phẩm ví dụ: CCN may tập trung các đoanh nghiệp may. Cum công nghiệp liên két theo chiễu dọc: Trong cụm có sự liên kết giữa các doanh nghiệp dim nhận những công đoạn khác nhau của một quá tình sản xuất và kinh doanh. Vi dụ: CCN gồm sứ, tập trung các doanh nghiệp: khai tác vận chuyển đắt, chế biển đắt tring men, nung, phân phi sản phẩm gốm sử Cum công nghiệp kết hợp lên lế theo chiều doe và liên kế theo chiều ngang Thứ lui, căn cử vào tỉnh chit chuyên môn hoá, CCN được chia thành: Cum công nghiệp đơn nghề, tập trung các cơ sở chuyên sản xuất ~ kinh doanh một mặt hàng, ‘Cum công nghiệp đa nghé, tập trung các doanh nghiệp vừa vả nhỏ sản xuất nhiều mặt hing thuộc các ngành. Thứ ba, căn cứ vào nguồn gốc của các cơ sở sẵn xuất kinh doanh tham gia, CN bao gầm 2 loại: Cum công nghiệp vita và nhỏ: CCN vừa và nhỏ được hình thành và phát triển chủ yêu.
3 để thu hit các doanh nghiệp vừa và nhỏ di đồi từ những nơi thành thi, đồng din cư, sản xuất gây 6 nhiễm và thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới khỏi sự. ‘Cum công nghiệp làng nghề: CCN được hình thành và phát triển chủ yếu dé tập trung. các cơ sở sản xuất ~ kinh đoanh của làng ngt mở rộng mặt bằng sản xuất, nâng, cao cơ sở hạ ting (CSHT) như: đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, viễn thong, xây dưng tram xử lý nước thi. nhằm bảo tồn và phát triển làng nghề 1.2, Vai to của cụm công nghỉ Việc phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cụm công nghiệp trong những năm qua thực sự là một động lực thúc day mạnh mẽ sự nghiệp CNH, HDH đắt nước, Chính vi vậy vige thành lập và phát triển các CƠN là hit sức cằn thiết và có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nói chung và mỗi địa phương có CCN nói riêng.
CCN ở nước ta có những vai trỏ sau: 1.Gáp phan quan trọng trong việc thúc day tăng trưởng kink tế, chuyển dịch cơ cấu kink 16 theo hưởng công nghiệp hỏa, hiện đại hóa Dit nước ta đã vượt qua những khó khăn, thích thức to lớn và dang vững bước đi lên Kinh tế tăng tưởng với tốc độ tương đối cao, cơ cầu kinh tue chuyển dich theo hướng công nghiệp hóa, hiện dai hóa. Nền kinh tế V t Nam trong 10 năm 2001-2010 duy trì được tốc độ tăng trưởng khá. Tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 2001-2005 quân mỗi năm tăng 7,51% Giai đoạn 2005-2010 đã đạt được kết quả là: * Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân Š năm đạt 76. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội gip 2,6 lần so với giai đoạn 2001-2005, đạt 42,9% GDP.
Mặc dt khủng hoàng tải chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng thu "hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta đạt cao. Hu hết các ngành, Tinh vực của nền kinh tế đều có bước phát triển khi. Sự phát ti ổn định trong ngành nông nghiệp, nhất là sản xuất lương thực đã đảm bảo an nỉnh lương thực quốc gia. Kinh tẾ nông thon và đời sống nông din được cải thiện hon trước.
Việc tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ ti 1g nông thôn, đầu tư, phát triển giống mới có năng suất, chất lượng cao, phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề, tid thủ công nghiệp. đã có tác động ích cực đến việc sin xuất tạo việc lâm và xóa đối giảm nghèo. Sản phẩm công nghiệp phát triển ngày càng đa dạng và phong phú về chủng loại, chất lượng được cải thiện, 4 từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh, đảm bảo cung cả giữ vũng thị trường trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu. Đã đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp mới, công nghệ cao.
Khu vực dich vụ có tốc độ tăng trưởng ổn định, cơ cầu kinh tế tiếp tục được chuyển dich theo hướng CNH, HĐH. ing với sự đồng gộp quan trong vào quá tinh phát tein kinh tế của nước ta trong những năm qua không thể không kế đến sự đồng góp của vige phát trién các CCN Trên bình diện quốc gia, đã hình thành 6 vùng kinh tế: vùng trung du miỄn núi phía Bic, vùng đồng bing sông Hồng, vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miễn Trung ang “Tây Nguyên, ving Đông Nam bộ và vũng đồng bing sing Cứu Long. Trang đô có 3 vùng kinh tế trọng điểm là vùng động lực cho tăng trưởng kinh tế cả nước. “Các địa phương cũng diy mạnh việc phát triển sản xuất trên cơ sở xây dựng các CCN tập trung, bình thành các vùng chuyên canh cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chế biển, nuôi trằng thuỷ sẵn, ình thành các vũng sẵn xuất hing hoá trên cơ sở điều kiện tự nhiền, kinh tế — xã hội của từng ving, Điều này tạo thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biển, góp phần tạo nên xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tẾ theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, giêm tỷ trọng ngành nông nghiệp đồng thời phát triển nhanh hơn sản xuất hàng hoá, hướng về xuất khẩu.