Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể giữ vai trò then chốt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 19.326,58 ha, tương đương 74,65% tổng diện tích tự nhiên 25.000 ha, với 77% dân số (khoảng 133.890 người trên tổng số 173.945 người) sinh sống và lao động ở khu vực nông thôn. Mặc dù trên địa bàn có hơn 50 hợp tác xã đăng ký hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau, song thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ nghịch lý: gần 80% số hợp tác xã nông nghiệp tại địa phương hoạt động kém hiệu quả, lúng túng khi chuyển sang cơ chế tự chủ, thậm chí nhiều đơn vị thành lập mang tính hình thức chỉ nhằm đáp ứng tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong xây dựng nông thôn mới hoặc đón đầu các chính sách vốn vay ưu đãi. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng phát triển về lượng và chất của 15 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, nhận diện các rào cản nội tại và môi trường thể chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy kinh tế hợp tác phát triển bền vững. Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2018 kết hợp số liệu sơ cấp khảo sát năm 2017 - 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương định hướng nâng cao tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả lên trên 60% và đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị nông sản trong thời kỳ công nghiệp hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế hợp tác hiện đại của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), khẳng định hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do các thành viên tự nguyện liên kết, cùng sở hữu và quản lý dân chủ nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế - xã hội chung chứ không thuần túy tối đa hóa lợi nhuận cho nhà đầu tư cá nhân. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết thể chế kinh tế nông nghiệp theo định hướng đổi mới của Đảng và Nhà nước, trọng tâm là Luật Hợp tác xã năm 2012 với 7 nguyên tắc cốt lõi: gia nhập/rút lui tự nguyện, quản trị dân chủ bình đẳng một thành viên một phiếu biểu quyết, tự chủ tự chịu trách nhiệm, phân phối thu nhập chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng sản phẩm - dịch vụ của thành viên, và trích lập bắt buộc tối thiểu 20% quỹ đầu tư phát triển cùng 5% quỹ dự phòng tài chính.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: kinh tế hợp tác, hợp tác xã kiểu mới, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã, và dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp. Căn cứ theo Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT, nghiên cứu phân loại hợp tác xã nông nghiệp thành 7 nhóm chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, nước sạch nông thôn và nông nghiệp tổng hợp. Khung phân tích mở rộng đánh giá mô hình liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) như một động lực chính thúc đẩy chuỗi giá trị nông nghiệp hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập liên tục trong 6 năm (2013 - 2018) từ các báo cáo chính thức của Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Trạm Khuyến nông và Chi cục Thống kê. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra toàn diện toàn bộ 15 hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thị xã Phổ Yên (quy mô mẫu đạt 100% tổng thể). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh thực tế chính xác nhất về toàn bộ các mô hình HTX tại địa phương. Bảng hỏi chuyên sâu được gửi trực tiếp tới các giám đốc HTX kết hợp phỏng vấn sâu thành viên ban quản trị và cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã, phường.

Để phân tích dữ liệu, đề tài sử dụng phần mềm thống kê Excel kết hợp công cụ PivotTable để phân tổ dữ liệu và tính toán các tham số mô tả quan trọng như độ lệch chuẩn (SD), sai số chuẩn (SE) và hệ số biến động (CV%). Nhằm lượng hóa tác động của các yếu tố, nghiên cứu ứng dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) trên phần mềm IBM SPSS Statistics 20. Việc lựa chọn mô hình hồi quy đa biến giúp phân tích chính xác mối quan hệ nhân quả giữa các biến độc lập (tuổi đời, thâm niên quản trị của giám đốc, quy mô vốn, thời gian cư trú, số lượng thành viên, trình độ học vấn) với 3 biến phụ thuộc cốt lõi: Giá trị sản xuất (GO), Lợi nhuận của HTX và Thu nhập bình quân của người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động của 15 hợp tác xã nông nghiệp tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013 - 2018 làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ chuyển đổi phương thức hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 còn rất hạn chế. Kết quả khảo sát cho thấy có tới 50% số HTX hoàn toàn không chuyển đổi được khâu dịch vụ nào sau khi đăng ký lại, 42% chỉ tổ chức được từ 1 đến 2 khâu dịch vụ giản đơn (chủ yếu là thủy nông và làm đất), và chỉ có 8% số HTX tổ chức được chuỗi dịch vụ khép kín có hiệu quả kinh tế rõ nét.

Thứ hai, quy mô vốn và khả năng tiếp cận nguồn lực tài chính ở mức rất thấp. Mặc dù Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Thái Nguyên năm 2018 đã giải ngân 15,53 tỷ đồng cho 46 đơn vị trên toàn tỉnh (quản lý tổng nguồn vốn 41,34 tỷ đồng), nhưng các HTX nông nghiệp tại Phổ Yên tiếp cận nguồn vốn này còn rất ít. Tỷ lệ HTX tiếp cận được vốn vay ngân hàng thương mại đạt dưới 20% do thiếu tài sản bảo đảm và chưa tích lũy được quỹ tài sản chung không chia.

Thứ ba, cơ cấu nhân lực và trình độ của ban quản trị có sự phân hóa mạnh mẽ. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy SPSS chỉ ra rằng trình độ học vấn và thâm niên công tác của giám đốc HTX có mối tương quan thuận mạnh mẽ với giá trị sản xuất và lợi nhuận (độ tin cậy 95%), giải thích hơn 35% sự biến động của thu nhập người lao động. Tuy nhiên, phần lớn giám đốc HTX tại địa phương chưa qua đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh nông nghiệp.

Thứ tư, quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa tạo sức ép lớn lên tài nguyên đất và nguồn lao động nông nghiệp. Với 6.539,46 ha đất phi nông nghiệp và sự hiện diện của các khu công nghiệp tập trung như Yên Bình, Điềm Thụy, nguồn lao động trẻ chuyển dịch ồ ạt sang công nghiệp, khiến lực lượng lao động còn lại của các HTX nông nghiệp bị già hóa nghiêm trọng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng gần 80% hợp tác xã nông nghiệp tại Phổ Yên hoạt động yếu kém phản ánh tâm lý e ngại mô hình HTX kiểu cũ thời kỳ bao cấp vẫn còn tồn tại trong cộng đồng dân cư. Nhiều đơn vị được thành lập vội vã chỉ nhằm đạt chỉ tiêu hành chính về xây dựng nông thôn mới mà thiếu phương án sản xuất kinh doanh khả thi. Khi vận hành theo cơ chế thị trường, việc thiếu liên kết đầu ra khiến các HTX dễ rơi vào tình trạng hoạt động cầm chừng.

So sánh với các nghiên cứu kinh tế nông nghiệp tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng và trung du miền núi phía Bắc, điểm nghẽn tại Phổ Yên mang tính điển hình cho vùng đang trong quá trình đô thị hóa nhanh. Cơ cấu nông nghiệp chưa phát huy hết lợi thế 6.668,63 ha rừng và các tiểu vùng sinh thái đặc thù như Phúc Tân (2.214,82 ha rừng) hay Phúc Thuận (2.847,87 ha rừng). Toàn bộ các tương quan kinh tế lượng này được trình bày trực quan qua bảng tổng hợp hệ số hồi quy đa biến và biểu đồ cơ cấu doanh thu theo từng ngành nghề kinh doanh, chứng minh rõ mối liên hệ giữa năng lực quản trị với hiệu quả tài chính của mô hình kinh tế hợp tác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đề tài đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại thị xã Phổ Yên:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực quản trị HTX: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ quản trị kinh doanh, kế toán kiểm toán và lập kế hoạch thị trường cho 100% cán bộ chủ chốt (chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc, kiểm soát viên). Mục tiêu đến năm 2025 có ít nhất 70% cán bộ quản lý đạt trình độ từ trung cấp trở lên; chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên phối hợp cùng Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên.

  2. Mở rộng cơ chế tiếp cận nguồn vốn và tín dụng ưu đãi: Tạo điều kiện thuận lợi cho các HTX tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Thái Nguyên với hạn mức cho vay tăng thêm từ 15 tỷ đến 20 tỷ đồng trong giai đoạn 2020 - 2025; thực hiện cơ chế cho vay tín chấp thông qua phương án sản xuất kinh doanh khả thi do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) và Ngân hàng Chính sách Xã hội chủ trì.

  3. Quy hoạch vùng sản xuất tập trung và hỗ trợ tích tụ đất đai: Khai thác hiệu quả 19.326,58 ha đất nông nghiệp hiện hữu thông qua việc hỗ trợ dồn điền đổi thửa, xây dựng 3 đến 5 vùng chuyên canh quy mô lớn sản xuất rau an toàn, chè chất lượng cao và cây ăn quả đặc sản trước năm 2024; giao Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Phòng Kinh tế và Hạ tầng thị xã trực tiếp hướng dẫn thủ tục giao đất, thuê đất dài hạn.

  4. Phát triển liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại nông sản: Xây dựng thương hiệu tập thể, áp dụng tiêu chuẩn VietGAP cho nông sản địa phương, phấn đấu nâng tỷ lệ nông sản tiêu thụ qua hợp đồng liên kết 4 nhà đạt trên 50% vào năm 2025; Ban giám đốc các HTX chủ động liên kết với các hệ thống siêu thị, nhà máy chế biến và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Thủ đô Hà Nội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành địa phương: Lãnh đạo UBND thị xã Phổ Yên, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sử dụng các phát hiện thực nghiệm để xây dựng đề án tái cơ cấu kinh tế tập thể và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu.

  2. Ban quản trị và Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Vận dụng mô hình quản lý theo Luật HTX năm 2012, phương pháp hạch toán đa dịch vụ và các giải pháp liên kết chuỗi giá trị nhằm khắc phục tình trạng thua lỗ, nâng cao thu nhập cho thành viên.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát toàn diện (n = 15) với mô hình hồi quy đa biến SPSS trong kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn.

  4. Doanh nghiệp phân phối và chế biến nông sản: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về năng lực cung ứng, cơ cấu cây trồng vật nuôi tại Phổ Yên để thiết lập các hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản dài hạn, ổn định nguồn nguyên liệu.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ HTX nông nghiệp hoạt động yếu kém tại Phổ Yên lên tới gần 80% là gì? Tình trạng này bắt nguồn từ việc thành lập HTX chạy theo phong trào xây dựng nông thôn mới và tranh thủ chính sách trợ cấp vốn ban đầu. Khi bước vào hạch toán độc lập, ban quản trị thiếu kỹ năng kinh doanh, dịch vụ đơn điệu chỉ dừng ở khâu làm đất hoặc thủy nông, không tìm được đầu ra cho nông sản nên nhanh chóng rơi vào đình trệ.

Luật Hợp tác xã năm 2012 có điểm gì mới nổi bật so với Luật năm 2003? Luật năm 2012 quy định HTX phải do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập, xác lập rõ nguyên tắc phân phối thu nhập chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên thay vì chia theo tỷ lệ vốn góp. Đồng thời, luật bắt buộc trích lập quỹ đầu tư phát triển tối thiểu 20% và hình thành khối tài sản chung không chia.

Mô hình hồi quy đa biến trong luận văn chứng minh yếu tố nào tác động mạnh nhất đến lợi nhuận của HTX? Kết quả chạy mô hình SPSS chỉ ra rằng quy mô vốn hoạt động và trình độ học vấn, thâm niên của giám đốc HTX là hai yếu tố có hệ số hồi quy dương lớn nhất và có ý nghĩa thống kê cao. Những HTX có giám đốc qua đào tạo chuyên môn đạt mức doanh thu và lợi nhuận cao hơn rõ rệt so với các HTX do lao động thuần nông quản lý.

Sự phát triển của các khu công nghiệp tại Phổ Yên tác động như thế nào đến HTX nông nghiệp? Khu công nghiệp Yên Bình và các cụm lân cận thu hút lượng lớn lao động trẻ, tạo nên sự chuyển dịch việc làm mạnh mẽ nhưng cũng gây ra tình trạng thiếu hụt nhân lực nông nghiệp chất lượng cao. Điều này đòi hỏi HTX phải cơ giới hóa và chuyển dịch sang mô hình nông nghiệp công nghệ cao trên quỹ đất nông nghiệp 19.326,58 ha còn lại.

Các hợp tác xã nông nghiệp tại địa phương có thể tiếp cận nguồn hỗ trợ tài chính từ đâu? HTX có thể nộp hồ sơ vay vốn ưu đãi tại Quỹ hỗ trợ phát triển HTX thuộc Liên minh HTX tỉnh Thái Nguyên (quy mô vốn hơn 41,34 tỷ đồng) hoặc tiếp cận các gói tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ thông qua các chi nhánh ngân hàng Agribank trên địa bàn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế hợp tác kiểu mới theo tinh thần Luật Hợp tác xã năm 2012 trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện 15 hợp tác xã nông nghiệp tại thị xã Phổ Yên, phản ánh trung thực thực trạng 80% đơn vị hoạt động kém hiệu quả và 50% chưa chuyển đổi được khâu dịch vụ.
  • Ứng dụng thành công mô hình hồi quy tuyến tính đa biến SPSS, lượng hóa rõ nét vai trò quyết định của trình độ quản trị và nguồn vốn đến giá trị sản xuất cùng lợi nhuận của HTX.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về đào tạo nhân lực, khơi thông nguồn vốn tín dụng, tích tụ đất đai và kết nối chuỗi giá trị 4 nhà đến năm 2025.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách kinh tế tập thể cho chính quyền thị xã Phổ Yên và tỉnh Thái Nguyên.

Trong giai đoạn 2020 - 2025, chính quyền địa phương và các hợp tác xã cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp tái cấu trúc nhằm nâng cao sức cạnh tranh kinh tế tập thể. Độc giả quan tâm, các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết các bảng số liệu kinh tế lượng, mô hình phân tích chuyên sâu và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý địa phương!