Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các giao dịch thương mại trong nước và xuyên biên giới ngày càng gia tăng về cả quy mô lẫn mức độ phức tạp. Sự mở rộng của thị trường đồng thời kéo theo nhiều rủi ro đối với các chủ thể tham gia hợp đồng, điển hình như nguy cơ bên mua chậm trễ hoặc từ chối thanh toán khi đã nhận hàng, bên bán vi phạm nghĩa vụ giao hàng hoặc cố tình không bàn giao sản phẩm dù đã nhận tiền tạm ứng. Bên cạnh các hành vi vi phạm có chủ đích, các biến cố khách quan như khủng hoảng kinh tế, bất ổn chính trị - xã hội hay thiên tai, dịch bệnh cũng tạo ra các tình huống bất khả kháng khiến các bên không thể thực hiện đúng cam kết hợp đồng.

Trước thực tế đó, nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò là một công cụ tài chính và pháp lý thiết yếu nhằm phòng ngừa rủi ro, bảo đảm quyền lợi hợp pháp giữa các bên, đồng thời đóng vai trò làm chất xúc tác giúp các hoạt động thương mại, đầu tư diễn ra thuận lợi. Hoạt động bảo lãnh không chỉ tạo nguồn thu phí dịch vụ cho các ngân hàng thương mại mà còn giúp nâng cao uy tín, vị thế của tổ chức tín dụng mà không đòi hỏi ngân hàng phải xuất quỹ ngay từ ban đầu. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên thị trường tài chính Việt Nam đặt ra yêu cầu phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng và quy mô dịch vụ bảo lãnh.

Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận của tác giả Nguyễn Hương Nhung tập trung giải quyết bài toán phát triển hoạt động bảo lãnh tại một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn của Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp và làm rõ những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bảo lãnh và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) giai đoạn 2012 – 2015.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam. Về phạm vi nghiên cứu, khóa luận giới hạn không gian tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam và phạm vi thời gian từ năm 2012 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng dưới cả hai giác độ kinh tế học và pháp lý:

  • Về bản chất kinh tế, bảo lãnh ngân hàng được xem như một hình thức cấp tín dụng gián tiếp bằng chữ ký, sử dụng uy tín và tiềm lực tài chính của ngân hàng để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của khách hàng mà không phải bỏ vốn ra ngay từ thời điểm phát hành.
  • Về cơ sở pháp lý, tác giả căn cứ trên quy định tại Điều 361 Bộ luật Dân sự 2005, Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng (thay thế Thông tư số 28/2012/TT-NHNN).

Khóa luận xác định quan hệ bảo lãnh bao gồm ba chủ thể chính:

  • Bên bảo lãnh (The Guarantor): Ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh.
  • Bên được bảo lãnh (The Principal): Khách hàng của ngân hàng, có nghĩa vụ trong hợp đồng cơ sở.
  • Bên nhận bảo lãnh hay bên thụ hưởng (The Beneficiary): Bên được bảo đảm bồi hoàn khi có vi phạm hợp đồng xảy ra.

Nghiệp vụ bảo lãnh đảm nhận ba chức năng cơ bản: công cụ bảo đảm nghĩa vụ hợp đồng, công cụ tài trợ tài chính (giúp doanh nghiệp không phải ứng vốn tiền mặt) và công cụ đôn đốc thực hiện nghĩa vụ. Các hình thức bảo lãnh được phân loại chi tiết:

  • Theo phương thức phát hành: Bảo lãnh trực tiếp (Direct Guarantee), bảo lãnh gián tiếp hay bảo lãnh đối ứng (Indirect Guarantee), xác nhận bảo lãnh, bảo lãnh có đảm bảo và đồng bảo lãnh.
  • Theo mục đích phát hành: Bảo lãnh dự thầu (Tender Guarantee/Bid Bond), bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Guarantee, tỷ lệ bảo lãnh thường từ 10% - 15% giá trị hợp đồng), bảo lãnh vay vốn (Loan Guarantee), bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee, thường tương đương 100% giá trị hợp đồng), bảo lãnh tiền đặt cọc hoặc tiền ứng trước (Advanced Payment Guarantee, giá trị dao động từ 5% - 20% giá trị hợp đồng).

Hệ thống điều chỉnh pháp lý quốc tế được tác giả dẫn chiếu bao gồm:

  • Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu (URDG 458 - ICC 1992).
  • Công ước của Liên hiệp quốc về Bảo lãnh độc lập và Tín dụng thư dự phòng (Công ước UNCITRAL năm 2000).
  • Bản sửa đổi URDG 758 (ICC 2010).

Các văn bản pháp luật quốc gia điều chỉnh hoạt động này gồm có Thông tư 07/2015/TT-NHNN, Thông tư 36/2014/TT-NHNN về tỷ lệ bảo đảm an toàn, Thông tư 128/2013/TT-BTC về thủ tục hải quan và thuế, Thông tư 37/2013/TT-NHNN về quản lý ngoại hối, và Nghị định 207/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp tiếp cận lịch sử - lôgic, phương pháp nghiên cứu tài liệu và phân tích - tổng hợp - hệ thống hóa. Dữ liệu thực nghiệm được trích xuất từ báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2012 – 2015 của Techcombank và các ngân hàng thương mại so sánh (Ngân hàng TMCP Quân đội - MB, Ngân hàng TMCP Á Châu - ACB, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - SHB), cùng các quy trình nghiệp vụ nội bộ của Techcombank.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về phát triển nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại

Chương đầu tiên khái quát khung lý luận về bảo lãnh và định nghĩa khái niệm phát triển nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng. Theo tác giả, phát triển bảo lãnh là sự gia tăng đồng thời cả về chiều rộng (mặt lượng: mở rộng quy mô, doanh số, số dư, số món bảo lãnh và số lượng khách hàng) lẫn chiều sâu (mặt chất: nâng cao chất lượng bảo lãnh, hoàn thiện quy trình thẩm định, biểu phí hợp lý, bảo đảm an toàn tín dụng và hạn chế rủi ro phải trả thay).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nghiệp vụ bảo lãnh được phân định thành hai nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu định lượng: Doanh số bảo lãnh, số dư bảo lãnh tại thời điểm 31/12, doanh thu từ hoạt động bảo lãnh (theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN đã được hạch toán chuyển từ thu nhập dịch vụ sang thu nhập lãi và các khoản tương tự), tỷ trọng doanh thu bảo lãnh trong tổng thu nhập từ lãi và trong tổng doanh thu, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ và số món bảo lãnh phát hành.
  2. Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ đa dạng của danh mục sản phẩm bảo lãnh, mạng lưới ngân hàng đại lý phục vụ bảo lãnh quốc tế, và tính linh hoạt, chặt chẽ của quy trình phát hành bảo lãnh.

Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bảo lãnh, bao gồm nhân tố khách quan (môi trường chính trị - xã hội, hành lang pháp lý, tình hình tài chính của bên được bảo lãnh và sự trung thực của bên nhận bảo lãnh) và nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, danh tiếng uy tín của ngân hàng, năng lực cán bộ nghiệp vụ, quy trình vận hành và nền tảng hạ tầng công nghệ).

Chương II: Thực trạng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Chương II đi sâu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tổng thể và nghiệp vụ bảo lãnh tại Techcombank từ năm 2012 đến năm 2015.

Về tình hình chung của Techcombank:

  • Thành lập ngày 27/09/1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, đến năm 2015 ngân hàng có sự tham gia của cổ đông chiến lược HSBC, tổng tài sản đạt trên 191 nghìn tỷ đồng, sở hữu 315 chi nhánh và 1.231 máy ATM tại 63 tỉnh/thành phố, đội ngũ nhân sự trên 7.000 người, phục vụ 3,7 triệu khách hàng cá nhân và 48.739 khách hàng doanh nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức được chuyên môn hóa cao với các cơ quan quản trị như HĐQT, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát, các ủy ban chuyên trách (UBTT HĐQT, NORCO, ARCO, Hội đồng Chuyển đổi) cùng các khối chức năng (Khối Bán hàng và Kênh phân phối - S&D, Khối Khách hàng doanh nghiệp - KHDN, Khối Ngân hàng bán buôn - WB).
  • Nguồn vốn huy động đạt 150.536 tỷ đồng năm 2012, giảm 10,24% vào năm 2013 (do sụt giảm tiền gửi từ các TCTD khác 61,13%), sau đó tăng trở lại 11,80% năm 2014 và tăng 7,82% năm 2015 đạt 162.536 tỷ đồng; trong đó huy động từ cá nhân năm 2015 chiếm 57,43%.
  • Dư nợ tín dụng tăng trưởng liên tục: 68.772 tỷ đồng (2012), 70.919 tỷ đồng (2013, tăng 2,95%), 80.567 tỷ đồng (2014, tăng 14,28%) và 111.977 tỷ đồng (2015, tăng 39,00%). Lợi nhuận trước thuế năm 2012 đạt 1.205 tỷ đồng, năm 2013 đạt 878.206 triệu đồng, năm 2014 tăng lên 1.021 tỷ đồng và năm 2015 đạt trên 2.000 tỷ đồng (tăng 43,77%).

Về cơ sở pháp lý nội bộ, Techcombank ban hành các văn bản vận hành cụ thể:

  • Hướng dẫn số 0027/2016/HD ngày 02/02/2016 về nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng doanh nghiệp.
  • Quy trình số 0228/2015/QT ngày 09/10/2015 về cho vay và bảo lãnh KHDN tại Khối WB.
  • Hướng dẫn số 0271/2015/HD ngày 01/12/2015 về nhận cam kết bảo lãnh của TCTD.
  • Quy trình số 0007/2015/QT ngày 09/01/2015 về kiểm tra, kiểm soát sau vay/bảo lãnh khối KHDN.
  • Quy định số 0125/2014/SP ngày 13/05/2014 về bảo lãnh điện tử thanh toán thuế xuất nhập khẩu.

Phân tích số liệu thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh giai đoạn 2012 – 2015:

  • Doanh số bảo lãnh: Năm 2012 đạt 11.982 tỷ đồng; năm 2013 giảm 8,93% (giảm 1.532 tỷ đồng) do thị trường bất động sản đóng băng và tâm lý e dè của thị trường sau các sự việc phát hành thư bảo lãnh sai phạm tại Agribank; năm 2014 giảm tiếp 5,81% xuống 9.878 tỷ đồng do áp lực cạnh tranh phí và tài sản bảo đảm từ các ngân hàng đối thủ (như gói "Trao bảo lãnh – Nối thành công" của SCB); năm 2015 doanh số bật tăng 48,08% lên 14.628 tỷ đồng nhờ sự phục hồi chung của nền kinh tế. So với nhóm ngân hàng cùng quy mô, MB có doanh số bảo lãnh vượt trội, ACB duy trì ở mức cao hơn Techcombank, trong khi SHB có doanh số tương đương nhưng tăng trưởng đều hơn.
  • Số dư bảo lãnh tại thời điểm 31/12: Năm 2012 ghi nhận 7.781 tỷ đồng; năm 2013 tăng 52,68% (tăng 3.910 tỷ đồng) đạt 11.691 tỷ đồng do lượng lớn cam kết dài hạn chưa đến hạn tất toán; năm 2014 giảm 35,26% xuống 7.568 tỷ đồng; năm 2015 tăng 25,60% lên 9.506 tỷ đồng. Về cơ cấu số dư năm 2015: bảo lãnh khác chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42,18% (năm 2013 từng chiếm tới 63,75%), tiếp đến là bảo lãnh thanh toán chiếm 30,29%, bảo lãnh thực hiện hợp đồng chiếm 25,07%, bảo lãnh dự thầu chiếm dưới 3%, và bảo lãnh vay vốn chiếm tỷ trọng rất nhỏ chỉ 0,06% (giảm từ 0,19% năm 2012).
  • Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh: Năm 2012 đạt 106.065 triệu đồng; năm 2013 giảm 5,33% xuống 100.525 triệu đồng; năm 2014 giảm tiếp 1,81% xuống 98.705 triệu đồng; năm 2015 tăng mạnh 51,01% đạt 149.055 triệu đồng. Tỷ trọng doanh thu bảo lãnh trong tổng thu nhập từ lãi lần lượt đạt 0,60% (2012), 0,75% (2013), 0,66% (2014) và 1,09% (2015); trong tổng doanh thu đạt 0,56% (2012), 0,66% (2013), 0,63% (2014) và 0,90% (2015). Doanh thu này thấp hơn nhiều so với MB (năm 2015 đạt 614 tỷ đồng) và ACB (211.306 triệu đồng).
  • Khách hàng và số món bảo lãnh: Số lượng khách hàng giảm từ 2.346 khách (2012) xuống 2.198 khách (2013, giảm 6,31%) và 2.005 khách (2014, giảm 8,78%), nhưng năm 2015 đã tăng trở lại 21,34% lên 2.433 khách hàng. Trái lại, số món bảo lãnh liên tục tăng: từ 19.732 món (2012) lên 23.170 món (2013, tăng 18,07%), 27.241 món (2014, tăng 17,57%) và đạt 35.731 món (2015, tăng 31,17%).

Tác giả chỉ ra hạn chế: Cơ cấu loại hình bảo lãnh mất cân đối nghiêm trọng; tỷ trọng thu từ bảo lãnh trong tổng nguồn thu từ lãi còn thấp (khoảng 1%); quy mô doanh số biến động thiếu ổn định; chính sách phí và yêu cầu tài sản bảo đảm chưa đủ linh hoạt để cạnh tranh.

Chương III: Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Trên cơ sở định hướng phát triển tổng thể của Techcombank và mục tiêu gia tăng thị phần bảo lãnh, tác giả xây dựng 7 nhóm giải pháp nội bộ và 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý:

Nhóm giải pháp nội bộ:

  1. Xây dựng chiến lược phát triển nghiệp vụ bảo lãnh theo từng giai đoạn cụ thể, gắn liền với phân khúc khách hàng mục tiêu và các ngành kinh tế trọng điểm.
  2. Đẩy mạnh công tác tiếp thị, Marketing chuyên sâu cho sản phẩm bảo lãnh, chuyển từ thế tiếp nhận thụ động sang chủ động tiếp cận các doanh nghiệp có nhu cầu đấu thầu, thi công xây lắp.
  3. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, kết hợp bảo lãnh thành chuỗi dịch vụ trọn gói (từ bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh tạm ứng đến bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo hành).
  4. Nâng cao trình độ nghiệp vụ, kiến thức pháp lý và kỹ năng thẩm định thương mại cho đội ngũ nhân sự trực tiếp (Chuyên viên Khách hàng - RM, Chuyên viên phân tích tín dụng - CA, Chuyên viên vận hành tín dụng - CO).
  5. Nâng cao chất lượng thẩm định năng lực thực hiện hợp đồng của khách hàng và siết chặt công tác kiểm tra, kiểm soát sau khi phát hành cam kết bảo lãnh thông qua vai trò của bộ phận Tái thẩm định (TTĐ) và Khối Quản trị rủi ro.
  6. Tích cực học hỏi kinh nghiệm quản trị và thiết kế sản phẩm từ đối tác chiến lược HSBC và các ngân hàng lớn trong nước.
  7. Đổi mới hạ tầng công nghệ ngân hàng lõi, chuẩn hóa và điện tử hóa quy trình phát hành bảo lãnh (tiếp tục phát huy mô hình bảo lãnh điện tử thanh toán thuế XNK).

Nhóm kiến nghị:

  • Với Chính phủ và các cơ quan nhà nước: Ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao tính minh bạch của hệ thống thông tin tài chính doanh nghiệp, hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu thầu và bảo lãnh xây dựng.
  • Với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện và ban hành kịp thời văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư 07/2015/TT-NHNN; thiết lập cổng tra cứu thông tin bảo lãnh tập trung toàn ngành nhằm ngăn chặn tình trạng phát hành thư bảo lãnh giả mạo hoặc cấp vượt giới hạn an toàn.
  • Với Techcombank: Cải tiến phân cấp ủy quyền phê duyệt hạn mức bảo lãnh theo hướng linh hoạt hơn tại các HUB WB và chi nhánh; chuẩn hóa các biểu mẫu hợp đồng bảo lãnh theo chuẩn mực quốc tế URDG 758.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết toàn bộ các chỉ tiêu phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Techcombank trong giai đoạn 2012 – 2015:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh số bảo lãnh (tỷ đồng) 11.982 10.912 9.878 14.628
Tốc độ tăng trưởng doanh số (%) - -8,93 -5,81 +48,08
Số dư bảo lãnh tại 31/12 (tỷ đồng) 7.781 11.691 7.568 9.506
Tốc độ tăng trưởng số dư (%) - +52,68 -35,26 +25,60
Doanh thu từ bảo lãnh (triệu đồng) 106.065 100.525 98.705 149.055
Tỷ trọng trong doanh thu từ lãi (%) 0,60 0,75 0,66 1,09
Tỷ trọng trong tổng doanh thu (%) 0,56 0,66 0,63 0,90
Số lượng khách hàng (khách) 2.346 2.198 2.005 2.433
Số món bảo lãnh phát hành (món) 19.732 23.170 27.241 35.731
Tỷ trọng bảo lãnh khác cuối kỳ (%) - 63,75 - 42,18
Tỷ trọng bảo lãnh thanh toán (%) - - - 30,29
Tỷ trọng BL thực hiện hợp đồng (%) - - - 25,07
Tỷ trọng bảo lãnh vay vốn (%) 0,19 - - 0,06

Về mặt đóng góp:

  • Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý thuyết về nghiệp vụ bảo lãnh, phân định rõ ràng các góc độ tiếp cận (kinh tế, pháp lý trong nước và thông lệ quốc tế như URDG 458, URDG 758, UNCITRAL).
  • Về mặt thực tiễn: Công trình cung cấp bức tranh thực nghiệm chân thực về biến động nghiệp vụ bảo lãnh của một ngân hàng thương mại cổ phần qua giai đoạn kinh tế phục hồi sau khủng hoảng; chỉ rõ nghịch lý giữa việc sụt giảm số lượng khách hàng nhưng số lượng món phát hành lại tăng đều; đồng thời chỉ ra vị thế thực tế của Techcombank khi đặt trong tương quan so sánh với các ngân hàng đối thủ như MB, ACB, SHB. Các giải pháp đề xuất bám sát cơ chế vận hành nội bộ của Khối KHDN và Khối WB tại Techcombank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ dừng lại ở mốc thời gian năm 2015, chưa phản ánh được đầy đủ tác động dài hạn của Thông tư số 07/2015/TT-NHNN sau khi văn bản này chính thức đi vào thực tiễn trong các năm tiếp theo.
  • Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động bảo lãnh đối với khối khách hàng doanh nghiệp và ngân hàng bán buôn, chưa đi sâu khai thác mảng bảo lãnh cho khách hàng cá nhân.
  • Số liệu trích xuất từ các báo cáo công khai nên chưa thể hiện chi tiết tỷ lệ bảo lãnh phát sinh nghĩa vụ bồi hoàn thực tế hoặc tỷ nợ quá hạn chi tiết theo từng loại bảo lãnh do tính chất bảo mật thông tin nội bộ của ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài bao gồm việc mở rộng chuỗi dữ liệu trong giai đoạn 2016 – 2020; đánh giá tác động của quy định bắt buộc bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai theo Luật Kinh doanh Bất động sản; và nghiên cứu sâu hơn về tự động hóa, số hóa quy trình thẩm định bảo lãnh trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích thực trạng hoạt động nghiệp vụ bảo lãnh theo hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên khách hàng doanh nghiệp (RM), chuyên viên phân tích tín dụng (CA) tại các ngân hàng thương mại trong việc nắm bắt các quy trình cấp bảo lãnh và quản trị rủi ro hợp đồng.
  • Cán bộ làm công tác pháp chế, quản trị rủi ro ngân hàng khi cần đối chiếu các quy định của pháp luật Việt Nam (Thông tư 07/2015/TT-NHNN) với tập quán thương mại quốc tế (URDG 758).

Nội dung đáng tham khảo nhất của công trình là phần phân tích cơ cấu các loại hình bảo lãnh và chuỗi số liệu so sánh hoạt động bảo lãnh giữa 4 ngân hàng thương mại (MB, ACB, SHB, Techcombank) giai đoạn 2012 – 2015 tại Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh số bảo lãnh của Techcombank giai đoạn 2012 – 2014 sụt giảm vì những nguyên nhân nào?
Doanh số bảo lãnh giảm 8,93% vào năm 2013 và giảm tiếp 5,81% vào năm 2014 do thị trường bất động sản thời kỳ này trầm lắng làm giảm nhu cầu bảo lãnh xây dựng; tác động từ các vụ việc làm giả cam kết bảo lãnh tại một số chi nhánh Agribank gây tâm lý lo ngại cho bên thụ hưởng; cùng với sự cạnh tranh khốc liệt về phí bảo lãnh và điều kiện ký quỹ từ các ngân hàng đối thủ (điển hình như chương trình giảm phí đến 25% của SCB).

2. Tại sao số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh tại Techcombank giảm trong hai năm 2013–2014 nhưng số lượng món bảo lãnh lại tăng liên tục?
Trong giai đoạn này, số lượng khách hàng giảm (giảm 6,31% năm 2013 và 8,78% năm 2014) do nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn giải thể hoặc thu hẹp kinh doanh. Tuy nhiên, số món bảo lãnh vẫn tăng (tăng 18,07% năm 2013 và 17,57% năm 2014) do các khách hàng truyền thống có uy tín gia tăng tần suất giao dịch và chia nhỏ các gói thầu, hợp đồng để phòng ngừa rủi ro đối tác trong điều kiện kinh tế biến động.

3. Cơ cấu số dư bảo lãnh theo loại hình của Techcombank năm 2015 có đặc điểm gì?
Tại thời điểm 31/12/2015, nhóm bảo lãnh khác (gồm hoàn trả tiền ứng trước, bảo đảm chất lượng sản phẩm...) chiếm tỷ trọng cao nhất với 42,18%. Đứng thứ hai là bảo lãnh thanh toán (30,29%) và thứ ba là bảo lãnh thực hiện hợp đồng (25,07%). Hai loại hình có tỷ trọng rất thấp là bảo lãnh dự thầu (dưới 3%) và bảo lãnh vay vốn (chỉ chiếm 0,06%).

4. Đóng góp của doanh thu bảo lãnh vào cơ cấu thu nhập của Techcombank giai đoạn 2012 – 2015 như thế nào?
Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu nhập của ngân hàng. Dù doanh thu bảo lãnh năm 2015 tăng mạnh 51,01% đạt 149.055 triệu đồng, tỷ trọng của nguồn thu này trong tổng doanh thu từ lãi mới đạt 1,09%, và trong tổng doanh thu toàn hệ thống chỉ đạt 0,90%. Nguồn thu chủ lực của Techcombank trong giai đoạn này vẫn đến từ hoạt động cấp tín dụng cho vay truyền thống.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hương Nhung đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Techcombank giai đoạn 2012 – 2015 qua hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra sự phục hồi rõ nét về doanh số và số món bảo lãnh vào năm 2015, nhưng cũng làm rõ những hạn chế về sự mất cân đối trong cơ cấu sản phẩm và tỷ trọng đóng góp khiêm tốn vào nguồn thu. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp nội bộ và kiến nghị hoàn thiện thể chế được xây dựng logic, bám sát thực tiễn hoạt động của ngân hàng thương mại trong môi trường pháp lý giai đoạn nghiên cứu.