Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng với sự gia tăng dân số cơ học tại Thành phố Hồ Chí Minh đặt ra nhiều thách thức lớn đối với công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH). Phường 4, quận Phú Nhuận là địa bàn có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội sôi động, hệ thống cơ sở hạ tầng, thương mại và dịch vụ mở rộng nhanh chóng. Song song với sự cải thiện mức sống của người dân, khối lượng CTRSH phát sinh hàng ngày ngày càng tăng cao, gây áp lực trực tiếp lên hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý tại địa phương. Thực tế tại địa bàn ghi nhận tình trạng xuất hiện các bãi rác tự phát tại khu vực ngõ chợ (như chợ Nguyễn Đình Chiểu), tình trạng đổ rác trộm từ các khu vực lân cận, phương tiện thu gom chưa đồng bộ và việc phân loại rác tại nguồn chưa đạt hiệu quả cao, đe dọa đến mỹ quan đô thị và sức khỏe cộng đồng.

Nhằm giải quyết các bất cập trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Quản lý môi trường của tác giả Nguyễn Thị Minh Thư tập trung vào các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Tổng quan về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt, hiện trạng công tác quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn phường 4, quận Phú Nhuận.
    2. Đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (Nội dung thực hiện):
    • Nội dung 1: Khảo sát, thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng tại địa bàn.
    • Nội dung 2: Giới thiệu tổng quan hệ thống quản lý, cơ sở pháp lý và lý thuyết về CTRSH.
    • Nội dung 3: Điều tra hiện trạng quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn phường 4.
    • Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống thu gom, quản lý và mức độ hài lòng của người dân.
    • Nội dung 5: Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH trên địa bàn đến năm 2030 dựa trên xu hướng phát triển dân số.
    • Nội dung 6: Xây dựng các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, cải tạo tuyến thu gom và dự toán kinh phí thực hiện.
    • Nội dung 7: Rút ra kết luận và đưa ra kiến nghị với các cơ quan quản lý.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt và toàn bộ hệ thống quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyển CTRSH tại phường 4, quận Phú Nhuận.
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính phường 4, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh (tổng diện tích tự nhiên 28,25 ha).
    • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện khảo sát, thu thập số liệu thực địa diễn ra từ tháng 03/2023 đến tháng 09/2023; hoàn thiện khóa luận vào tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn tắc và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung khái niệm và lý thuyết:
    • Khái niệm CTR và CTRSH theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (Khoản 19 Điều 3), Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và định nghĩa của Tchobanoglous cùng cộng sự (1993).
    • Nguyên tắc quản lý CTRSH: Áp dụng nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền", phân loại rác tại nguồn theo 3 nhóm (chất thải có khả năng tái sử dụng/tái chế, chất thải thực phẩm, chất thải rắn sinh hoạt khác) theo Khoản 1 Điều 75 Luật BVMT 2020.
    • Tổng quan các công nghệ xử lý CTRSH: Xử lý nhiệt/đốt rác phát điện (nhiệt độ oxy hóa ~1.000°C), xử lý sinh học (ủ compost hiếu khí, kỵ khí và kết hợp), chôn lấp hợp vệ sinh và phương pháp tái chế, thu hồi năng lượng.
  • Cơ sở pháp lý:
    • Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020 (Luật số 72/2020/QH14).
    • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
    • Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
    • Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/05/2021 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 155/2016/NĐ-CP.
    • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải và phế liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo công tác quản lý rác thải năm 2023 của bộ phận Xây dựng - Địa chính - Tài nguyên Môi trường (UBND phường 4); Bộ số liệu thu phí năm 2023; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội địa phương và các tài liệu chuyên ngành.
    • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Lập phiếu điều tra khảo sát các hộ gia đình đăng ký dịch vụ thu gom rác từ 2 đơn vị trên địa bàn (thuộc 4 khu phố) để thu thập thông tin về khối lượng phát sinh, dụng cụ lưu chứa, hiện trạng phân loại và mức độ hài lòng về dịch vụ.
    • Phương pháp tham vấn chuyên gia và thực địa: Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý môi trường tại UBND phường 4, đại diện đơn vị thu gom và công nhân thu gom trực tiếp; kết hợp khảo sát hiện trường các điểm nóng rác thải, ngõ chợ, các tuyến hẻm và ghi nhận hình ảnh thực tế.
    • Phương pháp phân tích thành phần rác thải: Thu mẫu CTRSH trực tiếp từ các hộ dân thuộc 4 khu phố, trộn đều theo phương pháp đường chéo góc/chia tư, tiến hành phân loại cơ học và cân xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng từng thành phần (rác thực phẩm, nilon, nhựa, giấy, kim loại, thủy tinh, chất thải khác).
    • Phương pháp dự báo toán học: Sử dụng mô hình toán học ngoại suy dựa trên tốc độ tăng dân số tự nhiên và cơ học kết hợp định mức phát thải bình quân đầu người để dự báo khối lượng CTRSH phát sinh đến năm 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 6 chương với các nội dung chi tiết bám sát thực địa:

Chương 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sức ép đô thị hóa và gia tăng CTRSH tại phường 4, quận Phú Nhuận. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 7 nội dung nghiên cứu cụ thể, yêu cầu khoa học về tính đại diện và khách quan của số liệu, ý nghĩa khoa học, thực tiễn, kinh tế, xã hội và môi trường của đề tài. Giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian (phường 4) và thời gian (03/2023 - 09/2023).

Chương 2: Tổng quan

Cung cấp hệ thống lý luận về CTRSH, chu trình phát sinh, lưu trữ, thu gom, vận chuyển, tái chế và các phương pháp xử lý chất thải (đốt phát điện, compost, chôn lấp, hóa học). Trình bày hệ thống thể chế quản lý nhà nước về môi trường từ cấp Trung ương (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Giao thông Vận tải) đến cấp địa phương (UBND Thành phố, UBND Quận/Phường, Công ty Môi trường đô thị).

Tổng hợp các đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của phường 4, quận Phú Nhuận:

  • Vị trí, địa hình, khí hậu: Diện tích 28,25 ha, tọa độ 10°48'31"B, 106°40'39"Đ; nằm trên trầm tích Holocen ("phù sa cổ") với nền đất xám; địa hình cao nhất quận nên ít bị ngập nước; khí hậu nhiệt đới gió mùa gồm mùa mưa (tháng 5-11, độ ẩm ~80%) và mùa khô (tháng 12 - tháng 4 năm sau, độ ẩm ~74%).
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội: Gồm 4 trục đường chính (Nguyễn Kiệm, Thích Quảng Đức, Nguyễn Đình Chiểu, Phùng Văn Cung), 1 đường phụ (Lê Tự Tài) và 138 hẻm lớn nhỏ. Toàn phường có 9 cơ sở giáo dục các cấp (Trường Mầm non Sơn Ca 4, Tiểu học Cổ Loa, THCS Trần Huy Liệu, THPT Quang Trung Nguyễn Huệ, THPT Hùng Đạo, ĐH Tài chính - Marketing, CĐ FPT...), 1 trạm y tế phường (số 166 Thích Quảng Đức với 4 nhân viên y tế). 100% hộ dân sử dụng nước máy từ Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định và 100% hộ sử dụng điện từ Công ty Điện lực Gia Định.
  • Dân số (năm 2022): Toàn phường có 15.173 nhân khẩu với 3.515 hộ gia đình, phân bố trên 4 khu phố (bình quân 3-5 người/hộ).
TT Khu phố Số hộ Nhân khẩu DT tự nhiên (ha)
1 Khu phố 1 931 4.120 7,12
2 Khu phố 2 864 3.750 6,85
3 Khu phố 3 872 3.680 7,20
4 Khu phố 4 848 3.623 7,08
Tổng Toàn phường 3.515 15.173 28,25

Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa phương pháp luận thu thập số liệu thứ cấp, quy trình thiết kế và phát phiếu điều tra xã hội học tại các hộ gia đình thuộc 4 khu phố có hợp đồng với 2 đơn vị thu gom rác. Trình bày phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ địa chính - môi trường, tổ trưởng khu phố và người lao động thu gom rác. Mô tả quy trình lấy mẫu CTRSH tại nguồn, phương pháp cơ học tách lọc và xác định tỷ lệ thành phần rác thải, phương pháp cân khối lượng và kỹ thuật ngoại suy toán học phục vụ công tác dự báo đến năm 2030.

Chương 4: Kết quả - Thảo luận

Trình bày kết quả nghiên cứu toàn diện về hiện trạng và dữ liệu thực tế:

  • Khối lượng và hệ số phát sinh CTRSH: Toàn phường có 100% hộ dân đăng ký dịch vụ thu gom. Khối lượng phát sinh toàn địa bàn ước tính khoảng 18,425 tấn/ngày với hệ số phát thải bình quân đạt 0,917 kg/người/ngày.
  • Thành phần CTRSH qua phân tích thực nghiệm: Rác thải thực phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 60-70%), tiếp theo là các loại túi nilon, nhựa dùng một lần, giấy/carton, kim loại, thủy tinh và các thành phần vô cơ khó phân hủy.
  • Hiện trạng phân loại và lưu trữ tại nguồn: Người dân chủ yếu sử dụng thùng nhựa không nắp, xô chậu cũ hoặc các bao nilon treo trước cổng. Tỷ lệ phân loại rác đúng quy chuẩn tại nguồn còn rất thấp.
  • Hệ thống thu gom và vận chuyển: Toàn phường có 14 tuyến đường thu gom do 2 đơn vị phụ trách là Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận Phú Nhuận (1 tuyến công lập trên trục đường chính) và Hợp tác xã Môi trường quận Phú Nhuận (13 tuyến dân lập trong các hẻm). Trong 14 tuyến, chỉ có 2 tuyến được trang bị xe ô tô chuyên dụng, 12 tuyến còn lại sử dụng phương tiện thô sơ (xe lôi, xe ba gác tự chế, xe đẩy tay không có nắp đậy kín). Rác thu gom được đưa về trạm ép/điểm hẹn của Công ty Dịch vụ công ích quận để xử lý sơ bộ và chuyển đến Khu liên hợp xử lý chất thải Đa Phước.
  • Tồn tại chính trong công tác quản lý: Xuất hiện các điểm đổ rác tự phát (khu vực chợ Nguyễn Đình Chiểu, hẻm cụt); tình trạng đổ rác trộm từ địa bàn giáp ranh; phương tiện thô sơ gây rò rỉ nước rỉ rác và mùi hôi; thu gom dạng "da beo" dễ bỏ sót hộ; xe dân lập gom chung tất cả các loại rác đã phân loại vào một thùng xe; công tác thu phí gặp trở ngại do người dân nộp chậm trễ.
  • Dự báo đến năm 2030: Tác giả xây dựng kịch bản gia tăng dân số cơ học và tự nhiên cùng mức tăng trưởng khối lượng phát sinh rác thải sinh hoạt hàng ngày đến năm 2030 để phục vụ quy hoạch hạ tầng.
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2025 (Dự báo) Năm 2030 (Dự báo)
Dân số (người) 15.173 15.680 16.550
Khối lượng CTRSH phát sinh (tấn/ngày) 18,425 19,850 22,410

Chương 5: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn phường 4

Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ kèm bảng dự trù kinh phí chi tiết:

  1. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Tổ chức các buổi tập huấn phân loại rác tại nguồn, ký cam kết bảo vệ môi trường, phát tờ rơi hướng dẫn đến từng hộ dân và trường học (dự toán chi phí tuyên truyền).
  2. Giải pháp về quản lý và trang thiết bị lưu chứa: Chuẩn hóa mẫu thùng rác 2 ngăn/3 ngăn cho hộ gia đình và cơ quan; trang bị thêm thùng rác công cộng có nắp đậy tại các tuyến phố chính (Nguyễn Kiệm, Thích Quảng Đức).
  3. Giải pháp gắn biển cảnh báo và chế tài: Lắp đặt biển cấm đổ rác và biển báo mức phạt hành chính theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP tại các điểm nóng xả rác trộm (lòng chợ Nguyễn Đình Chiểu, các hẻm giáp ranh) kết hợp trích xuất camera an ninh.
  4. Cải tạo lộ trình tuyến thu gom và điểm tập kết: Đề xuất điều chỉnh lộ trình chi tiết cho các tuyến thu gom dân lập quá tải gồm tuyến số 3, tuyến số 8, tuyến số 10 và tuyến số 13; thiết lập điểm hẹn/tập kết rác trung gian tại đầu các hẻm nhỏ để chuyển đổi sang xe thu gom cơ giới đạt chuẩn, xóa bỏ tình trạng thu gom "da beo".

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được của đề tài, khẳng định tính khả thi của các giải pháp đề xuất và gửi kiến nghị đến UBND quận Phú Nhuận, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng UBND phường 4 nhằm sớm bố trí nguồn vốn, chuyển đổi phương tiện thu gom đạt chuẩn kỹ thuật.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng chính:
    • Xác định chính xác quy mô dân số phường 4 (15.173 người với 3.515 hộ tại 4 khu phố) và tỷ lệ hộ đăng ký thu gom đạt 100%.
    • Tính toán được hệ số phát sinh CTRSH trung bình là 0,917 kg/người/ngày, tổng khối lượng CTRSH phát sinh toàn phường đạt khoảng 18,425 tấn rác/ngày.
    • Khảo sát và lập bản đồ hiện trạng 14 tuyến thu gom trên toàn phường (1 tuyến công lập, 13 tuyến dân lập), xác định tỷ lệ cơ giới hóa phương tiện còn rất thấp (chỉ có 2/14 tuyến sử dụng xe chuyên dụng, 12/14 tuyến sử dụng phương tiện thô sơ).
    • Đo lường mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom và cơ chế thu phí dịch vụ vệ sinh môi trường.
    • Xây dựng mô hình dự báo tốc độ gia tăng dân số và khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường 4 đến năm 2030.
  • Giải pháp đề xuất có tính ứng dụng:
    • Đề xuất phương án cải tạo lộ trình cụ thể cho 4 tuyến thu gom gặp nhiều khó khăn nhất (tuyến số 3, số 8, số 10, số 13).
    • Lập bảng dự toán kinh phí cụ thể cho từng hạng mục giải pháp: chi phí chương trình tuyên truyền, chi phí mua sắm thùng rác chuẩn hóa 2 ngăn/3 ngăn, chi phí lắp đặt biển báo cấm đổ rác có ghi mức phạt hành chính.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp bộ dữ liệu thực tế, cập nhật và chi tiết về đặc tính CTRSH và hệ thống thu gom tại một đơn vị hành chính cấp phường có mật độ dân cư cao ở khu vực nội thành TP. Hồ Chí Minh.
    • Chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi khiến công tác phân loại rác tại nguồn thất bại tại chỗ (do phương tiện thu gom dân lập thô sơ, gom chung rác sau phân loại).
    • Đề xuất quy hoạch lại mạng lưới thu gom hẻm nhỏ kết hợp điểm tập kết đầu hẻm, làm cơ sở khoa học giúp UBND phường 4 và các đơn vị thu gom cải tiến quy trình quản lý rác thải đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong không gian một phường nội thành (diện tích 28,25 ha), thời gian khảo sát thực địa tập trung trong giai đoạn từ tháng 03/2023 đến tháng 09/2023 nên chưa phản ánh được sự biến động thành phần rác thải theo các mùa lễ hội lớn cuối năm.
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào thành phần cơ học của CTRSH, chưa tiến hành phân tích sâu các chỉ tiêu hóa lý phức tạp như độ ẩm tuyệt đối, hàm lượng tro, nhiệt trị rác thải và các nguyên tố hóa học (C, H, O, N, S).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu phân tích tính chất hóa học và nhiệt trị của CTRSH để đánh giá tiềm năng thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân compost quy mô tập trung.
    • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số trong quản lý thu gom rác (ứng dụng GPS giám sát hành trình xe thu gom dân lập, thanh toán phí vệ sinh điện tử) và giải pháp cơ giới hóa xe điện cỡ nhỏ chuyên dụng phù hợp với hệ thống 138 hẻm nhỏ trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Đô thị học: Tham khảo phương pháp luận khảo sát xã hội học, quy trình lấy mẫu phân tích thành phần rác cơ học và phương pháp thiết kế, tối ưu hóa tuyến thu gom rác thải đô thị cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp phường/xã, quận/huyện: Tham khảo số liệu hiện trạng phát thải thực tế, các biểu mẫu dự toán kinh phí tuyên truyền, trang bị thùng rác và mô hình tổ chức lại lực lượng rác dân lập tại các khu dân cư có nhiều hẻm sâu.
  • Các đơn vị thu gom rác đô thị (Hợp tác xã môi trường, Công ty Dịch vụ công ích): Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá bất cập của xe thu gom thô sơ và phương án bố trí các điểm tập kết rác đầu hẻm hợp lý, tránh ô nhiễm thứ cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại phường 4, quận Phú Nhuận được tác giả xác định là bao nhiêu? Theo kết quả tính toán thực tế trong khóa luận, hệ số phát thải CTRSH bình quân của người dân phường 4 là 0,917 kg/người/ngày, tương ứng với tổng khối lượng rác sinh hoạt phát sinh toàn địa bàn khoảng 18,425 tấn/ngày (với quy mô dân số 15.173 người tại thời điểm nghiên cứu).

2. Mạng lưới thu gom rác trên địa bàn phường 4 do những đơn vị nào đảm nhận và có bao nhiêu tuyến? Địa bàn phường có tổng cộng 14 tuyến thu gom do 2 đơn vị phối hợp phụ trách: Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận Phú Nhuận đảm nhận 1 tuyến công lập trên các trục đường chính và Hợp tác xã Môi trường quận Phú Nhuận đảm nhận 13 tuyến dân lập trong các khu dân cư, ngõ hẻm.

3. Đâu là rào cản kỹ thuật lớn nhất khiến việc phân loại rác tại nguồn ở địa phương chưa đạt hiệu quả? Rào cản lớn nhất nằm ở phương tiện thu gom. Toàn phường có 14 tuyến nhưng chỉ có 2 tuyến dùng xe chuyên dụng, 12 tuyến còn lại sử dụng xe thô sơ (xe lôi, xe đẩy tự chế không có vách ngăn). Khi công nhân thu gom đến lấy rác, họ đổ chung tất cả các loại rác mà người dân đã phân loại vào cùng một thùng xe, làm triệt tiêu hiệu quả của việc phân loại tại nguồn.

4. Hạ tầng giao thông và thoát nước của phường 4 có đặc điểm gì ảnh hưởng đến công tác thu gom rác? Phường 4 có 4 tuyến đường chính (Nguyễn Kiệm, Thích Quảng Đức, Nguyễn Đình Chiểu, Phùng Văn Cung), 1 tuyến đường phụ (Lê Tự Tài) và mạng lưới dày đặc gồm 138 con hẻm lớn nhỏ. Về địa hình, đây là phường có địa hình cao nhất quận Phú Nhuận nên ít bị ngập nước vào mùa mưa, tuy nhiên hệ thống hẻm sâu và hẹp là trở ngại chính cho việc đưa xe cơ giới chuyên dụng vào thu gom rác tận nhà.

5. Tác giả đã đề xuất điều chỉnh lộ trình thu gom cho những tuyến cụ thể nào trong Chương 5? Khóa luận đã khảo sát thực địa và thiết kế lại sơ đồ lộ trình thu gom mới kết hợp điểm tập kết rác đầu hẻm cho 4 tuyến thu gom dân lập gặp nhiều khó khăn, quá tải và dễ bỏ sót hộ gồm: tuyến số 3, tuyến số 8, tuyến số 10 và tuyến số 13.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Thư đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng quản lý, phát sinh, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại phường 4, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu chỉ ra những bất cập cốt lõi về sự thiếu đồng bộ của phương tiện thu gom thô sơ, điểm nóng ô nhiễm tự phát và hiện trạng thu gom lẫn lộn sau phân loại tại nguồn. Các giải pháp đề xuất bao gồm điều chỉnh lộ trình 4 tuyến thu gom, thiết lập điểm tập kết đầu hẻm, chuẩn hóa thùng chứa và chế tài nghiêm theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP mang tính khả thi cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý môi trường đô thị cấp phường.