Chương I: Nghiêm cấm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái. Điểm b, khoản 1, Điều 19, Chương IV: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phải có địa điểm sản xuất, kinh doanh đảm bảo tiêu chuẩn 10 vệ sinh thú y, BVMT theo quy định của Pháp lệnh thú y, pháp lệnh thủy sản và pháp luật về BVMT. Tiết b, Điều 28, Chương V: Cơ sở kiểm định giống vật nuôi phải có địa điểm phù hợp, vệ sinh thú y, BVMT theo quy định của Pháp lệnh thú y, pháp lệnh thủy sản và pháp luật về BVMT. * Pháp lệnh thú y (QH khóa IX thông qua ngày 4/2/1993) Điều 7: Nghiêm cấm mọi hành vi gây hại đến việc bảo vệ và phát triển động vật, sức khỏe nhân dân và môi trường sinh thái.
Điều 9: Việc chăn nuôi động vật không được gây ô nhiễm môi trường sinh thái. Chuồng trại, thiết bị, nước, thức ăn dùng trong chăn nuôi phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Điều 11: Không được vứt động vật ốm, chết trên đường vận chuyển gây ô nhiễm MT. b, Nhóm các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành * Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 9/8/2006 về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Nghị định này hướng dẫn các điều kiện, thủ tục, quy trình thực hiện lập bản đánh giá môi trường chiến lược, bản đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường và các quy định khác về chất thải, quản ký chất thải, phân công lĩnh vực quản lý từng ngành cho các các Bộ chuyên ngành. Theo đó, lĩnh vực quản lý môi trường nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện quản lý nhà nước về môi trường nông nghiệp, nông thôn. * Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. Trong đó, đáng chú ý là tại khoản 3, Điều 1: Thay thế Danh mục các dự án phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường quy định theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP bằng danh mục quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định số 21/2008/NĐ-CP), cụ thể: 11 Bảng 2.
Các dự án chăn nuôi, liên quan đến chăn nuôi phải lập ĐTM STT Dự án Quy mô 1 Dự án chăn nuôi gia súc tập trung Từ 1.000 đầu gia súc trở lên 2 Dự án chăn nuôi gia cầm tập Từ 20.000 đầu gia cầm trở lên; đối với đà trung điểu từ 200 con trở lên; đối với chim cút từ 100.000 con trở lên 3 Dự án chế biến thức ăn GS,GC, Công suất thiết kế từ 5.000 tấn sản TĂ thủy sản phẩm/năm trở lên 4 Dự án giết mổ gia súc, gia cầm CSTK từ 1.000 GS/ngày trở lên; 10.000 GC/ngày trở lên 5 Dự án sản xuất thuốc thú y CSTK từ 50 tấn sản phẩm trở lên 6 Dự án sản xuất vắc xin Tất cả 7 Dự án chế biến thực phẩm CSTK từ 5.000 tấn sản phẩm trở lên 8 Dự án chế biến sữa CSTK từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên 9 Dự án tái chế, xử lý chất thải rắn Tất cả các loại 10 Dự án sản xuất phân hữu cơ, phân CSTK từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên vi sinh 11 Dự án thuộc da Tất cả * Nghị định số 81/2006/CP, ngày 9/8/2006 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT. - Các khoản ở Điều 9 quy định về xử phạt các vi phạm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) như sau: Không thực hiện đúng 1 trong các nội dung của ĐTM, ĐMC phạt 8 - 10 triệu đồng; Không thực hiện đầy đủ nội dung ĐTM, ĐMC phạt 11 - 15 triệu đồng; Không lập ĐTM mà đã xây dựng hoặc sử dụng: 20 - 30 triệu đồng; Không lập ĐMC: 30 - 40 triệu đồng. 12 - Điều 10: Nếu vi phạm các quy định về xả nước thải: Mức phạt từ 100.000đ – 55 triệu đồng tùy vào lượng nước thải 50 - >5000 m3/ngày và lần vi phạm. - Điều 11: Vi phạm các quy định về thải khí, bụi: Mức phạt từ 100.000đ – 54 triệu đồng tùy vào lượng khí thải 5000m3/giờ - > 20.000 m3/h và số lần vi phạm.
- Điều 14: Vi phạm các quy định về thải chất thải rắn: Mức phạt từ 100.000đ - 30 triệu đồng tùy vào mức gây ô nhiễm. - Điều 15: Vi phạm các quy định về quản lý, vận chuyển và xử lý chất thải Phạt từ 500.000 đồng – 5 triệu đồng tùy mức gây ô nhiễm. - Điều 17: Vi phạm các quy định về an toàn sinh học như: Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, xuất nhập khẩu, lưu giữ, vận chuyển sinh vật biến đổi gen không theo quy định của pháp luật phạt từ 5 - 10 triệu đồng; Không tuân thủ các quy định về an toàn sinh học hoặc nhập khẩu sinh vật ngoài danh mục phạt 15-30 triệu đồng; Vi phạm ở khoản 2,3 gây ô nhiễm môi trường phạt 60-70 triệu đồng. - Điều 21: Vi phạm các quy định về ô nhiễm đất như chôn vùi hoặc thải vào đất các chất gây ô nhiễm phạt từ 100.000đ; Việc chôn vùi này gây ô nhiễm môi trường chịu phạt 60 - 70 triệu đồng.
* Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, ngoài các điều khoản quy định xử phạt hành chính do phát thải gây ô nhiễm môi trường, do không thực hiện các thủ tục pháp lý về bảo vệ môi trường như nêu trên, tại Điều 4, khoản 3, điểm b còn có quy định: Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không đúng quy định về bảo vệ môi trường; buộc tháo dỡ công trình, trại chăn nuôi, khu nuôi trồng thủy sản, nhà ở, lán trại xây dựng trái phép trong khu bảo tồn. * Nghị định số 159/2007/NĐ-CP, ngày 30/10/2007 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Theo quy định tại tiết b, khoản 1, Điều 8, Chương II: Phạt 100.000đ khi nuôi, thả trái phép vào vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên các loài động vật không có nguồn gốc bản địa 13 Ở Điều 13, Chương II: Xử phạt người chăn thả gia súc vào rừng đã có quy định cấm như sau: Phạt cảnh cáo hoặc 5.000đ khi chăn thả gia súc vào: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; Rừng trồng dặm cây con, < 3 năm, khoanh nuôi tái sinh.000 đ/cây nếu gia súc đã làm thiệt hại > 25 cây trồng dặm, cây trồng mới dưới 3 năm (tối đa không quá 30. - Có thể bị buộc trồng lại rừng hoặc chịu chi phí trồng lại rừng * Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động của môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, với 05 chương 41 điều.
Nghị định này quy định nội dung, thủ tục, trình tự lập và phê duyệt các bản Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Bản cam kết bảo vệ môi trường cho mọi lĩnh vực. Các Bộ sẽ xây dựng Thông tư để hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định này ở lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý. * Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y, với 06 chương và 71 Điều Chương 1: Những quy định chung; Chương 2: Phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; Chương 3: Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; Kiểm soát giết mổ; Kiểm tra vệ sinh thú y; Chương 4: Quản lý thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; Chương 5: Hành nghề thú y; Chương 6: Điều khoản thi hành. Với nội dung của các Chương này, Nghị định đã quy định, hướng dẫn khá chi tiết các nội dung, trình tự, thủ tục thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh thú y trong chăn nuôi.
Từ đó góp phần tích cực vào BVMT chăn nuôi. * Quyết định số 1855/QĐ-TTg, ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính Phủ về Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050. Theo đó, Việt Nam phấn đấu tăng các nguồn năng lượng tái tạo (trong đó có năng lượng sinh học được khuyến khích phát triển từ biện pháp xây dựng hầm Biogas xử lý chất thải trong chăn nuôi) lên 5% vào năm 2020 và 11% năm 2050. 14 * Nghị định số 79/2008/NĐ-CP, ngày 18/7/2008 về quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về VSATTP Điều 2: Bộ NN&PTNT chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về VSATTP đối với nông, lâm, thủy sản trong quá trình sản xuất, giết mổ, sơ chế, đóng gói, bảo quản, vận chuyển; vệ sinh an toàn trong nhập khẩu động vật, nguyên liệu.
* Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước. Khoản 5, Điều 7, Chương I: Cấm đưa các động vật, thực vật lạ vào môi trường trên các vùng đất ngập nước gây mất cân bằng sinh thái hoặc làm biến đổi gen các động vật, thực vật tại chỗ. * Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Tại Điều 6 có quy định các hành vi bị cấm như để không đúng nơi quy định, làm phát tán khi thu gom, vận chuyển, để lẫn chất thải thông thường với chất thải nguy hại.
Tại điểm c, Khoản 1, Điều 9 quy định cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ. Đối với các điểm dân cư nông thôn, vùng sâu, xa sử dụng các hình thức VAC, hố ủ phân trát bùn,. tại hộ gia đình để xử lý chất thải rắn từ sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi. Điểm c, Khoản 1, Điều 20 về phân loại chất thải rắn thông thường quy định nhóm các chất thải cần được xử lý, chôn lấp là chất thải hữu cơ * Nghị định số 174/2007/NĐ-CP, ngày 29/11/2007 về phí BVMT đối với chất thải rắn.
Điều 2 quy định về đối tượng chịu phí BVMT đối với chất thải rắn: Tổ chức, cá nhân thải ra chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phân loại theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP (trừ chất thải rắn trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình). Điều 5 quy định về mức thu phí: Chất thải rắn thông thường: 40.000đ/tấn; chất thải nguy hại: 6 triệu đồng/tấn.