CHƯƠNG 1 MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm gan đây, tốc độ gia tăng dân số cơ học ngày càng tăng, nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều, thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng. Vì vậy kinh tế xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh không ngừng cải tiến, đổi mới và phát triển. Trong đó tại phường 4 quận Phú Nhuận là nơi có nhiều bước chuyền ngoặc trong công tac xây dựng và phát triển môi trường sống của người dân trên dia bàn một cách sôi nỗi như nhiều cơ sở hạ tầng mới được xây dựng, các công ty, xí nghiệp,.
Đây vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với các cấp quản lý trên địa bàn, nhất là vấn đề chính sách an sinh xã hội, xử lý rác thải sinh hoạt phát sinh. Do đó, Phường 4 cũng đang đối mặt với vấn đề như ô nhiễm môi trường, nhiều bãi rác tự phát mọc lên tại các ngõ chợ, khu phố gây mat my quan đô thị, de dọa trực tiếp đến sức khỏe con người và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn. Chất thải rắn sinh hoạt là một phần của cuộc sống, phát sinh trong quá trình ăn ở, tiêu dùng của con người. Mức sống của người dân càng cao thì việc tiêu dùng các sản phẩm của xã hội càng nhiều, chất thải rắn sinh hoạt tăng, nảy sinh nhiều vấn đề nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đông dân cư.
Hiểu được tình trạng còn tồn động tại địa bàn và tiến hành nghiên cứu, đưa ra được các biện pháp quản lý chat thải rắn, em chọn phường 4 quận Phú Nhuận làm địa điểm dé thực hiện đề tài “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Phường 4, Quận Phú Nhuận” dé tìm hiéu những khó khăn trong việc quản lý chat thai rắn sinh hoạt trên địa bàn phường, từ đó đề xuất ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Mục tiêu đề tài - Tổng quan về hiện trạng CTRSH, hiện trạng công tác quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyên và xử lý trên địa bàn phường 4, quận Phú Nhuận. - Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyền và xử lý CTRSH phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Nội dung của đề tài Nội dung 1: Hiện trang điều kiện tự nhiên, kinh tế — xã hội, cơ sở hạ tầng xã.
Nội dung 2: Giới thiệu tổng quan về hệ thống quản lý CTRSH. Nội dung 3: Hiện trạng quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyên và xử lý CTRSH trên địa bàn xã. Nội dung 4: Đánh giá hiện trang quan lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyên và xử lý CTRSH trên địa bàn xã. Nội dung 5: Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH trên địa bàn xã đến 2030.
Nội dung 6: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH. Nội dung 7: Kết luận, kiến nghị. Yêu cầu của đề tài - Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, trung thực, khách quan, day du, chính xác, chi tiết. - Mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lây mẫu trên địa bàn nghiên cứu.
- Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng áp dụng của phường 4. Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là điều kiện giúp sinh viên tập luyện, vận dụng kiến thức đã được học từ đó bổ sung những kiến thức, kỹ năng còn thiếu thông qua từ hoạt động nghiên cứu thực tế. Y nghĩa trong thực tiễn: Đánh giá những mặt còn han chế và đạt được trong công tác QLCTRSH. Từ đó giúp cho địa phương định hướng phương pháp QLCTRSH trong thời gian tới.
Ý nghĩa môi trường: Giảm thiêu lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn phường 4 thông qua việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường cấp chính quyền địa phương. Hạn chế tác động đến môi trường, cảnh quan đô thị, sức khỏe cộng đồng và sự phát triển kinh tế của phường 4. Ý nghĩa kinh tế: -Tính toán kinh tế dựa trên những chuẩn tắc phù hợp với công tác thu gom, vận chuyền, xử lý CTRSH.
-Sử dụng đúng nguồn tài chính cho công tác QLCTRSH trên địa bàn phường 4. Ý nghĩa xã hội: Hệ thống quản lý CTRSH được xây dựng hoàn thiện sẽ xác định rõ ràng trách nhiệm của từng đơn vị cá nhân trong công tác QLCTRSH. Tạo cảnh quan đô thị vệ sinh, sạch sẽ, thoáng đẹp,. Phạm vi không gian, thời gian - Về không gian: phường 4, quận Phú Nhuận, TP.
Hồ Chí Minh. -Về thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/2023 đến tháng 09/2023. -Đối tượng: Chất thải rắn sinh hoạt và hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại phường 4 quận Phú Nhuận. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.
Tổng quan về ly thuyết 2. Các khái niệm có liền quan 2. Chất thải rắn Theo khoản 19 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 định nghĩa về chất thải ran như sau: “ Chất thải rắn là chất ở thé rắn hoặc bùn thải” được thải ra từ quá trình sản xuất, hoạt động kinh doanh, dich vu, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Theo nghị định 08/2022/NĐ-CP: “ Chất thải ran là chất thai ở thé rắn hoặc sệt ( còn gọi là bùn thải), được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt và chat thai rắn công nghiệp bao gồm chat thải rắn nguy hại”. Theo Tchobanoglous va cộng sự (1993): “ Chat thải rắn là tat cả các chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người và động vật, thường ở dang rắn và bị đồ bỏ vì không sử dụng được hoặc không được mong muốn nữa”. Chung quy lai, chất thải rắn là một trong những yếu té gây ảnh hưởng đến tác động 6 nhiễm môi trường. Nhận được nhiều sự quan tâm từ các cơ quan ban ngành trên Thế giới cũng như trong nước.
Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt Theo nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường: “ Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong hoạt động thường ngày cua con người”. Chất thải rắn sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người. Chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải. Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu co và rat dé gây 6 nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất.
CTRSH được phân chia thàng 3 nhóm sau: - Rác vô cơ: Gồm các loại phế thải thủy tinh, sảnh sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng. - Rác hữu cơ: Gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật. - Chất thải nguy hại là những thứ phế thải rất độc hại cho môi trường và con người như pin, bình ắc quy, chat thải điện tử. Theo khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau: - Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế - Chat thải thực phẩm - Chất thải rắn sinh hoạt khác.
Hoạt động quản lý CTR Quản lý chất thải rắn là một thuật ngữ dùng đề chỉ quá trình thu gom và xử lý chất thải rắn. Quản lý chất thải là tất cả về cách chất thải rắn có thể được thay đổi và sử dụng như một nguồn tài nguyên có giá trị.4 Thu gom CTR Thu gom: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được co quan nhà nước có thâm quyên chấp thuận. Điểm hẹn Điểm hẹn: là điểm tập kết tạm thời các xe thu gom thô sơ dé chuyén rac sang xe CƠ gid. Các điểm tập kết tạm thời bao gồm điểm tập kết trên đường, điểm tập kết ở chợ.
Phương tiện và phương pháp vận chuyển Dé đảm bao cho việc vận chuyền CTR sau khi đã được thu gom thì cần phải sử dụng các phương pháp vận chuyền. Hiện nay quá trình quản lý CTR tại Việt Nam có một số phương tiện vận chuyền như sau: - Phương tiện vận chuyền sơ cấp: Xe ba gác, xe đây, xe thùng. - Phương tiện vận chuyên thứ cap: Xe ép rác, xe container,. Vận chuyển CTR Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ ( hay tập kết) tạm thời, trung chuyền chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyền.
Xử lý CTR Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật ( khác với sơ chế) dé làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu té có hại trong chất thải. Bãi chôn lấp Là một diện tích đất hoặc một khu đất được quy hoạch về địa điểm, có kết câu và xây dựng đúng với quy trình và công năng dé chôn lap gồm các 6 dé chôn lấp các CTR thông thường phát sinh từ các khu dân cư và các khu công nghiệp. Bãi chôn lap gồm các 6 dé chôn lấp chất thải, trạm cung cấp điện và nước, trạm cân, văn phòng điều hành và các hạng mục khác. Phân loại chất thải rắn Là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau.
Nguồn gốc phát sinh và thành phần CTRSH 2. Nguồn gốc phát sinh CTRSH Các nguồn chủ yếu phát sinh CTR bao gồm: Rac sinh hoạt từ khu dân cư đô thị và nông thôn, rác sinh hoạt từ các trung tâm thương mại, rác từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng, các dịch vụ đô thị, trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phó, từ các khu công nghiệp, nha máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp ngoài KCN, các làng nghề.