BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN PỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN GIAO DUC MAM NON 0 VUNG KHO KHAN MA SO: B2003-49-62 Chi nhiém: PGS.LE THI ANH TUYET Thoi gian thuc hién: _6/2003- 11/2005 HA NOI, THANG 11/2006 6256 Hired (06 DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH 1. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài HỌ VÀ TÊN 1. TS Lê Thị Ánh Tuyết 2. Nguyễn Thị Hồng Thu 3.
Ths Hoàng Thị Thu Hương 4. Ths Trần Thu Hoà 5. Ths Nguyễn Trung Kiên 6. Ths Lê Khánh Hoà 2.
Các đơn vị phối hợp chính - Vụ Giáo dục mầm non - Vụ Khoa học - Công nghệ ĐƠN VỊ CÔNG TÁC Vụ Giáo dục mầm non Vụ Giáo dục mầm non Vụ Giáo dục mầm non Vụ Giáo dục mầm non Vụ Giáo dục mầm non Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục - Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục - Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang - Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp - Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên - Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị NHIEM VU Chủ Nhiệm Thư ký "Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT CBQL CS-GS CSVC GD GDMN GV GVMN GD&DT KT-XH QLGDMN THCS THPT UBDSGD&TE XHH Cán bộ quản lý Chăm sóc - giáo dục Cơ sở vật chất Giáo dục Giáo dục mầm non Giáo viên Giáo viên mầm non Giáo dục và Đào tạo Kinh tế - xã hội Quản lý giáo dục mầm non Trung học cơ sở Trung học phổ thông Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em Xã hội hoá MỤC LỤC NOI DUNG Danh sách cán bộ tham gia thực hiện đề tài và đơn vị phối hợp chính Những chữ viết tắt Tóm tắt kết quả nghiên cứu Summary of the research results Kết quả nghiên cứu PHAN 1. TINH CAP THIẾT, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tính cấp thiết Mục tiêu nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu Nội dung nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu PHẦN 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI A. Cơ sở lý luận và thực tiễn: 1.
Một số khái niệm IL. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển giáo dục mầm non II. Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ, vai trò của giáo dục mầm non B. Thực trạng GDMN ở các xã vùng khó khăn qua khảo sát I.
Vài nét về đợt khảo sát thực trạng phát triển GDMN tại 8 xã khó khăn thuộc 4 huyện của 4 tỉnh Quảng Trị, Đồng Tháp, Bắc Giang và Điện Biên 1. Mục tiêu của đợt khảo sát 2. Địa điểm khảo sát: 3. Đối tượng và số lượng khảo sát: II.
Kết quả khảo sát thực trạng phát triển GDMN vùng khó khăn. Ý kiến của cán bộ QL GDMN về mạng lưới và quy mô trường lớp 2. Cơ sở vật chất 3.Đội ngũ giáo viên 4. Nhận thức và nhu cầu của các bậc cha mẹ 5.
Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 6. Các điều kiện để phát triển GDMN tại các xã khó khăn C. Đề xuất một số giải pháp phát triển GDMN vùng khó khăn I. Một số căn cứ để xây dựng giải pháp 1.
Căn cứ vào tầm quan trọng và mục tiêu giáo dục mâm non 2. Căn cứ vào các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta về A rp 6 bm TRANG NINA DAHA HHP WE eee m" ở wm 17 17 18 18 18 19 2 26 29 31 33 33 33 33 phát triển GDMN trong giai đoạn hiện nay 3. Căn cứ vào thực trạng phát triển GDMN vùng khó khăn II. Đề xuất một số giải pháp phát triển GDMN vùng khó khăn 1.
Giải pháp xây dựng để án, quy hoạch phát triển mạng lưới GDMN của địa phương: 2. Giải pháp tăng cường đầu tư CSVC cho các cơ sở GDMN tại vùng khó khăn 3. Đẩy mạnh xã hội hoá GDMN. lồng ghép các chương trình dự án khác của chính phủ và các tổ chức quốc tế 4.
Giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên 5. Giải pháp nâng cao chất lượng CS-GD trẻ mầm non tại các vùng khó khăn 6. Giải pháp quản lý và xây dựng chính sách 7. Nâng cao nhận thức của gia đình, cộng đồng trong việc chăm sóc phát triển trẻ thơ toàn điện II Thí điểm các giải pháp phát triển GDMN vùng khó khan 1.
Xây dựng đề án, quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp GDMN của địa phương 2. Tăng cường đầu tư CSVC cho các cơ sở GDMN tại vùng khó khăn 3. Đẩy mạnh xã hội hoá GDMN. lồng ghép các chương trình dự án khác của chính phủ và các tổ chức quốc tế 4 Xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non 5.
Nâng cao chất lượng CS-GD trẻ mầm non tại các vùng khó khăn 6. Xây dựng chính sách phát triển và quản lý giáo dục mâm non phù hợp 7. Nâng cao nhận thức của gia đình, cộng đồng trong việc chăm sóc phát triển trẻ thơ toàn điện 8. Đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp PHẦN 3.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kiến nghị Tài liệu tham khảo _PHẦN 4. Bộ phiếu khảo sát 2. Quyết định số 31/2005/BGD&ĐT ngày 20/10/2005 Ban hành quy định điều kiện tối thiểu cho các lớp mầm non, lớp mẫu giáo,nhóm trẻ độc lập có nhiều khó khăn, những nơi không đủ điều kiện thành lập trường mầm non 3.
Bài báo viết về bảy giải pháp phát triển giáo dục mầm non vùng khó 4. Báo cáo của 4 tỉnh triển khai đề tài 34 35 35 36 38 40 41 42 44 45 45 48 51 52 33 55 56 58 60 60 61 65 65 85 93 96 TÓM TẮT KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU Tên đề tài: — Nghiên cứu một số giải pháp phát triển Giáo dục Mầm non ở vùng khó khăn. Mã số : B2003- 49-62 Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Lê Thị Ánh Tuyết Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục Co quan và cá nhân phối hợp thực hiện (Có danh sách kèm theo) Thời gian thực hiện: 4/2003-12/2005. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn 2.
Nội dung nghiên cứu 2.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển giáo dục mầm non 2.2 Điều tra đánh giá thực trạng giáo dục mầm non tại 8 xã khó khăn thuộc 4 huyện của 4 tỉnh Bắc Giang, Điện Biên, Đồng Tháp, Quảng Trị 2.3 Đề xuất các giải pháp nhầm phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn 3. Kết quả nghiên cứu 3. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển giáo dục mâm non - Một số khái niệm: giáo dục mâm non, cơ sở giáo dục mâm non, giải pháp, phát triển, vùng khó - Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển GDMN - Vai trò caGDMN - Xu thế và chính sách phát triển giáo dục mầm non của một số nước trên thế giới 3. Kết quả khảo sát thực trạng phát triển GDMN vùng khó khăn.
- Tại 4 tỉnh khảo sát còn ! xã ”trắng”, 202 thôn “trắng”,1số nơi đã xoá được xã trắng nhưng chưa bền vững (không có CSVC, thiếu GV ). Loại hình phát triển phù hợp với vùng khó khăn là tổ chức lớp mẫu giáo 5 tuổi - Cơ sở vật chất thiếu và yếu: chủ yếu là tranh tre, nứa lá tạm bợ hoặc học nhờ trường tiểu học, nhà dân, nhà kho. - Đội ngũ giáo viên thiếu và yếu về năng lực sư phạm, thiếu giáo viên người địa phương, người dân tộc thiểu số ; - Trình độ dân trí thấp, dân nghèo, việc xã hội hoá giáo dục MN gặp nhiều khó khăn, kinh phí đầu tư cho GDMN gặp nhiều khó khăn. - 94% số ý kiến khảo sát cho rằng nhân dân vùng khó khăn có nhu cầu cho trẻ đến nhà trẻ, mẫu giáo, nhưng trường học xa, dân không có khả năng đóng góp (học phí và sách vở.
Người dân thiếu kiến thức và thực hành nuôi dạy trẻ theo khoa học, có tư tưởng Ÿ lại, trông chờ vào nhà nước. Sự phối hợp giữa các ban ngành trong chăm sóc, giáo dục trẻ thơ chưa chặt chẽ. Cán bộ xã, thôn thiếu kiến thức về chăm sóc và giáo dục trẻ. - Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ còn hạn chế do thiếu điều kiện thực hiện - Có 5 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng nhiều tới việc phát triển GDMN tại các xã khó khăn: cơ sở vật chất nghèo nàn, khó khăn về địa lý, thiếu cơ chế đầu tư của Nhà nước, đóng góp từ phụ huynh thấp, giáo viên thiếu và yếu.
Đề xuất các giải pháp phát triển giáo dục mâm non vùng khó khăn 3. Giải pháp xây dựng đề án, quy hoạch phát triển mạng lưới GDMN của địa phương, đáy là giải pháp mang tính tổng thể, có tính chất lâu dài, ảnh hưởng tới sự phát triển giáo dục mâm non của từng địa phương và cả hệ thống. Giải pháp tăng cường đầu tư CSVC cho các cơ sở GDMN tại vùng khó khăn, giải pháp này giải quyết khó khăn lớn nhất hiện nay trong giáo dục mâm non vùng khó là : cơ sở vật chất, phòng, nhóm, lớp, thiết bị quá nghèo nàn , tạm bợ không thể đáp ứng yêu câu chăm sóc, giáo dục cho trẻ. Đối với vùng khó khăn muốn thực hiện tốt giải pháp này đòi hỏi sự quan tâm của nhà nước và chính quyền địa phương các cấp 3.
Đẩy mạnh xã hội hoá GDMN, lồng ghép các chương trình dự án khác nhau của Chính phủ và các tổ chức quốc tế. Nếu thực hiện tốt giải pháp này sẽ cải thiện được một phần tình trạng cơ sở vật chất cho vùng khó khăn và đặc biệt nâng cao nhận thức của xã hội về giáo dục mâm non 3. Giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên, đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu giáo viên mầm non cho vùng khó khăn, đáy là giải pháp mang tính quyết định đối với sự phát triển giáo dục mâm non vàng khó khăn 3.Giải pháp nâng cao chất lượng CS-GD trẻ mầm non tại các vùng khó khăn, đây là giải pháp nhằm thu hút trẻ MN vùng khó đến trường, tăng cơ hội tiếp cận với các cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ, đáp ứng yêu cầu náng cao chất lượng nguồn nhân lực lâu dài của vùng khó khăn 3. Giải pháp quản lý và xây dựng chính sách, đây là giải pháp giúp cho giáo dục mâm non vùng khó khăn phát triển một cách bên vững 3.
Giải pháp nâng cao nhận thức của gia đình, cộng đồng trong việc chăm sóc trẻ thơ toàn diện, đây được coi là giải pháp mấu chốt đối với việc phát triển GDMN vùng khó khăn 4.