Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn đóng vai trò then chốt trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai sở hữu tổng diện tích tự nhiên 142.608,29 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 73% (tương đương 104.408,77 ha). Toàn huyện có quy mô dân số trên 80.000 người phân bố tại 23 xã, thị trấn với lực lượng lao động dồi dào đạt khoảng 40.000 người, chiếm 50% tổng dân số. Tuy nhiên, chất lượng lực lượng lao động tại đây còn nhiều hạn chế, phần lớn chưa qua đào tạo chuyên môn bài bản, trình độ dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số chưa đồng đều.

Trong giai đoạn 2016 - 2018, công tác triển khai Đề án 1956 của Chính phủ đã đào tạo bình quân khoảng 636 lao động nông thôn mỗi năm. Dù vậy, tỷ lệ lao động tham gia các khóa học sơ cấp dưới 3 tháng chiếm trên 90%, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng nhân lực kỹ thuật cao cho các ngành công nghiệp chế biến và khai khoáng trên địa bàn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế với chất lượng đào tạo nghề còn mang nặng tính thời vụ, ngắn hạn.

Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác dạy nghề và đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm tại Văn Bàn trong giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở đó, luận văn xác lập các giải pháp chiến lược nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50% và giảm tỷ lệ lao động thuần nông xuống dưới 30% theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Vốn con người của Gary Becker làm nền tảng cốt lõi, khẳng định việc đầu tư vào giáo dục và kỹ năng cho người lao động tạo ra tỷ suất sinh lợi xã hội cao nhất. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp Lý thuyết Phân công lao động xã hội của C. Mác để luận giải quy luật chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp năng suất thấp sang công nghiệp, dịch vụ. Khung phân tích chất lượng đào tạo nghề được thiết lập dựa trên mối quan hệ tương tác giữa 4 nhóm yếu tố: năng lực thể chế chính sách, chất lượng cơ sở đào tạo, nhu cầu học nghề của người dân và khả năng tiếp nhận của thị trường lao động.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm:

  • Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Hoạt động truyền tải kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc nhằm tạo năng lực hành nghề cho lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tại khu vực nông thôn.
  • Phát triển đào tạo nghề: Quá trình nâng cấp cả về quy mô số lượng ngành nghề lẫn chiều sâu chất lượng chương trình giảng dạy qua các giai đoạn.
  • Đào tạo nghề ngắn hạn: Chương trình huấn luyện dưới 12 tháng, trong đó thời lượng thực hành chiếm khoảng 70% tổng thời gian học tập.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 5 năm 2019:

  • Dữ liệu thứ cấp: Kế hoạch phát triển đào tạo nghề đến năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2018 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, báo cáo đào tạo của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) huyện Văn Bàn cùng các văn bản chính sách như Quyết định số 1956/QĐ-TTg.
  • Dữ liệu sơ cấp: Cỡ mẫu điều tra gồm 120 người lao động, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại các địa bàn đại diện gồm xã Võ Lao, xã Khánh Hạ và xã Minh Lương. Mẫu khảo sát bao gồm 90 học viên đã hoàn thành khóa học nghề và 30 lao động nông thôn chưa từng tham gia đào tạo. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và khảo sát trực tiếp 3 đơn vị sử dụng lao động tại địa phương.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và so sánh tỷ lệ phần trăm trên phần mềm Microsoft Excel và SPSS. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép định lượng chính xác mức độ biến động quy mô học viên, đo lường sự phù hợp của giáo trình và đánh giá tác động thực tế của việc học nghề đối với thu nhập của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Văn Bàn giai đoạn 2016 - 2018 chỉ ra những đặc điểm nổi bật:

  • Quy mô đào tạo: Tổng số lao động được hỗ trợ học nghề đạt bình quân 636 người mỗi năm, hoàn thành khoảng 80% chỉ tiêu khảo sát nhu cầu ban đầu của các xã, thị trấn.
  • Cơ cấu trình độ đào tạo: Sự mất cân đối nghiêm trọng khi hình thức dạy nghề sơ cấp từ 1 đến 3 tháng và các lớp tập huấn cộng đồng dưới 3 tháng chiếm tỷ lệ trên 90%. Đào tạo nghề dài hạn từ 12 tháng trở lên mới chỉ ở giai đoạn bước đầu và chiếm tỷ trọng dưới 10%.
  • Hiệu quả chuyển đổi việc làm: Khoảng 70% đến 75% học viên sau khi tốt nghiệp áp dụng được kiến thức vào việc nâng cao năng suất trồng trọt, chăn nuôi hoặc tự mở cơ sở dịch vụ nhỏ tại gia đình. Tuy nhiên, chỉ khoảng 15% lao động tìm được việc làm chính thức tại các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp.
  • Nguồn lực cơ sở vật chất: Đội ngũ quản lý và giáo viên cơ hữu tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Văn Bàn đạt 100% chuẩn trình độ đại học, nhưng hệ thống trang thiết bị thực hành chỉ đáp ứng được khoảng 60% danh mục thiết bị dạy nghề theo chuẩn quốc gia.

Thảo luận kết quả

Thực trạng đào tạo nghề tại Văn Bàn phản ánh tính chất đặc thù của địa bàn miền núi với địa hình chia cắt mạnh và độ cao trung bình từ 500 đến 1.000 mét. Nguyên nhân chính khiến chất lượng đào tạo chưa đột phá xuất phát từ tâm lý sản xuất tiểu nông, tính thời vụ cao trong sản xuất nông nghiệp khiến người dân khó theo học các lớp dài ngày. Hơn nữa, danh mục nghề đào tạo còn nặng về kỹ thuật nông nghiệp truyền thống, chậm cập nhật các nghề công nghiệp chế biến khoáng sản (như khai thác pirit, sắt, penspat) vốn là thế mạnh tự nhiên của huyện.

So sánh với kinh nghiệm tại thị xã Nghĩa Lộ (tỉnh Yên Bái) nơi đạt 65% ngành nghề nông nghiệp và 35% phi nông nghiệp gắn kết trực tiếp với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, công tác đào tạo tại Văn Bàn còn thiếu tính liên kết chuỗi. Để làm rõ sự dịch chuyển này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan số lượng học viên 3 năm (2016 - 2018) và bảng đối chiếu cơ cấu việc làm trước - sau đào tạo, giúp cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn trong khâu phân bổ ngành nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Văn Bàn:

  1. Đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy: Trung tâm GDNN-GDTX huyện chủ trì rà soát, cắt giảm 30% dung lượng lý thuyết hàn lâm, nâng tỷ lệ thực hành nghề lên mức tối thiểu 70% tổng thời lượng khóa học; biên soạn tài liệu giảng dạy song ngữ hoặc có hình ảnh minh họa trực quan phù hợp với trình độ của đồng bào 12 dân tộc anh em, hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2021 nhằm nâng tỷ lệ học viên hài lòng lên trên 85%.
  2. Thiết lập mô hình liên kết đào tạo theo địa chỉ: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã xây dựng quy chế hợp tác đào tạo với tối thiểu 5 doanh nghiệp khai thác khoáng sản và chế biến nông lâm sản trên địa bàn; đặt mục tiêu bảo đảm 80% học viên tốt nghiệp các lớp nghề phi nông nghiệp được tiếp nhận vào làm việc trong giai đoạn 2021 - 2025.
  3. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và trang thiết bị: Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn ưu tiên bố trí nguồn ngân sách hàng năm cử 100% giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng công nghệ mới; đồng thời huy động các nghệ nhân, kỹ sư nông nghiệp và thợ giỏi tại địa phương tham gia thỉnh giảng trực tiếp tại hiện trường sản xuất trước quý IV/2021.
  4. Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ tài chính và giải quyết việc làm: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện giải ngân kịp thời mức kinh phí hỗ trợ từ 2 đến 3 triệu đồng/người/khóa học theo đúng Quyết định 1956/QĐ-TTg; lồng ghép các gói vay vốn ưu đãi tạo việc làm cho 100% hộ nghèo và lao động chuyển đổi nghề sau tốt nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện: Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Văn Bàn cùng Ủy ban nhân dân 23 xã, thị trấn có thể sử dụng bộ chỉ tiêu và khung giải pháp để hoạch định kế hoạch đào tạo nghề hàng năm sát với nhu cầu thực tế của địa phương.
  • Ban giám hiệu và giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Trung tâm GDNN-GDTX các huyện miền núi có thể tham khảo phương pháp đổi mới giáo trình, cách thức phân bổ thời lượng 70% thực hành và quy trình tổ chức lớp học lưu động tại các thôn bản xa xôi.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh: Các đơn vị khai thác khoáng sản, chế biến gỗ và nông sản tại vùng Tây Bắc có thể vận dụng mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng để chủ động xây dựng nguồn nhân lực tại chỗ với chi phí tuyển dụng tối ưu.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Phát triển nông thôn: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế mẫu điều tra phân tầng 120 lao động và cơ sở dữ liệu thực địa tin cậy cho các đề tài phát triển kinh tế nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Địa bàn nghiên cứu tại huyện Văn Bàn có những đặc trưng nào mang tính đại diện? Huyện Văn Bàn có diện tích 142.608,29 ha với 23 xã, thị trấn và hơn 80.000 dân thuộc 12 dân tộc sinh sống. Địa hình chia cắt mạnh, kinh tế nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và quy mô 40.000 lao động chủ yếu chưa qua đào tạo mang tính đại diện điển hình cho khu vực miền núi Tây Bắc.

  2. Đâu là hạn chế lớn nhất của công tác đào tạo nghề tại địa phương trong giai đoạn 2016 - 2018? Hạn chế lớn nhất là hơn 90% quy mô đào tạo tập trung vào hệ sơ cấp ngắn hạn dưới 3 tháng và các lớp cộng đồng. Đào tạo nghề dài hạn từ 12 tháng trở lên chỉ chiếm dưới 10%, khiến nguồn nhân lực chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật của doanh nghiệp công nghiệp.

  3. Mẫu khảo sát của luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Tác giả đã tiến hành điều tra ngẫu nhiên phân tầng 120 lao động (gồm 90 người đã học nghề và 30 người chưa học nghề) tại 3 xã đại diện (Võ Lao, Khánh Hạ, Minh Lương), kết hợp phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý và khảo sát 3 cơ sở sản xuất kinh doanh.

  4. Mức hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo chính sách hiện hành là bao nhiêu? Căn cứ theo Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ, người lao động thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách được hỗ trợ chi phí học nghề trực tiếp từ 2 đến 3 triệu đồng mỗi người cho một khóa đào tạo nghề sơ cấp.

  5. Bài học quốc tế tiêu biểu nào được luận văn vận dụng vào thực tế địa phương? Luận văn đúc kết phong trào Saemaul Udong của Hàn Quốc, nơi đã đào tạo kỹ thuật trồng trọt cho 649.000 lượt người và bồi dưỡng hơn 272.000 cán bộ lãnh đạo cộng đồng gắn liền với việc trang bị hệ thống thư viện tài liệu kỹ thuật tại từng làng xã.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói giảm nghèo bền vững.
  • Đánh giá thực chứng kết quả đào tạo bình quân 636 lao động mỗi năm tại huyện Văn Bàn giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các thành tựu và hạn chế về cơ cấu ngành nghề.
  • Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi khiến trên 90% các khóa đào tạo chỉ dừng lại ở quy mô sơ cấp ngắn hạn dưới 3 tháng và thiếu gắn kết với thị trường tuyển dụng.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, từ đổi mới giáo trình 70% thực hành đến mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng với doanh nghiệp.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và nguồn dữ liệu tin cậy phục vụ công tác xây dựng đề án đào tạo nhân lực nông thôn huyện Văn Bàn tầm nhìn đến năm 2025.

Giai đoạn 2020 - 2025 là thời điểm then chốt để các địa phương miền núi bứt phá trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Hãy khai thác và áp dụng ngay các giải pháp thực tiễn từ luận văn thạc sĩ chuyên ngành Phát triển Nông thôn để tối ưu hóa công tác đào tạo nghề tại địa phương bạn.