mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt. Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng. Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán qua ngân hàng được mở rộng, càng tạo nhiều tiện ích hơn. Điều này đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng đề nhờ ngân hàng thanh toán hộ.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán như séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C, đã phát triển các hình thức thanh toán mới bằng điện, thẻ… Quản lý ngân quỹ Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và cá nhân. Nhờ đó, ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng. Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh, tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lời và tín dụng ngắn hạn, cho đến khi khách hàng cần tiền mặt đề thanh toán. Tài trợ các hoạt động của Chính phủ Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của các Chính phủ.
Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp bách trong khi thu không đủ, Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản cho vay của ngân hàng. Ngày nay, Chính phủ giành quyền cấp giấy phép hoạt động và kiểm soát các ngân hàng. Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ và tài trợ cho Chính phủ. Các ngân hàng thương mại mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được.
Bảo lãnh Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn, và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng nên ngân hàng có uy tín trong bảo ững năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác… Cho thuê thiết bị trung và dài hạn Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn, nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê. Cuối hợp đồng thuê, khách hàng có thể mua (do vậy gọi là hợp đồng thuê mua). Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng quyền lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê với điều kiện khách hàng phải trả tới hơn 70% hoặc 100% giá trị của tài sản cho thuê.
Do vây, cho thuê của ngân hàng cùng có nhiều điểm giống như cho vay, và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn. Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính. Vì vây, nhiều cá nhân và doanh nhiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ. Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác phát hành, ủy thác đầu tư…Thậm chí, các ngân hàng đóng vai trò là người được ủy thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách h đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá.
Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính. Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp. Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn nhu cầu. Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác.
Trong một vài trường hợp, các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới. Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán. Ngân hàng liên doanh với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảo hiểm con, ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu trí… Cung cấp các dịch vụ đại lý Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi. Nhiều ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ… ộ ố ệm cơ bả ề ị ụ ẻ ủa Ngân hàng thương mạ 1.1 Khái niệm về thẻ và dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại ẻ ệ ấ ề ữ ệ ề ẻ ỗ ệ ề ộ ạ ủ ẻ ệ ề ặ ử ụ ẻ là phương tiệ ề ặ ột ngân hàng nào đó phá ẻ đượ ấp cho khách hàng để ề ị ụ hay để ề ặ ạ ự độ ề ạ ạ ố dư tài khoả ề ử ạ ứ ụng đượ ấp cho khách hàng đượ ế ữ ẻ ủ ẻ.
Đơn ị ấ ậ ẻ ứ ị ụ ề ặt đòi tiề ủ ẻ ẻ ạ ệ ệ ẻ được quy đị ại điề ủ ế ử ụ ấ ị ụ ỗ ợ ạt độ ẻ ết đị ủ ống đố hàng nhà nướ ệ ụ ể như sau: ẻ hàng là phương tiệ ổ ứ ẻ phát hành để ự ệ ị ẻ theo các điề ện và điề ản đượ ỏ ậ Quy trình phát hành thẻ NHPH tiếp Kiểm tra thẩm nhận hồ sơ định hồ sơ Giao nhận thẻ, In thẻ, cấp mã Xử lý dữ liệu Sơ đồ 1.1: Quy trình phát hành thẻ Bước : Khách hàng đến NHPH đăng ký sử dụng thẻ. Bước : NHPH tiếp nhận hồ sơ. Bước : NHPH kiểm tra hồ sơ, thẩm định hạn mức tín dụng đối với thẻ TDQT. Bước : NHPH xử lý dữ liệu của chủ thẻ vào hệ thống quản lý thẻ.
Bước : NHPH tiến hành phát hành thẻ. Trước khi giao thẻ, NH yêu cầu khách hàng ký tên và đăng ký chữ ký mẫu ở NH. Bằng kỹ thuật riêng, các thông tin cần thiết về chủ thẻ được in lên bề mặt thẻ và được mã hóa, đồng thời ấn định mã PIN cho chủ thẻ. Bước : NHPH giao nhận thẻ, mã PIN và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ.
Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị phát hành thẻ đến khi nhận được thẻ thường ị trườ ẻ ị trườ ẻ ngân hàng là nơi tậ ợ ỏ ận qua đó các hoạt độ ị ụ ẻ đượ ự ệ ắ ị trườ ằ ệ ị ụ đượ ộ Qua đó ta thấ ị trườ ẻ cũng gầ ố ị trường hàng hóa khác vì đó là nơi ậ ợ ự ỏ ậ ủ ị trường, là nơi gặ ữa ngườ mua, ngườ ị ụ ị ụ ẻ ấ ả ị ụ ệ ủ ẻ ể ử ụ ở ữ ẻ ủ ụ như thanh toán qua POS, rút tiề ặ ấ ố dư, thanh toán vé máy bay, mua hàng online… 1.2 Các tính năng, tiện ích của thẻ ngân hàng ị ụ ẻ ở ộ ầ ế ứ ọ ủ ị ụ ộ ố ện đạ ủa con ngườ ể ạ ếc điệ ạ ỗi ngườ ể ế ộ ế ẻ ỏ ắ ẻ ATM đã đi vào đờ ố ớ ậ ự ữ ủ ới phương thức thanh toán điệ ử ẽ ả ự ệc lưu thông ề ặ ị trường (do trước đây ngườ ữ ề ặt). Đồ ờ ịch đượ ả ế ệ ố ứ ể ả ọi ngườ ể ế ệ ời gian và chi phí đi lạ ếu trước đây ị ụ ủ ếu đượ ị ự ế ạ ẻ ATM ra đờ ạt độ ề ống đượ ể ầ ứ năng củ ẻ Và từ khi ATM ra đời đến nay, đông đảo người dân sống ở các TP lớn đã quen dần với việc sử dụng thẻ ATM để cất giữ khoản tiền thu nhập hàng tháng. Với thẻ ATM, mọi người có thể dễ dàng thực hiện việc rút tiền, gửi tiền cho người khác y trên máy ATM. Đồng thời, khi các khu thương mại, siêu thị, ngân hàng, khách sạn,.liên tục mọc lên thì điểm rút tiền tự động cũng xuất hiện liên tục.
Nó có ở mọi nơi, đáp ứng nhu cầu cho con người khi mua sắm, chi tiêu,. Bên cạnh đó, ATM hỗ trợ rất hiệu quả cho các đối tượng khách hàng, như: học sinh sinh viên trong việc đóng học phí, nhận tiền gửi của gia đình (đối tượng xa nhà) tạo thói quen cho sinh viên tiết kiệm tiền và tiết kiệm được thời gian; Công nhân viên chức: nhận lương, thực hiện các giao dịch, hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua ATM; Các cụ hưu trí: tham gia vào dịch vụ thẻ có thể chủ động được thời gian, không tốn phí và sức khi đi nhận lương hưu; mọi người có thể thanh toán các hoá đơn tiền điện nước, điện thoại, truyền hình cáp,.