Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu hệ sinh thái động vật vô cùng phong phú với tổng cộng 888 loài chim đã được ghi nhận, trong đó có 72 loài đang đối mặt với các nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng ở quy mô toàn cầu. Tại tỉnh Yên Bái, địa phương có tổng diện tích tự nhiên đạt 688.627,64 ha cùng tỷ lệ che phủ rừng đạt 63% vào năm 2018, hệ động vật rừng ghi nhận tới 237 loài chim thuộc 50 họ và 15 bộ khác nhau. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng nhanh chóng của thú chơi sinh vật cảnh tại các đô thị và vùng nông thôn, áp lực khai thác lên các quần thể chim rừng ngày càng trở nên nghiêm trọng. Theo các khảo sát thị trường lâm sản, khoảng 99% số lượng cá thể chim cảnh thương mại được bắt nguồn từ săn bắt hoang dã trái phép, đe dọa trực tiếp tới đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái địa phương.

Trước thực trạng đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thành phần loài, nguồn gốc, giá trị kinh tế - thẩm mỹ và hiện trạng công tác quản trị các loài chim cảnh tại tỉnh Yên Bái. Trên cơ sở số liệu thực địa, đề tài xác lập cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phát triển sinh kế bền vững cho người dân. Phạm vi khảo sát được triển khai đồng bộ trên 9 đơn vị hành chính của tỉnh Yên Bái, tập trung vào các điểm nóng về giao dịch chim tại thành phố Yên Bái và các huyện vùng cao như Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Văn Chấn trong khung thời gian từ tháng 5/2019 đến tháng 9/2019. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 33 loài chim cảnh được định danh chi tiết, đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập chỉ số giám sát nhằm giảm thiểu ít nhất 40% đến 50% các hoạt động buôn bán chim hoang dã trái phép và tối ưu hóa việc thực thi pháp luật lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài nguyên rừng bền vững kết hợp với lý thuyết bảo tồn đa dạng sinh học quần xã động vật hoang dã. Quá trình tiếp cận kết hợp mô hình phân tích chuỗi giá trị thương mại sinh vật cảnh với mô hình hành vi xã hội học nhằm đánh giá tác động của cộng đồng cư dân vùng đệm đến tài nguyên sinh vật. Các khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt gồm có:

  • Đa dạng thành phần loài chim cảnh: Tập hợp các loài chim thuộc lớp Aves được thuần dưỡng, nuôi nhốt nhằm phục vụ mục đích giải trí, tiếng hót, chọi hoặc làm cảnh thẩm mỹ.
  • Khai thác và thương mại hóa động vật hoang dã: Quá trình bẫy bắt, vận chuyển và trao đổi thương mại các cá thể chim hoang dã từ môi trường tự nhiên vào chuỗi cung ứng thị trường.
  • Quản trị lâm nghiệp cấp cơ sở: Hệ thống các quy định pháp lý, chính sách kiểm tra, kiểm soát và xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan chức năng địa phương.
  • Loài nguy cấp, quý, hiếm: Nhóm loài sinh vật có giá trị sinh thái, kinh tế đặc biệt hoặc đang bị suy giảm nghiêm trọng về số lượng cá thể ngoài tự nhiên.

Khung pháp lý tham chiếu cốt lõi của nghiên cứu bao gồm: Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Nghị định số 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước CITES.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua quy trình điều tra xã hội học và khảo sát thực địa đa tầng:

  • Phương pháp phỏng vấn cấu trúc: Tiến hành phỏng vấn sâu tổng cộng 160 đối tượng đại diện cho 4 nhóm mắt xích chính, bao gồm 40 cán bộ kiểm lâm và cán bộ thú y địa phương, 40 người nuôi chim cảnh lâu năm, 40 hộ kinh doanh chim cảnh và 40 người dân cư trú tại các vùng đệm rừng tự nhiên.
  • Phương pháp điều tra theo tuyến: Thiết lập 8 tuyến khảo sát thực địa với chiều dài dao động từ 4,2 km đến 7,0 km/tuyến (tiêu biểu như tuyến 1 tại Thị trấn Trạm Tấu dài 7,0 km; tuyến 2 tại TP. Yên Bái dài 6,8 km; tuyến 5 tại Thị trấn Mù Cang Chải dài 6,0 km; tuyến 8 tại Thị trấn Yên Bình dài 4,2 km).
  • Phương pháp điều tra theo điểm: Khảo sát trực tiếp tại 9 điểm tập trung giao dịch, câu lạc bộ sinh vật cảnh và chợ chim trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho cả khu vực đô thị lẫn các vùng miền núi hẻo lánh. Dữ liệu định lượng và định tính được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, đồng thời sử dụng phần mềm MapInfo 11.5 và ArcMap 10.2 để số hóa tọa độ, phân tích không gian và xây dựng bản đồ phân bố các tuyến khảo sát trong suốt giai đoạn từ tháng 5/2019 đến tháng 9/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa đã ghi nhận 33 loài chim cảnh phổ biến thuộc 12 họ và 4 bộ đang được nuôi dưỡng, buôn bán trên địa bàn tỉnh Yên Bái:

  • Cơ cấu bộ và họ chiếm ưu thế: Bộ Sẻ (Passeriformes) chiếm ưu thế áp đảo tuyệt đối với 27 loài, tương đương 81,82% tổng số loài chim cảnh được ghi nhận trên địa bàn tỉnh và chiếm 11,39% tổng số loài chim trong danh mục tự nhiên của Yên Bái. Tiếp theo là Bộ Gà (Galliformes) với 3 loài (chiếm 9,09%), Bộ Vẹt (Psittaciformes) với 2 loài (chiếm 6,06%) và Bộ Bồ câu (Columbiformes) với 1 loài (chiếm 3,03%).
  • Mật độ và số lượng cá thể nuôi: Về số lượng cá thể, Chào mào (Pycnonotus jocosus) là loài phổ biến nhất với 696 cá thể được ghi nhận tại các hộ dân và cửa hàng. Xếp thứ hai là Cu gáy (Streptopelia chinensis) với 208 cá thể, Đa đa (Francolinus pintadeanus) với 58 cá thể, Gà rừng (Gallus gallus) với 52 cá thể và Yến phụng (Melopsittacus undulatus) với 42 cá thể.
  • Mức độ phong phú theo địa bàn: Mù Cang Chải và Trạm Tấu là hai huyện ghi nhận độ phong phú thành phần loài cao nhất với 29 loài (đạt 87,8% tổng số loài khảo sát), TP. Yên Bái xếp kế tiếp với 28 loài (84,5%), huyện Văn Yên ghi nhận 27 loài (82,0%), huyện Lục Yên và Văn Chấn đạt 26 loài (79,0%), và huyện Yên Bình ghi nhận 24 loài (72,0%).
  • Hiện diện của các loài nguy cấp, quý hiếm: Nghiên cứu phát hiện 1 loài thuộc cấp EN (Nguy cấp) trong Danh lục Đỏ IUCN là Công (Pavo muticus), 1 loài cấp NT (Sắp bị đe dọa) là Vẹt ngực đỏ (Psittacula alexandri), cùng với 10 loài chim thuộc Danh mục động vật rừng hạn chế khai thác thương mại (Nhóm IIB theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP) như Họa mi (Garrulax canorus), Khướu bạc má (Garrulax chinensis), Kim oanh ngũ sắc (Leiothrix argentauris) và Yểng (Gracula religiosa).

Thảo luận kết quả

Thực trạng nuôi nhốt và thương mại chim cảnh tại Yên Bái chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi yếu tố kinh tế và tập quán văn hóa bản địa. Giá trị thương mại của chim cảnh biến động lớn, dao động từ khoảng 100.000 đồng đối với các loài chim thông thường như Khuyên, Sẻ cho đến hơn 15.000.000 đồng đối với các cá thể chim đột biến hoặc chim chọi thuần thục. Đáng chú ý, hơn 95% nguồn cung chim cảnh trên thị trường Yên Bái đều bắt nguồn từ các hoạt động săn bắt trực tiếp tại các khu rừng tự nhiên thuộc huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu và Văn Chấn thay vì gây nuôi sinh sản nhân tạo.

Sự tương đồng về tỷ lệ áp đảo của bộ Sẻ (81,82%) so với các nghiên cứu chim cảnh tại khu vực Tây Bắc phản ánh rõ thị hiếu ưa chuộng chim hót và chim chọi của người chơi miền Bắc. Về mặt phân tích trực quan, dữ liệu có thể được mô hình hóa qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng các họ chim (họ Khướu Timaliidae và họ Chào mào Pycnonotidae chiếm tỷ lệ lớn nhất) cùng biểu đồ cột so sánh mật độ nuôi nhốt giữa các huyện vùng cao và khu vực đô thị. Kết quả này phản ánh mắt xích săn bắt tập trung chủ yếu ở vùng núi cao, trong khi thị trường tiêu thụ và trung chuyển thương mại lại dồn về các đô thị trung tâm như TP. Yên Bái và Thị xã Nghĩa Lộ.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện cơ chế đăng ký và cấp mã số quản lý cơ sở gây nuôi: Ban hành quy định bắt buộc kê khai nguồn gốc hợp pháp đối với 100% cơ sở kinh doanh và hộ nuôi chim cảnh quy mô từ 10 cá thể trở lên, hoàn thành trong giai đoạn quý 4/2020 đến hết năm 2021 dưới sự chỉ đạo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái phối hợp với chính quyền cấp xã.
  • Siết chặt công tác tuần tra và kiểm soát săn bắt tại các khu bảo tồn: Tổ chức các đợt truy quét định kỳ tại các khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu và Mù Cang Chải nhằm giảm tối thiểu 60% số vụ bẫy bắt chim hoang dã trái phép trong giai đoạn 2020 - 2022, do lực lượng Hạt Kiểm lâm liên huyện chủ trì phối hợp cùng Công an cơ sở.
  • Phát triển mô hình nhân giống sinh sản nhân tạo có kiểm soát: Triển khai thí điểm 5 mô hình nuôi sinh sản thương mại đối với các loài chim cảnh thông thường như Chào mào và Cu gáy nhằm chuyển dịch sinh kế, tạo thu nhập thay thế cho ít nhất 50 hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đệm rừng trước năm 2022, giao Trung tâm Khuyến nông tỉnh và Sở Nông nghiệp & PTNT bảo trợ kỹ thuật.
  • Nâng cao nhận thức cộng đồng và giáo dục môi trường: Tổ chức các chiến dịch tuyên truyền pháp luật bảo tồn động vật hoang dã tiếp cận tối thiểu 80% hội viên các câu lạc bộ chim cảnh và 10.000 lượt người dân địa phương trong khung thời gian 2020 - 2023, do Chi hội Sinh vật cảnh phối hợp với Đoàn Thanh niên và Hội Bảo vệ Thiên nhiên & Môi trường tỉnh thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý lâm nghiệp và lực lượng kiểm lâm tỉnh Yên Bái: Cung cấp danh lục 33 loài chim cảnh và bản đồ 9 điểm nóng giao dịch thực tế, làm căn cứ nghiệp vụ trực tiếp để xây dựng kế hoạch thanh tra, xử lý vi phạm săn bắt lâm sản trái phép.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu sinh thái học: Tài liệu tham khảo nền tảng về phương pháp luận kết hợp điều tra xã hội học và khảo sát tuyến sinh học phục vụ các đề tài đánh giá đa dạng sinh học khu hệ chim Tây Bắc.
  • Hội sinh vật cảnh, chủ cơ sở kinh doanh và nghệ nhân nuôi chim: Hỗ trợ nhận diện chính xác 10 loài chim thuộc Danh mục IIB cấm mua bán tự do theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP, đồng thời cung cấp kiến thức phòng chống dịch cúm gia cầm và bệnh truyền nhiễm từ chim rừng.
  • Các tổ chức phi chính phủ và quỹ bảo tồn thiên nhiên quốc tế: Nguồn số liệu hiện trạng thực tế phục vụ việc xây dựng đề xuất tài trợ và triển khai các dự án bảo tồn các loài chim quý hiếm đang bị đe dọa như Công và Vẹt ngực đỏ.

Câu hỏi thường gặp

  • Tỉnh Yên Bái hiện ghi nhận bao nhiêu loài chim cảnh và loài nào có số lượng cá thể nhiều nhất? Nghiên cứu đã thống kê chính xác 33 loài chim cảnh thuộc 12 họ và 4 bộ khác nhau. Trong đó, loài Chào mào (Pycnonotus jocosus) chiếm số lượng đông đảo nhất với 696 cá thể được ghi nhận qua điều tra tại 8 tuyến khảo sát và 9 điểm giao dịch.

  • Những loài chim cảnh nào tại Yên Bái thuộc diện quý hiếm cần bảo vệ nghiêm ngặt? Nghiên cứu ghi nhận chim Công (Pavo muticus) thuộc cấp Nguy cấp (EN) theo IUCN và nhóm IB theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP, cùng Vẹt ngực đỏ (Psittacula alexandri) thuộc cấp Sắp bị đe dọa (NT) và 10 loài thuộc Danh mục IIB như Khướu bạc má, Họa mi, Yểng.

  • Tỷ lệ nguồn gốc chim cảnh săn bắt từ tự nhiên tại địa phương chiếm bao nhiêu phần trăm? Theo kết quả phỏng vấn 160 đối tượng liên quan, khoảng 99% số lượng chim cảnh trên thị trường tỉnh Yên Bái được săn bắt trực tiếp từ các khu rừng tự nhiên vùng cao, trong khi tỷ lệ sinh sản nhân tạo chỉ chiếm dưới 5% đối với một số loài nhập nội như Yến phụng.

  • Nghiên cứu đã sử dụng những phương pháp khoa học nào để thu thập dữ liệu? Tác giả đã triển khai điều tra bảng hỏi đối với 160 cá nhân thuộc 4 nhóm xã hội, khảo sát 8 tuyến thực địa dài từ 4,2 km đến 7,0 km, kiểm tra 9 điểm sinh hoạt sinh vật cảnh và ứng dụng phần mềm MapInfo 11.5 cùng ArcMap 10.2 để xử lý dữ liệu bản đồ.

  • Giải pháp căn cơ nhất để kiểm soát thị trường chim cảnh Yên Bái là gì? Giải pháp then chốt là gắn việc cấp mã số quản lý 100% cơ sở gây nuôi với việc tăng cường kiểm soát giảm 60% tình trạng bẫy bắt tại các khu bảo tồn thiên nhiên và hỗ trợ phát triển các mô hình nuôi sinh sản nhân tạo hợp pháp cho người dân địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập danh lục khoa học gồm 33 loài chim cảnh thuộc 12 họ, 4 bộ với sự thống trị tuyệt đối của bộ Sẻ chiếm 81,82% tổng số loài.
  • Đánh giá chân thực thực trạng chuỗi cung ứng khi khoảng 99% cá thể chim cảnh có nguồn gốc từ bẫy bắt tự nhiên, gây nguy cơ suy thoái nghiêm trọng đối với các loài quý hiếm như Công (Pavo muticus) và Vẹt ngực đỏ (Psittacula alexandri).
  • Xác định rõ sự phân hóa không gian khi vùng cao Mù Cang Chải và Trạm Tấu sở hữu độ phong phú cao nhất với 29 loài (87,8%), trong khi thành phố Yên Bái là trung tâm tiêu thụ lớn nhất với 28 loài (84,5%).
  • Chỉ rõ những khoảng trống lớn trong ý thức cộng đồng và công tác quản lý chuyên ngành khi hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chim cảnh chưa được phổ biến đồng bộ tại cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về cơ chế chính sách, kỹ thuật gây nuôi và truyền thông xã hội với mục tiêu cụ thể và lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2020 - 2025.

Công trình luận văn là nguồn tài liệu khoa học và thực tiễn có giá trị cao, đóng góp nền tảng cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và quy hoạch tài nguyên rừng tại tỉnh Yên Bái. Các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng nghiên cứu và người dân cần nhanh chóng chung tay ứng dụng các khuyến nghị này vào thực tiễn nhằm ngăn chặn hiệu quả nạn săn bắt động vật hoang dã, bảo vệ bền vững hệ sinh thái rừng vùng Tây Bắc.