CHƯƠNG 1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI .1 Các nhóm đối tượng.2 Kỹ thuật tác động.3 Trình tự thực hiện. CÁC GÓI GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐI LẠI THỬ NGHIỆM.1 Các giải pháp thông tin .2 Giải pháp Kế hoạch thực hiện hành vi bổ trợ .3 Giải pháp điểm thưởng. NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP SỬ DỤNG THÔNG TIN .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Trình tự .1 HIỆU QUẢ MANG LẠI TỪ KỸ THUẬT MM .2 CÁC THÍ NGHIỆM GIẢ ĐỊNH SP VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TRONG VIỆC CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐI LẠI.
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP ĐIỂM THƯỞNG .1 Đối tượng và trình tự.1 HIỆU QUẢ CỦA TỔNG HỢP GIẢI PHÁP THÔNG TIN ĐỐI VỚI Ý ĐỊNH SỬ DỤNG XE BUÝT .2 HIỆU QUẢ CỦA TÍCH ĐIỂM THƯỞNG .3 HIỆU QUẢ THEO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG .4 HIỆU QUẢ CỦA CẠNH TRANH NHÓM .5 HIỆU QUẢ CỦA ĐI XE BUÝT VÌ SỰ ĐI LẠI TỐT HƠN CHO CỘNG ĐỒNG .3 Mô hình chuyển đổi hành vi MXL trong chương trình tích điểm thưởng .1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH .2 ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH .4 Sự Tương Quan Giữa Thái Độ Và Ý Định Sử Dụng GTCC .2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH .3 PHƯƠNG PHÁP.5 ẢNH HƯỞNG CỦA CẢM XÚC TỚI Ý ĐỊNH. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 VỀ PHƯƠNG PHÁP MM HIỆU QUẢ .2 VỀ TƯƠNG QUAN GIỮA THÁI ĐỘ VÀ Ý ĐỊNH. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 Phụ lục A – Các bảng khảo sát 8 Danh sách hình vẽ Hình 1: Sơ đồ đại diện của Lý thuyết về Hành vi có Kế hoạch.
20 Hình 2: Ứng dụng BusMap. 25 Hình 3: Mẫu lập Kế hoạch thực hiện hành vi. 26 Hình 4: Phương pháp tích điểm. 27 Hình 5: Khảo sát trong giải pháp thông tin.
29 Hình 6: Giản đồ khảo sát trong nghiên cứu đầu tiên. 32 Hình 7: Các tình huống SP trong nghiên cứu. 33 Hình 8: Đặc tính đối tượng nghiên cứu. 38 Hình 9: Hiệu quả khuyến khích chuyển đổi sử dụng buýt của điểm thưởng.
40 Hình 10: Hiệu quả khuyến khích chuyển đổi sử dụng buýt của các mức điểm thưởng. 41 Hình 11: Hiệu quả khuyến khích chuyển đổi sử dụng buýt theo các đối tượng. 42 Hình 12: Nỗ lực cạnh tranh giữa các nhóm trong tuần 3 và 4. 43 Hình 13: Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch dự đoán việc sử dụng GTCC.
53 Danh sách bảng biểu Bảng 1: Kết quả ước lượng mô hình logit nhị phân đối với lựa chọn phương tiện (N = 332). 36 Bảng 2: Kết quả ước lượng mô hình MXL đối với lựa chọn phương thức (N = 124). 45 Bảng 3: Thống kê mô tả mẫu khảo sát. 54 Bảng 4: Lý thuyết về hành vi có kế hoạch được sử dụng để đo lường ý định sử dụng xe buýt (N = 83).
55 Bảng 5: Báo cáo khảo sát và thống kê mô tả theo cấu trúc (N = 83). 56 Bảng 6: Tóm tắt mô hình phân tích hồi quy tuyến tính dự đoán ý định. 57 Bảng 7: Các ước lượng tham số từ phân tích hồi quy tuyến tính nhiều lần dự đoán ý định sử dụng xe buýt (N = 83). GIỚI THIỆU Tại các thành phố lớn, nơi diễn ra quá trình đô thị hóa nhanh cùng với mức tăng trưởng dân số đô thị ở mức cao, giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông, tốn kém, ô nhiễm và tai nạn trên đường và quá tải luôn là một vấn đề hàng đầu cần được giải quyết.
Việc giải quyết giao thông đô thị là vấn đề phức tạp, nó không những đến từ thiết kế đô thị và quy hoạch giao thông mà còn những giải pháp tác động và quản lý. Việc làm cho công chúng hiểu rõ một số vấn đề cơ bản của giao thông cũng giúp họ góp phần tác động vào hoạt động giao thông đô thị và vì thế bảo đảm kết quả tốt hơn. Thái độ với việc lái xe máy là nó vừa thoải mái, tiện lợi, linh hoạt và tiết kiệm thởi gian. Ngoài ra nó cũng tạo cho người dung cảm giác tự do.
Điều này tránh cho học cảm giác bị kiểm soát, và có thể quyết định đi đâu và khi nào đi. Tuy nhiên, hậu quả của việc lái xe máy góp phần làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm. Theo thống kê hàng năm, số lượng hành khách sử dụng xe buýt ngày càng giảm. Mặc dầu có nhiều biện pháp khuyến khích áp dụng đối với người dân sử dụng phương tiện này như trợ giá vé v.v Thực tế cho thấy mặc dầu thành phố đã “đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trong giao thông đô thị” (ví dụ: các tuyến xe điện mới, đường mới và làn đường xe đạp mới).
Tuy nhiên cũng không đáp ứng được nhu cầu đi lại ngày càng tăng. Việc áp dụng các chính sách và chiến lược để giảm số lượng phương tiện cá nhân, bằng cách tạo cho người dân chuyển sang sử dụng các giao thông bền vững hơn như giao thông công cộng bằng các giải pháp như quản lý nhu cầu đi, còn gọi là các biện pháp "mềm" như thông tin và truyền thông. Các biện pháp “mềm” này thường tăng cường hiệu quả bên cạnh những điều kiện cần như " đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất " và không nhất thiết đòi hỏi các khoản đầu tư tài chính lớn và có thể có tỷ lệ chi phí lợi ích cao.lại là rất cần thiết tại các thành phố lớn như TP HCM. 10 Trái ngược với việc sử dụng GTCC được xem là quá chậm và bất tiện, việc sử dụng xe cá nhân mang lại sự tiện lợi, tự do, thoải mái hơn.
Để cân bằng giữa hai nhóm này có thể thông qua chính sách thuế và ưu đãi. Vì vậy, trong thời gian chờ GTCC trở nên thuận tiện hơn do việc đầu tư nâng cao cơ sở hạ tầng và những chính sách hỗ trợ sử dụng GTCC, việc áp dụng triển khai các giải pháp quản lý giao thông sẽ góp phần làm giảm thái độ tiêu cực đối với loại phương tiện GTCC này. Các giải pháp MM điển hình có thể bao gồm cung cấp thông tin, nâng cao nhận thức và thúc đẩy các loại hình giao thông bền vững, giáo dục và đào tạo, kế hoạch đi lại. Các giải pháp MM có thể được áp dụng cho bốn nhóm đối tượng: Sinh viên, công nhân viên chức, khách du lịch và cư dân; trong đó, sinh viên được xem là phù hợp nhất để áp dụng giải pháp cung cấp thông tin giáo dục.
Tương tự như các công ty và công sở, những người được nhắm mục tiêu của MM trong các cơ sở giáo dục có rất nhiều điểm chung: điểm đến đi lại của họ là như nhau (trường học hoặc trường đại học), và có một khoảng thời gian nhất định đi lại. Do đó, họ có thể được tiếp cận tương đối dễ dàng như một nhóm và cơ hội cho một sự thay đổi trong hành vi đi lại của họ là khá tốt. Vì tỷ lệ người dân đi đi lại đến các cơ sở giáo dục trong các chuyến đi lại hàng ngày là khá cao, những hậu quả tích cực của một MM thành công về các vấn đề giao thông hàng ngày là đáng kể. Một tác động tích cực khác của MM là tăng cường an toàn giao thông cho trẻ em.
Hiện nay, có một vòng luẩn quẩn: ngày càng có nhiều phụ huynh đưa con đến trường bằng xe hơi vì môi trường xung quanh trường ngày càng trở nên nguy hiểm hơn vì ngày càng có nhiều phụ huynh đưa con đến trường bằng xe hơi. Điều này càng trầm trọng hơn bởi ngày càng có nhiều giáo viên đến bằng phương tiện cá nhân. MM nhằm mục đích làm cho trẻ em, phụ huynh và giáo viên nhận thức được điều này. Một lần nữa, điều quan trọng là phải tập trung vào việc phổ biến quản lý đi lại ngoài việc đào tạo tuyên truyền huấn luyện về các vấn đề giao thông truyền thống.
11 Các công ty lớn hoặc các cơ quan chính quyền tạo nên nhiều vấn đề về giao thông do nhân viên của họ cần phải đi làm đến và đi từ nơi làm việc. Các chuyến đi lại có điểm chung, chúng diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định vào buổi sáng và buổi tối. Nhóm mục tiêu chính của MM trong các công ty, những người đi lại, tương đối dễ tiếp cận: họ có cùng điểm đến (công ty, công sở), họ có lịch trình tương tự để bắt đầu và kết thúc. Đây là những đặc điểm, làm tăng cơ hội thành công của quản lý đi lại trong các công ty.
Giá trị thực tiễn trong một thành phố nơi MM được triển khai như sau: · bạn sẽ nhận thấy các chiến dịch và chương trình hỗ trợ cho đi bộ, đi xe đạp và giao thông công cộng; · bạn có thể được cung cấp hỗ trợ dịch vụ đi lại để giúp bạn biết nơi bạn đến và làm thế nào bạn có thể đến đó bằng cách giảm việc sử dụng phương tiện cá nhân; · công ty của bạn có thể trả vé giao thông công cộng để khuyến khích bạn không sử dụng phương tiện cá nhân khi đi làm; · tại trường con của bạn, có thể có một kế hoạch quản lý đi bộ an toàn cho học sinh đến trường, · đối với các chuyến đi tham quan giải trí bằng phương tiện giao thông công cộng, bạn sẽ có tùy chọn sử dụng các dịch vụ tư vấn của trung tâm quản lý đi lại; · giấy phép xây dựng có thể có một số yêu cầu nhất định để giảm thiểu tối đa tác động đến quản lý đi lại của dự án mới, ví dụ như sự phát triển quản lý đi lại cho nhân viên, khách vãng lai và vận chuyển hàng hóa quanh khu vực tòa nhà hoặc hạn chế cung cấp số chỗ đậu xe. Thông thường, song song với các biện pháp MM thường đi kèm như một gói các biện pháp, tức là các chiến dịch thông tin kết hợp với phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách về kinh tế hỗ trợ sử dụng GTCC hoặc các công cụ điều tiết (các quy định). 12 Do đó, có thể lập luận rằng đóng góp chính của nghiên cứu này là nó sử dụng cả giải pháp thông tin và các mô hình chuyển giao. Giải pháp thông tin giúp chúng tôi hiểu những gì dự đoán ý định sử dụng phương tiện công cộng và bằng cách khám phá niềm tin - dựa trên các biện pháp, nó cũng cung cấp hiểu biết sâu hơn về những gì thúc đẩy việc sử dụng GTCC.
Thông qua tác dụng của việc cung cấp thẻ tích điểm đã được triển khai, nghiên cứu này có thể cho biết liệu kết quả can thiệp có dẫn đến một giai đoạn thay đổi hay không.