Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm bao thanh toán tại Techcombank

Dưới đây là meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Giải pháp phát triển sản phẩm bao thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam

Trường đại học

Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Tài chính – Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2010

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp phát triển sản phẩm bao thanh toán tại Techcombank

Bao thanh toán (BTT) là giải pháp tài chính giúp doanh nghiệp chuyển đổi khoản phải thu ngắn hạn thành tiền mặt ngay lập tức. Tại Techcombank, sản phẩm BTT đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu và nội địa giải quyết vấn đề thanh khoản. Nghiệp vụ này bao gồm hai hình thức chính: BTT trong nước và BTT quốc tế. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Techcombank được phép triển khai cả hai loại hình này. Sản phẩm BTT mang lại lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng nhờ doanh thu từ phí dịch vụ và lãi suất cạnh tranh. Techcombank đã xây dựng quy trình nghiệp vụ chặt chẽ, phối hợp với các đối tác quốc tế để mở rộng thị trường. Mục tiêu phát triển sản phẩm BTT nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính linh hoạt của doanh nghiệp, đồng thời tối ưu hóa nguồn thu từ hoạt động tín dụng.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển nghiệp vụ bao thanh toán

Nghiệp vụ bao thanh toán xuất hiện từ thế kỷ 19 tại châu Âu, ban đầu nhằm hỗ trợ thương mại hàng hóa. Tại Việt Nam, BTT chính thức được thừa nhận từ năm 2006 khi Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 03/2006/TT-NHNN. Techcombank là một trong những ngân hàng tiên phong triển khai sản phẩm này tại Việt Nam. Ban đầu, sản phẩm chỉ giới hạn ở BTT trong nước, sau đó mở rộng sang BTT xuất khẩu từ năm 2008. Sự phát triển này phản ánh nhu cầu cấp thiết của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Techcombank đã liên tục cập nhật quy trình nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo tính minh bạch và an toàn tài chính.

1.2. Khái niệm và chức năng của bao thanh toán

Bao thanh toán là phương thức tài trợ ngắn hạn dựa trên việc mua lại khoản phải thu chưa đến hạn thanh toán của doanh nghiệp. Chức năng chính của BTT bao gồm tài trợ vốn lưu động, quản lý rủi ro thanh toán và tối ưu hóa dòng tiền. Techcombank cung cấp hai loại hình BTT: có truy đòi (recourse) và không truy đòi (non-recourse). Trong BTT có truy đòi, ngân hàng có quyền đòi lại khoản ứng trước nếu người mua không thanh toán. Ngược lại, BTT không truy đòi chuyển toàn bộ rủi ro sang ngân hàng. Sản phẩm này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tín dụng và cải thiện vòng quay vốn kinh doanh.

II. Phân tích thực trạng phát triển sản phẩm bao thanh toán tại Techcombank

Techcombank triển khai sản phẩm BTT từ năm 2007, ban đầu tập trung vào thị trường nội địa. Đến năm 2010, ngân hàng mở rộng sang BTT xuất khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Theo báo cáo hoạt động, doanh số BTT nội địa chiếm 75% tổng doanh thu từ sản phẩm này, trong khi BTT xuất khẩu chỉ chiếm 25%. Mặc dù có tiềm năng phát triển, sản phẩm BTT tại Techcombank vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của BTT, dẫn đến tỷ lệ sử dụng sản phẩm thấp. Quy trình nghiệp vụ phức tạp cũng gây khó khăn cho khách hàng trong việc tiếp cận. Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng từ người mua hàng vẫn là mối lo ngại lớn đối với ngân hàng. Mặc dù vậy, Techcombank đã đạt được những kết quả khả quan với doanh số tăng trưởng trung bình 20% mỗi năm.

2.1. Tình hình hoạt động BTT tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tại Việt Nam, bốn ngân hàng đầu tiên triển khai BTT bao gồm Techcombank, ACB, Sacombank và Vietcombank. Trong đó, ACB và Techcombank dẫn đầu về doanh số. Theo thống kê của Hiệp hội BTT quốc tế (FCI), doanh số BTT toàn quốc năm 2008 đạt 85 triệu EUR, tăng gấp đôi so với năm 2007. Tuy nhiên, so với các quốc gia trong khu vực, Việt Nam vẫn còn tụt hậu về quy mô thị trường. Nguyên nhân chính là do hạn chế về nhận thức của doanh nghiệp và quy định pháp lý chưa hoàn thiện. Các ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc quản lý rủi ro do thiếu dữ liệu tín dụng đáng tin cậy. Dù vậy, tiềm năng phát triển BTT tại Việt Nam vẫn rất lớn nhờ sự gia tăng của thương mại quốc tế.

2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động BTT tại Techcombank

Techcombank đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong hoạt động BTT. Doanh số BTT nội địa tăng từ 15 tỷ đồng năm 2007 lên 60 tỷ đồng năm 2010. Lợi nhuận từ sản phẩm này đóng góp 5% vào tổng thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời chưa tương xứng với rủi ro do tỷ lệ nợ xấu trong BTT xuất khẩu khá cao. So với ACB, sản phẩm BTT của Techcombank có ưu điểm về quy trình đơn giản và phí cạnh tranh. Nhưng ACB lại vượt trội trong việc xây dựng mạng lưới đối tác quốc tế. Techcombank cần cải thiện dịch vụ hậu mãi và tăng cường marketing để thu hút thêm khách hàng.

III. Giải pháp phát triển sản phẩm bao thanh toán tại Techcombank

Để nâng cao hiệu quả sản phẩm BTT, Techcombank cần triển khai đồng bộ các giải pháp. Trước hết, ngân hàng nên đẩy mạnh hoạt động marketing nhằm nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về lợi ích BTT. Việc đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ cũng là yếu tố then chốt để thu hút khách hàng. Techcombank cần đầu tư vào công nghệ để tự động hóa quy trình đánh giá rủi ro và giải ngân. Mở rộng hợp tác với các đối tác quốc tế sẽ giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm BTT xuất khẩu. Ngoài ra, việc đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp cũng góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ. Các giải pháp này sẽ giúp Techcombank củng cố vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực BTT tại Việt Nam.

3.1. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động BTT

Rủi ro tín dụng là thách thức lớn nhất trong hoạt động BTT. Techcombank cần xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro chuyên nghiệp, kết hợp phân tích tài chính doanh nghiệp với dữ liệu lịch sử thanh toán. Việc áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng (credit scoring) sẽ giúp ngân hàng ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn. Ngoài ra, Techcombank nên đa dạng hóa danh mục sản phẩm BTT theo mức độ rủi ro, từ BTT có truy đòi đến BTT không truy đòi. Hợp tác với các tổ chức tín dụng quốc tế để chia sẻ thông tin rủi ro cũng là giải pháp hữu hiệu. Áp dụng công nghệ blockchain trong quản lý khoản phải thu sẽ tăng cường minh bạch và giảm thiểu gian lận.

3.2. Mở rộng mạng lưới đối tác và đa dạng hóa sản phẩm

Techcombank cần tăng cường hợp tác với các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp xuất khẩu lớn để mở rộng thị trường BTT xuất khẩu. Việc thành lập các văn phòng đại diện tại các thị trường trọng điểm như Trung Quốc, Hàn Quốc sẽ giúp ngân hàng tiếp cận trực tiếp với khách hàng. Ngoài ra, Techcombank nên phát triển sản phẩm BTT theo ngành nghề, chẳng hạn như BTT cho ngành dệt may hoặc điện tử. Việc ra mắt sản phẩm BTT kết hợp với bảo hiểm tín dụng cũng sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho cả ngân hàng và doanh nghiệp. Các chương trình khuyến mại như miễn phí phí dịch vụ trong giai đoạn đầu cũng là biện pháp thu hút khách hàng hiệu quả.

IV. Kết luận và khuyến nghị triển khai sản phẩm BTT tại Techcombank

Sản phẩm BTT đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển tín dụng của Techcombank. Sau ba năm triển khai, ngân hàng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ nhưng vẫn còn nhiều dư địa để phát triển. Để nâng cao hiệu quả, Techcombank cần tập trung vào ba lĩnh vực chính: cải thiện quy trình nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản trị rủi ro và mở rộng mạng lưới đối tác. Việc ứng dụng công nghệ mới sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Bên cạnh đó, việc xây dựng thương hiệu sản phẩm BTT mạnh mẽ cũng là yếu tố quyết định thành công. Với những giải pháp phù hợp, sản phẩm BTT có thể trở thành một trong những sản phẩm mũi nhọn của Techcombank trong tương lai gần.

4.1. Những thành tựu đạt được và hạn chế tồn tại

Techcombank đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong phát triển sản phẩm BTT. Doanh số tăng trưởng ổn định, đóng góp 5% vào thu nhập hoạt động. Ngân hàng đã xây dựng được quy trình nghiệp vụ chặt chẽ và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Tuy nhiên, sản phẩm vẫn đối mặt với nhiều thách thức như nhận thức hạn chế của doanh nghiệp, tỷ lệ nợ xấu cao trong BTT xuất khẩu và cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác. Ngoài ra, hệ thống công nghệ thông tin chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu quản lý rủi ro. Những hạn chế này cần được khắc phục để sản phẩm phát huy tối đa tiềm năng.

4.2. Triển vọng phát triển sản phẩm BTT trong tương lai

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, sản phẩm BTT tại Techcombank có triển vọng phát triển mạnh mẽ. Việc ký kết Hiệp định EVFTA sẽ mở ra cơ hội lớn cho doanh nghiệp xuất khẩu, từ đó thúc đẩy nhu cầu về BTT. Techcombank cần tận dụng lợi thế này để mở rộng thị trường BTT xuất khẩu. Việc đầu tư vào công nghệ fintech sẽ giúp ngân hàng cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Ngoài ra, việc đa dạng hóa sản phẩm BTT theo ngành nghề và quy mô doanh nghiệp cũng sẽ giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn. Với chiến lược bài bản, sản phẩm BTT có thể trở thành động lực tăng trưởng mới cho Techcombank.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Giải pháp phát triển sản phẩm bao thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam techcombank khóa luận tốt nghiệp đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN 1. Lịch sử hình thành và phát triển nghiệp vụ Bao thanh toán BTT là một ngành kinh doanh ñược hình thành từ thời trung cổ khi người ta bắt ñầu giao thương với nhau và phát sinh các khoản nợ thương mại thì BTT ñã ra ñời. BTT ñã có từ thế kỷ XIII và ñược xem như là một công cụ tạm ứng tiền theo hoá ñơn cho các thương gia, BTT trong thời gian này ñược tạo ra là ñể lấp khoảng trống thời gian từ khi giao hàng ñến khi thanh toán tiền hàng. ðến thế kỷ 17 thì hình thức BTT ra ñời tại Anh, ñến những năm 60 của thế kỷ 19 thì BTT bắt ñầu phát triển ở Châu Âu.

Năm 1963, cơ quan kiểm soát tiền tệ công bố ñây là một hoạt ñộng NH hợp pháp. Từ ñó, BTT ñược các NH nghiên cứu và ứng dụng. ðến 1974, BTT ñược hầu hết các nước trên thế giới công nhận. Từ khi mới ra ñời, doanh số BTT rất ít.

Nhưng qua thời gian, doanh số BTT ngày một tăng lên. Số lượng ñơn vị tham gia thực hiện BTT gia tăng nhanh chóng. Nếu tính từ lúc mới bắt ñầu hình thành với chỉ có một vài ñơn vị BTT, ñến năm 2003 ñã có ñến 1003 ñơn vị trên toàn thế giới, tính ñến cuối năm 2006 tổng số ñơn vị bao thanh toán lên ñến 1147 ñơn vị và con số này tiếp tục gia tăng. Ngoài việc gia tăng về số lượng BTT, doanh số BTT cũng liên tục gia tăng qua các năm.

Tính từ năm 1998 ñến nay, doanh số BTT của thế giới liên tục gia tăng. Năm 1998, doanh số BTT chỉ ñạt 456,506 triệu EUR, ñến năm 2006 là 1,497,260 triệu EUR. Việc gia tăng số lượng ñơn vị BTT và doanh số BTT ñã nói lên tính ưu việt của nghiệp vụ và ngày càng ñược nhiều người sử dụng. Lịch sử hình thành của BTT ñã có từ lâu ñời và ñược áp dụng rộng rãi trên thế giới.

Tuy nhiên, ñối với Việt Nam, nghiệp vụ này vẫn còn khá mới mẽ trong hoạt ñộng của NH nói riêng và nền kinh tế nói chung. SVTH: Trương Thị Hằng Trang: 1 Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th. Phan Ngọc Thùy Như 1. Khái niệm về Bao thanh toán Theo công ước về BTT quốc tế của UNIDROIT 1988 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về nghiệp vụ bao thanh toán như sau: Bao thanh toán (Factoring) là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo ñó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: Tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan ñến khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, bảo ñảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng.

Theo hiệp hội Bao thanh toán thế giới (FCI): Bao thanh toán là một loại hình dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt ñộng, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ. ðó là một sự thỏa thuận giữa người cung cấp dịch vụ BTT (factor) với người cung ứng hàng hóa dịch vụ hay còn gọi là người bán hàng trong quan hệ mua bán hàng hóa (seller). Theo như thỏa thuận, factor sẽ mua lại các khoản phải thu của người bán dựa trên khả năng trả nợ của người mua trong quan hệ mua bán hàng (buyer) hay còn gọi là con nợ trong quan hệ tín dụng (debtor). Trong quy chế hoạt ñộng BTT của tổ chức tín dụng, Ngân hàng nhà nước ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về BTT: “Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa ñã ñược bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp ñồng mua, bán hàng hóa” ( Quyết ñịnh số 1096/2004/Qð-NHNN).

Mặc dù có nhiều cách diễn ñạt khác nhau về khái niệm bao thanh toán, nhưng nói chung có thể hiểu nghiệp vụ bao thanh toán chính là hình thức tài trợ cho những khoản thanh toán chưa ñến hạn từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa dịch vụ, ñó chính là hoạt ñộng mua bán nợ. SVTH: Trương Thị Hằng Trang: 2 Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th. Phan Ngọc Thùy Như 1. Chức năng bao thanh toán - Bảo hiểm rủi ro tín dụng (Credit Cover) - Tài trợ/ ứng trước (Finance) - Quản trị sổ sách các khoản phải thu ( Acount Receivable Leger Administration) - Thu nợ các khoản phải thu (Collection of the account receivable).

Ta sẽ tiếp cận bốn nội dung này thông qua việc tìm hiểu nội dung và lợi ích của các chức năng ñó với doanh nghiệp. Bảo hiểm rủi ro tín dụng Với chức năng này, người bán sẽ ñược ñảm bảo là ñơn vị bao thanh toán sẽ trả cho người bán 100% giá trị khoản phải thu ñã ñược bảo hiểm khi: o Người mua mất khả năng thanh toán o Khoản phải thu quá 90 ngày kể từ ngày ñáo hạn của hóa ñơn. Tuy nhiên, trong trường hợp này, thời gian ñơn vị bao thanh toán thanh toán cho người bán có thể khác nhau do sự thỏa thuận trước, nhưng thường thì ñơn vị bao thanh toán cam kết sẽ thanh toán khi người mua mất khả năng thanh toán. Chức năng này mang lại lợi ích cho doanh nghiệp: o Khoản phải thu ñược bảo hiểm và không có tranh chấp sẽ ñược thanh toán trong vòng 90 ngày kể từ ngày hóa ñơn ñáo hạn o Loại bỏ tổn thất do những khoản nợ xấu o Người bán có thể có ñược sự ñánh giá của chuyên gia về tư cách tín dụng của người mua.

Tài trợ ứng trước Với chức năng này, ñơn vị bao thanh toán sẽ ứng trước cho người bán một số tiền với một tỷ lệ khoảng 70-80% giá trị các khoản phải thu ñạt tiêu chuẩn. Khi khoản phải thu ñược thanh toán thì người bán sẽ nhận tiếp số tiền còn lại sau khi ñã trừ ñi phí và lãi. Nhờ ñó người bán không phải ñợi ñến khoảng thời gian bán chịu SVTH: Trương Thị Hằng Trang: 3 Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th. Phan Ngọc Thùy Như mà vẫn có thêm tiền ñể bổ sung vốn lưu ñộng.

Trong ñiều kiện hiện nay, vốn lưu ñộng ổn ñịnh sẽ giúp cho doanh nghiệp có ñiều kiện phát triển nhanh hơn. Lợi ích của chức năng này mang lại cho doanh nghiệp là: • Cung cấp thêm một khoản vốn lưu ñộng bằng tiền ñể tài trợ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp • Có thể ñược ngân hàng tài trợ số tiền nhiều hơn là cho vay truyền thống. Vì số tiền tài trợ phụ thuộc vào giá trị khoản phải thu, và nếu khoản phải thu lớn thì sẽ ñược tài trợ nhiều hơn. • Khi có tiền, doanh nghiệp bán hàng có thể trả tiền hàng cho nhà cung cấp ñúng hẹn.

Nhờ ñó uy tín của doanh nghiệp bán hàng có thể tăng thêm. • Chủ doanh nghiệp sẽ không bị mất quyền kiểm soát doanh nghiệp, vì doanh nghiệp bán hàng không cần kiếm nguồn vốn bổ sung từ những cổ ñông bên ngoài khi thiếu vốn. Quản trị sổ sách các khoản phải thu ðơn vị bao thanh toán sẽ quản lý hóa ñơn, các giấy chứng nhận nợ và các khoản thanh toán liên quan ñến người mua. Khi thích hợp thì ñơn vị bao thanh toán sẽ gửi thông báo cho người mua về việc người bán ñã chuyển nhượng các khoản phải thu cho ñơn vị bao thanh toán.

Và người mua phải thanh toán tiền mua cho ñơn vị bao thanh toán. Người bán sẽ nhận các báo cáo hàng kỳ về tình trạng của sổ quản lý các khoản phải thu. ðiều này sẽ giúp người bán biết ñược vay ñủ về việc thanh toán của người mua. Với chức năng này, người bán có những lợi ích sau: Tiết kiệm ñược chi phí nhân sự cho doanh nghiệp, ñặc biệt là những doanh nghiệp phát triển mạnh.

Các doanh nghiệp này có các khoản phải thu gia tăng rất nhanh, ñể quản lý các khoản phải thu họ phải thu thêm nhân viên. Bao thanh toán sẽ giúp họ giảm bớt số nhân viên không cần thiết. SVTH: Trương Thị Hằng Trang: 4 Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th. Phan Ngọc Thùy Như d.

Thu nợ các khoản phải thu Một trong những vấn ñề trong việc sử dụng phương thức thanh toán mở sổ (open Account) là người mua không thanh toán cho người bán khi chưa nhận ñược hàng hóa. Và ñơn vị bao thanh toán sẽ giúp giải quyết vấn ñề này bằng cách thay doanh nghiệp ñi ñòi nợ nếu người mua không thanh toán. Chức năng này mang lại lợi ích cho người bán: o Người bán có thể tập trung vào công việc chính của mình là sản xuất hàng hóa và bán hàng, thay vì phải tốn thời gian ñi thu tiền hàng ñã bán. o Người bán có thể “ẩn mình” sau ñơn vị bao thanh toán, ñể tránh ảnh hưởng xấu trong trường hợp người mua không thanh toán.

o Việc thu tiền của nhà bao thanh toán sẽ nhanh hơn vì họ chuyên nghiệp hơn. Nhờ ñó chi phí tài chính sẽ ít hơn. Ứng với mỗi chức năng bao thanh toán mang lại những lợi ích nhất ñịnh riêng, nhưng không phải lúc nào bao thanh toán cũng hội ñủ 4 chức năng trên, mà ñiều ñó còn tùy thuộc loại sản phẩm bao thanh toán mà nhà bao thanh toán cung cấp. Chúng ta sẽ làm rõ vấn ñề này qua việc nghiên cứu các loại hình bao thanh toán trong phần tiếp theo dưới ñây.

Các loại hình về nghiệp vụ bao thanh toán 1. Phân loại bao thanh toán theo tính chất hoàn trả của khoản tài trợ a.BTT có truy ñòi ðây là phương thức bao thanh toán mà ñơ vị bao thanh toán sẽ truy ñòi người bán số tiền chưa ñược thanh toán hết. Theo phương thức này, khi chứng từ ñến hạn thanh toán mà người mua không trả tiền hoặc trả tiền không ñủ thì ñơn vị BTT sẽ truy ñòi người bán. Người bán phải gánh chịu rủi ro này.

SVTH: Trương Thị Hằng Trang: 5 Khóa luận Tốt Nghiệp GVHD: Th. Phan Ngọc Thùy Như b.BTT miễn truy ñòi ðây là phương thức BTT mà ñơn vị BTT sẽ không truy ñòi tiền người bán, nếu người mua không thanh toán, hoặc thanh toán không ñầy ñủ số tiền theo bộ chứng từ mà ñơn vị BTT ñã ứng trước cho người bán số tiền trước ñó. Như vây, phương thức này, nếu xảy ra rủi ro thì ñơn vị BTT ñều phải gánh chịu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ