phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu nội dung của khóa luận bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về Phát triển sản phẩm Thƣ tín dụng trả chậm có điều khoản thanh toán ngay (UPAS L/C). Chƣơng 2: Lý luận chung về Phát triển sản phẩm Thƣ tín dụng trả chậm có điều khoản thanh toán ngay (UPAS L/C). Chƣơng 3: Thực trạng Phát triển sản phẩm Thƣ tín dụng trả chậm có điều khoản thanh toán ngay (UPAS L/C) tại ngân hàng Agribank – Chi nhánh Hà Thành. Chƣơng 4: Giải pháp Phát triển sản phẩm Thƣ tín dụng trả chậm có điều khoản thanh toán ngay (UPAS L/C) tại ngân hàng Agribank – Chi nhánh Hà Thành.
8 CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THƢ TÍN DỤNG TRẢ CHẬM CÓ ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN NGAY (UPAS L/C). Khái quát về Thƣ tín dụng chứng từ (L/C). Khái niệm Thư tín dụng chứng từ (L/C). Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu sôi động nhƣ hiện nay, vấn đề giao thƣơng quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trở nên phổ biến và mở rộng không ngừng.
Hoạt động này không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK) mà còn cho cả các ngân hàng. Ngày nay, các doanh nghiệp trong nƣớc, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra thƣờng xuyên, đang ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới. Điều này mặc dù đem lại cho nhiều thuận lợi nhƣng các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với những thách thức, khó khăn. Đồng thời, ngay chính bản thân các doanh nghiệp cũng bị hạn chế về cả uy tín lẫn nguồn vốn và từ đó phát sinh những nhu cầu đƣợc hỗ trợ từ các khía cạnh khác nhau về uy tín, tài chính, lựa chọn phƣơng thức thanh toán… Để hoạt động ngoại thƣơng giữa các nƣớc diễn ra thuận lợi và hiệu quả, các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) đã tham gia vào quá trình này với vai trò hỗ trợ các doanh nghiệp XNK cả vốn cũng nhƣ tài chính.
Và phƣơng thức thanh toán Tín dụng chứng từ (TDCT) chính là một hình thức tài trợ của các NHTM cho các doanh nghiệp XNK thanh toán tiền hàng bên cạnh các phƣơng thức thanh toán khác nhƣ Nhờ thu, Chuyển tiền… Tại điều 2, UCP600, Tín dụng chứng từ đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Credit means any arrangement, however named or described, that is irrevocable and thereby constitutes a definite undertaking of the issuing bank to honour a complying presentation”. “Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hay mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”. Một cách định nghĩa khác cụ thể hơn: “Phƣơng thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó theo yêu cầu của khách hàng (ngƣời yêu cầu mở L/C), 9 một ngân hàng (ngân hàng phát hành L/C) phát hành một bức thƣ, theo đó Ngân hàng phát hành (NHPH) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho ngƣời hƣởng khi ngƣời này xuất trình đƣợc bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định của L/C. Nhƣ vậy, Phƣơng thức TDCT thực chất là một sự thỏa thuận, mà sự thỏa thuận này thƣờng đƣợc thể hiện bằng nội dung một bức thƣ hay một bức điện, gọi là Thƣ tín dụng hay Tín dụng thƣ (Letter of Creadit).
Thƣ tín dụng do một ngân hàng phát hành thể hiện một cam kết chắc chắn là sẽ thanh toán không hủy ngang cho ngƣời thụ hƣởng nếu ngƣời này xuất trình đƣợc bộ chứng từ (BCT) phù hợp với những quy định của thƣ tín dụng và trong thời hạn của thƣ tín dụng. Nội dung của một Thư tín dụng chứng từ (L/C). Thƣ tín dụng chứng từ bao gồm các nội dung sau đây: a. Số hiệu L/C (Credit Number): Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thƣ từ, điện tín trong việc thực hiện L/C, hoặc để ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C.
Địa điểm phát hành L/C: Là nơi NHPH viết cam kết thanh toán cho Ngƣời thụ hƣởng. Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật quốc gia giải quyết những tranh chấp về L/C. Ngày phát hành L/C (Date of Issuance): - Bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C. - Ngày phát sinh sự cam kết của NHPH với Ngƣời thụ hƣởng.
- Ngày phát sinh trách nhiệm không hủy ngang của nhà nhập khẩu trong việc hoàn trả cho NHPH thanh toán L/C. - Là mốc để nhà xuất khẩu (nhà XK) kiểm tra xem nhà nhập khẩu (nhà NK) có mở L/C đúng hạn nhƣ quy định trong hợp đồng ngoại thƣơng hay không. Tên, địa chỉ của những ngƣời có liên quan đến L/C. - Các thƣơng nhân: ngƣời yêu cầu, ngƣời thụ hƣởng.
10 - Các ngân hàng: Ngân hàng phát hành (NHPH), Ngân hàng thông báo (NHTB), ngân hàng xác nhận (NHXN), ngân hàng đƣợc chỉ định (NHĐCĐ)… - Các cơ quan, tổ chức: Cơ quan cấp các chứng từ liên quan nhƣ: Bộ Thƣơng mại, Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp, cơ quan hải quan, tổ chức kiểm định hàng hóa, ngƣời chuyên chở, công ty bảo hiểm… e. Số tiền, loại tiền, số lƣợng, đơn giá (Credit Currency and Amount): Số tiền của L/C vừa đƣợc ghi bằng số vừa đƣợc ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau. Nếu số tiền bằng số và bằng chữ khác nhau thì ngƣời thụ hƣởng phải làm thủ tục tiến hành sửa đổi L/C. Gắn liền với số tiền là đơn vị tiền tệ và phải rõ ràng.
Để tránh nhầm lẫn, khi viết đơn vị tiền tệ nên tham chiếu tiêu chuẩn ISO về ký hiệu tiền tệ. Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C: - Là thời hạn mà NHPH cam kết trả tiền cho nhà XK, nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều quy định của L/C. Thời hạn của L/C đƣợc tính từ ngày mở L/C (Date of Issuance) đến ngày hết hiệu lực của L/C (Expiry Date). - Địa điểm của ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị là địa điểm xuất trình chứng từ và đƣợc xem là địa điểm xuất trình bổ sung với NHPH.
Địa điểm xuất trình của L/C có giá trị tự do là địa điểm của bất kỳ ngân hàng nào. Thời hạn trả tiền của L/C (L/C tenor): - Nếu trả tiền ngay (L/C at Sight), thì điều khoản về ký phát hối phiếu của L/C sẽ là: “available against presentation of your draft at sight on…” (thanh toán khi xuất trình hối phiếu trả tiền ngay…). - Nếu trả tiền có kỳ hạn (Acceptance hay Deferred L/C) thì thời hạn trả tiền có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C, nhƣng điều quan trọng là, những hối phiếu hay chứng từ phải đƣợc xuất trình để chấp nhận thanh toán trong thời hạn hiệu lực của L/C. Thời hạn giao hàng (Shipment Period): Căn cứ vào hợp đồng ngoại thƣơng mà thời hạn giao hàng cũng đƣợc quy định trong L/C.
Có nhiều cách quy định thời hạn giao hàng, nhƣ: - Ngày giao hàng chậm nhất. - Không đƣợc giao hàng trƣớc một ngày nhất định. - Trƣớc khi L/C hết hạn một số ngày nhất định. - Trong một khoảng thời gian nhất định… i.
Những nội dung liên quan đến hàng hóa: Nhƣ tên hàng, số lƣợng, trọng lƣợng, giá cả, quy cách, phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu… cũng đƣợc ghi vào L/C. Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa: Bao gồm điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR…), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và nơi trả hàng, đƣợc phép chuyển tải hay không… k. Bộ chứng từ mà nhà XK phải xuất trình: Bộ chứng từ quy định trong L/C là bằng chứng chứng minh ngƣời XK đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng đúng nhƣ L/C đã quy định. Nếu bộ chứng từ xuất trình phù hợp thì NHPH sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà XK.
Phân loại Thư tín dụng chứng từ (L/C). Để phân loại Thƣ tín dụng chứng từ, có thể căn cứ theo nhiều tiêu chí khác nhau, dƣới đây ngƣời viết căn cứ vào tiêu chí Tính chất thông dụng và phân loại L/C thành các loại dƣới đây: a. - L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C): là L/C mà ngƣời mở (nhà NK) có quyền đề nghị NHPH sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự chấp thuận và thông báo trƣớc của ngƣời thụ hƣởng (nhà XK). - L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): là L/C mà sau khi đã mở thì NHPH không đƣợc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu không có sự đồng thuận của Ngƣời thụ hƣởng và NHXN (nếu có).
12 - L/C không hủy ngang có xác nhận (Irrevocable confirmed L/C): Là L/C không thể hủy bỏ. Theo yêu cầu của NHPH, một ngân hàng khác xác nhận trả tiền cho L/C. Trách nhiệm trả tiền L/C của NHXN là giống NHPH, do đó NHPH phải trả phí xác nhận và thƣờng là phải kí quỹ tại NHXN. Các loại L/C đặc biệt.
- L/C chuyển nhƣợng (Transferable L/C): Là L/C không hủy ngang, theo đó, ngƣời hƣởng lợi thứ nhất chuyển nhƣợng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng nhƣ quyền đòi tiền mà mình có đƣợc cho những ngƣời hƣởng lợi thứ hai, mỗi ngƣời hƣởng lợi thứ hai nhận cho mình một phần của thƣơng vụ. L/C chuyển nhƣợng đƣợc sử dụng khi ngƣời thụ hƣởng thứ nhất không tự cung cấp đƣợc hàng hóa mà chỉ là một ngƣời môi giới. - L/C giáp lƣng (Back to Back or Counter L/C): Sau khi nhận đƣợc L/C do ngƣời nhập khẩu mở cho mình hƣởng, nhà XK căn cứ vào nội dung của L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho ngƣời khác hƣởng với nội dung gần giống L/C ban đầu. L/C đƣợc đem đi thế chấp gọi là L/C chủ hay L/C gốc (Master L/C hay Backing L/C); L/C sau gọi là L/C giáp lƣng (Back to Back L/C) hay còn gọi là L/C đối, L/C phụ (Counter L/C hay Subsidiary L/C); còn ngƣời xin mở L/C giáp lƣng gọi là nhà trung gian.
- L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C): Là L/C mà NHPH cho phép NHTB ứng trƣớc cho ngƣời thụ hƣởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa theo L/C đã mở. Tiền ứng trƣớc ở đây đƣợc lấy từ tài khoản của ngƣời mở, nghĩa là tín dụng thƣơng mại, mà không phải là tín dụng của NHTB hay NHPH. NHTB chỉ thực hiện các thủ tục theo điều khoản của L/C mà không cam kết hoặc chịu trách nhiệm về số tiền đó. Việc ứng trƣớc tiền đƣợc NHPH ủy quyền cho NHTB thực hiện.