Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tỉnh Bình Thuận thuộc cực Nam duyên hải miền Trung, đặc trưng bởi khí hậu khô hạn khắc nghiệt, lượng mưa thấp và nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác mạnh. Trong bối cảnh đó, cây thanh long (Hylocereus undatus) đã trở thành cây trồng chủ lực, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, giải quyết việc làm vào mùa khô và xóa đói giảm nghèo cho người dân địa phương. Tại xã Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc — một trong những vùng chuyên canh thanh long lớn của tỉnh — thực tiễn sản xuất ghi nhận hiện tượng phân hóa kinh tế rõ rệt: bên cạnh các hộ nông dân đạt mức thu nhập cao và làm giàu, vẫn còn một bộ phận nông hộ canh tác thanh long nhưng chưa thoát khỏi ngưỡng nghèo. Xuất phát từ thực tế này, đề tài "Khảo sát thực trạng và những giải pháp phát triển cây thanh long tại xã Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận" được thực hiện nhằm làm rõ nguyên nhân của sự chênh lệch thu nhập và đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ nhóm hộ thu nhập thấp.

Mục tiêu chung của đề tài là xác định sự khác biệt về kết quả, hiệu quả sản xuất giữa nhóm hộ thu nhập cao và nhóm hộ thu nhập thấp từ canh tác thanh long, từ đó xây dựng các giải pháp nâng cao thu nhập cho nhóm hộ nghèo. Đề tài xác lập 4 nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể:

  1. Khảo sát thực trạng trồng cây thanh long tại xã Hàm Hiệp.
  2. So sánh thu nhập giữa hai nhóm hộ nông dân: nhóm có thu nhập cao và nhóm có thu nhập thấp từ hoạt động sản xuất thanh long.
  3. Tìm ra nguyên nhân dẫn tới sự chênh lệch về thu nhập giữa hai nhóm hộ này.
  4. Đưa ra những giải pháp cụ thể, phù hợp để nâng cao thu nhập cho nhóm hộ có thu nhập thấp.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất, chi phí, thu nhập và đời sống kinh tế của nhóm hộ nông dân có thu nhập cao tại thôn Phú Điền và nhóm hộ nông dân có thu nhập thấp tại thôn Phú Nhang.
  • Không gian nghiên cứu: Địa bàn xã Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
  • Thời gian nghiên cứu: Sử dụng chuỗi số liệu thống kê hiện trạng sản xuất, tiêu thụ năm 2006 của xã Hàm Hiệp và tỉnh Bình Thuận; thời gian tiến hành điều tra khảo sát thực địa từ ngày 10/04/2007 đến ngày 30/05/2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế nông hộ, xem hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở vừa thực hiện chức năng sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng. Khóa luận sử dụng khung tiêu chí phân loại hộ và đánh giá hiệu quả kinh tế theo đặc thù địa phương:

  • Chuẩn hộ thu nhập thấp (hộ nghèo): Căn cứ theo mặt bằng sinh hoạt tại xã Hàm Hiệp (tiếp giáp thành phố Phan Thiết) và nguồn thu nhập từ cây thanh long, hộ nghèo được xác định là hộ có thu nhập bình quân dưới 7.000.000 VNĐ/1.000 m²/năm.
  • Chuẩn hộ thu nhập cao: Theo quy ước của UBND xã Hàm Hiệp, hộ thu nhập cao là những hộ có mức thu nhập bình quân đạt trên 9.000.000 VNĐ/1.000 m²/năm.
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế: Sử dụng các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả sản xuất gồm: Tổng giá trị sản lượng, Tổng doanh thu (TDT), Chi phí vật chất (CPVC), Chi phí lao động (CPLĐ - gồm lao động gia đình và lao động thuê ngoài), Lợi nhuận (LN), Thu nhập (TN), Tỷ suất Lợi nhuận trên Tổng chi phí (LN/TCP) và Tỷ suất Thu nhập trên Tổng chi phí (TN/TCP).
  • Khung phân tích phối hợp: Ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) dùng để liên kết các điều kiện nội tại của nông hộ với môi trường thị trường bên ngoài.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Hàm Hiệp, Hội Nông dân xã, Niên giám thống kê huyện Hàm Thuận Bắc, Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Thuận và các tài liệu chuyên khảo về cây thanh long (Nguyễn Văn Kế, 1997).
  • Phương pháp chọn mẫu và điều tra sơ cấp: Tiến hành phương pháp điều tra chọn mẫu phân nhóm với quy mô $n = 90$ hộ. Cơ cấu mẫu khảo sát gồm:
    • Nhóm hộ thu nhập cao ($n = 60$ hộ tại thôn Phú Điền): Gồm 30 hộ canh tác có áp dụng kỹ thuật chong đèn kích thích ra hoa trái vụ và 30 hộ canh tác không chong đèn (chỉ thu chính vụ).
    • Nhóm hộ thu nhập thấp ($n = 30$ hộ tại thôn Phú Nhang): Toàn bộ canh tác theo hình thức truyền thống không chong đèn.
  • Kỹ thuật thu thập: Thực hiện qua 5 bước: khảo sát thực địa, định tuyến điều tra điển hình, đánh giá nhanh nông thôn (PRA), điều tra thử để hoàn thiện công cụ, và tiến hành phỏng vấn trực tiếp chủ hộ bằng bảng câu hỏi cấu trúc đã mã hóa.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, độ lệch chuẩn), phương pháp nghiên cứu lịch sử để theo dõi biến động diện tích - sản lượng qua các thời kỳ, phương pháp hạch toán kinh tế nông hộ so sánh chi phí - lợi nhuận giữa các nhóm, và phân tích chuỗi giá trị kênh tiêu thụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập nền tảng đề tài thông qua việc phân tích bối cảnh khí hậu và kinh tế nông nghiệp tỉnh Bình Thuận. Tác giả chỉ rõ vai trò xóa đói giảm nghèo của cây thanh long, đồng thời nêu bật mâu thuẫn giữa mức độ mở rộng diện tích với tình trạng chênh lệch thu nhập giữa các hộ nông dân tại xã Hàm Hiệp. Chương 1 xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, phạm vi không gian (thôn Phú Nhang và Phú Điền), thời gian khảo sát thực tế (tháng 4 đến tháng 5 năm 2007) và bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 cung cấp hệ thống thông tin tổng quan về đặc tính sinh học cây thanh long, thị trường tiêu thụ và điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu:

  • Đặc tính sinh học và giống: Phân tích đặc điểm thực vật học của loài Hylocereus undatus (rễ địa sinh, rễ khí sinh, thân cành tam giác, hoa lưỡng tính nở đêm tự thụ phấn). Thành phần sinh hóa trong 100g thịt quả gồm: Brix 13%, đường tổng số 11,50g, vitamin C 9,40mg, Canxi 134,50mg, Kali 212,20mg. Thanh long ra hoa tự nhiên từ tháng 4 đến tháng 9 (mùa thuận), từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau phải xử lý chiếu sáng nhân tạo (chong đèn) để ra hoa trái vụ.
  • Thị trường tiêu thụ: Năm 2006, toàn tỉnh Bình Thuận có 6.800 ha thanh long, sản lượng đạt 120.000 tấn, tập trung tại hai huyện Hàm Thuận Bắc và Hàm Thuận Nam. Xuất khẩu trực tiếp đạt 22.248 tấn, giá trị 13,5 triệu USD. Thị trường Châu Á chiếm hơn 90% sản lượng xuất khẩu (riêng Đài Loan và Hồng Kông chiếm trên 50-60%).
  • Hiện trạng xã Hàm Hiệp: Diện tích tự nhiên 3.456,80 ha, dân số 10.555 người (năm 2006), phân bố ở 6 thôn với 2.218 hộ (lao động nông nghiệp chiếm 81%). Tổng diện tích đất nông nghiệp đạt 2.356,65 ha (chiếm 68,17% diện tích tự nhiên). Đất trồng cây lâu năm đạt 858,95 ha, trong đó thanh long chiếm tỷ trọng tuyệt đối 91% (hơn 460 ha), sản lượng bình quân hàng năm khoảng 8.118 tấn.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày cơ sở lý luận về kinh tế nông hộ và chi tiết hóa các công cụ đo lường:

  • Định nghĩa khái niệm nông hộ, phương thức sản xuất và bản chất các chỉ tiêu kinh tế: tổng doanh thu, chi phí vật chất, chi phí lao động, thu nhập, lợi nhuận ròng.
  • Xác lập chuẩn thu nhập phân nhóm tại xã Hàm Hiệp: chuẩn nghèo (< 7 triệu VNĐ/1.000 m²/năm) và chuẩn thu nhập cao (> 9 triệu VNĐ/1.000 m²/năm).
  • Trình bày quy trình chọn điểm nghiên cứu (Phú Điền là thôn có hạ tầng giao thông thuận lợi, khuyến nông tiếp cận tốt; Phú Nhang giao thông khó khăn, hạn chế khuyến nông) và cấu trúc chọn mẫu 90 hộ.
  • Mô tả chi tiết phương pháp thống kê mô tả, phương pháp nghiên cứu lịch sử và phương pháp phân tích chi phí - thu nhập áp dụng trong việc xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện từ khảo sát thực địa:

  • Đặc điểm giống canh tác: Giống thanh long ruột trắng vỏ đỏ chiếm ưu thế nhờ khối lượng quả trung bình đạt 550g (dao động 300 - 800g), thịt quả giòn cứng và người trồng tự sản xuất được nguồn hom giống. Trong khi đó, các giống ruột đỏ và ruột vàng chỉ đạt khối lượng bình quân 350g (dao động 200 - 500g), thịt mềm nhão và nông dân phải tốn chi phí mua hom.
  • So sánh tài sản và năng lực sản xuất:
    • Nhóm hộ thu nhập cao: 10% hộ có máy cày, 61,67% có bình điện hạ thế, 90% có máy cắt cỏ, 100% có phương tiện liên lạc (điện thoại di động), 40% tham gia các tổ chức khuyến nông/hội ngành nghề.
    • Nhóm hộ thu nhập thấp: Hoàn toàn không sở hữu máy móc cơ giới hóa (0% máy cày, máy sới, bình hạ thế), sử dụng công cụ thủ công (xe rùa 56,7%, bình xịt tay 100%), 40% hộ phải nuôi trâu bò để tận dụng phân bón và sức kéo, chỉ có 6,67% hộ tham gia tổ chức khuyến nông.
  • Hiệu quả kinh tế giữa các hình thức canh tác: Dữ liệu chuẩn hóa trên quy mô 1.000 m² cho thấy chênh lệch sâu sắc giữa các mô hình sản xuất. Nhóm hộ chong đèn đạt lợi nhuận và doanh thu vượt trội so với hộ không chong đèn. Khi so sánh trong cùng điều kiện sản xuất không chong đèn, hộ thu nhập cao vẫn đạt hiệu quả kinh tế cao hơn đáng kể so với hộ thu nhập thấp nhờ kỹ năng chăm sóc và điều tiết thời điểm thu hoạch.
  • Phân tích kênh phân phối: Tồn tại hai kênh lưu thông chính:
    • Kênh truyền thống: Nông dân $\rightarrow$ Thương lái nhỏ $\rightarrow$ Thương lái lớn $\rightarrow$ Người bán sỉ $\rightarrow$ Người bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
    • Kênh hợp tác xã: Nông dân $\rightarrow$ Hợp tác xã (HTX) $\rightarrow$ Người bán sỉ/Doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Rào cản xuất khẩu: Thanh long Bình Thuận gặp bất lợi lớn về logistics đường hàng không sang Châu Âu: cước vận chuyển của Việt Nam từ 3,6 - 3,7 USD/kg, cao hơn nhiều so với Thái Lan ($\le$ 2,5 USD/kg) và Israel ($\le$ 1,0 USD/kg).
  • Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (kinh nghiệm canh tác, thổ nhưỡng phù hợp), điểm yếu (thiếu vốn, quy mô manh mún, chất lượng không đồng đều), cơ hội (thị trường quốc tế mở rộng, công nghệ kích thích trái vụ) và thách thức (cạnh tranh quốc tế, rào cản tiêu chuẩn EurepGAP, độc quyền ép giá của thương lái).

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu, khẳng định nguyên nhân nghèo là do thiếu hụt vốn đầu tư, trình độ kỹ thuật hạn chế, thiếu công nghệ chong đèn và tiếp cận thông tin thị trường kém. Chương này đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi đến chính quyền địa phương, các tổ chức tín dụng, cơ quan khuyến nông và bản thân các hộ nông dân nhằm tổ chức lại sản xuất theo hướng liên kết và chuẩn hóa chất lượng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả hạch toán kinh tế cụ thể

Kết quả điều tra thực nghiệm trên diện tích chuẩn 1.000 m² giữa các nhóm nông hộ được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu kinh tế Đơn vị tính Hộ cao - Chong đèn (1) Hộ cao - Không đèn (2) Hộ thấp - Không đèn (3) So sánh (1) với (2) (%) So sánh (2) với (3) (%)
Năng suất chính vụ kg 175 550 400 -68,18 +37,50
Tỷ lệ thiệt hại chính vụ % 10 12 12 -16,67 0,00
Sản lượng thực thu chính vụ kg 157,5 484 352 -67,49 +37,50
Giá bán chính vụ VNĐ/kg 2.500 3.125 2.500 -20,00 +25,00
Số vụ chính vụ 5 8 8 -37,50 0,00
Năng suất trái vụ kg 850 - - - -
Sản lượng thực thu trái vụ kg 765 - - - -
Giá bán trái vụ VNĐ/kg 8.500 - - - -
Số vụ nghịch (chong đèn) vụ 2 - - - -
Tổng doanh thu (TDT) VNĐ 14.400.000 12.100.000 9.875.000 +19,75 +21,43
Chi phí vật chất (CPVC) VNĐ 2.600.000 2.731.000 1.850.000 -4,80 +40,50
Chi phí phân chuồng VNĐ 1.000.000 1.000.000 750.000 0,00 +50,00
Chi phí phân hóa học VNĐ 360.000 400.000 400.000 -10,00 0,00
Chi phí thuốc BVTV VNĐ 250.000 300.000 200.000 -16,66 +50,00
Chi phí chong đèn (bình hạ thế) VNĐ 1.100.000 - - - -
Tỷ suất Lợi nhuận/Tổng chi phí (LN/TCP) % 207,69 197,88 136,77 +4,95 +44,68
Tỷ suất Thu nhập/Tổng chi phí (TN/TCP) % 226,196 230,00 183,85 -1,65 +25,10

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  1. Giải pháp về vốn và kỹ thuật cho hộ thu nhập thấp: Ngân hàng Nông nghiệp và Quỹ tín dụng nhân dân cần tạo điều kiện cho vay trung hạn với lãi suất ưu đãi, gắn việc giải ngân vốn với định hướng đầu tư cải tạo trụ, lắp đặt hệ thống điện hạ thế phục vụ chong đèn trái vụ.
  2. Nâng cao năng lực khuyến nông: Đổi mới phương thức tập huấn kỹ thuật, vận động 93,33% số hộ nghèo chưa tham gia các tổ chức đoàn thể vào Hội Nông dân; phổ biến kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý để "cầm trái" (giữ quả chín trên cây chờ giá cao) và phòng trừ ruồi đục quả, bọ xít.
  3. Phát triển liên kết kinh tế và tiêu chuẩn chất lượng: Nhân rộng mô hình HTX sản xuất thanh long an toàn theo tiêu chuẩn EurepGAP (tương tự mô hình HTX Hàm Minh tại huyện Hàm Thuận Nam); giảm bớt các khâu trung gian của thương lái nhỏ nhằm hạn chế rủi ro ép giá.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã định lượng hóa một cách chi tiết bức tranh chênh lệch kinh tế giữa các phân nhóm nông hộ trồng thanh long ở cấp cơ sở (cấp xã/thôn). Nghiên cứu chỉ ra rằng sự chênh lệch thu nhập không chỉ phụ thuộc vào quy mô đất đai mà yếu tố quyết định nằm ở năng lực cơ giới hóa, kỹ thuật xử lý nghịch vụ (chong đèn), mức đầu tư phân bón hữu cơ và khả năng kết nối vào hệ thống khuyến nông địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực địa giới hạn tại 2 thôn (Phú Điền và Phú Nhang) của xã Hàm Hiệp với quy mô mẫu dừng lại ở 90 hộ.
    • Việc thu thập dữ liệu chi phí và doanh thu chủ yếu dựa vào phương pháp hồi tưởng và phỏng vấn trực tiếp nông dân qua bảng hỏi, do các nông hộ tại địa bàn không có thói quen ghi chép sổ sách kế toán nông trại định kỳ.
    • Đề tài tập trung phân tích số liệu tại thời điểm năm 2006-2007, chịu ảnh hưởng của các yếu tố mùa vụ và giá cả biến động ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra trên toàn huyện Hàm Thuận Bắc hoặc so sánh liên huyện (Hàm Thuận Bắc và Hàm Thuận Nam).
    • Nghiên cứu sâu về hiệu quả chuỗi cung ứng xuất khẩu chính ngạch, đánh giá chi phí - lợi ích khi chuyển đổi toàn diện sang quy trình canh tác đạt chuẩn VietGAP/EurepGAP và các công nghệ chế biến sản phẩm sau thu hoạch.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về kinh tế nông hộ và chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
  • Cán bộ quản lý và khuyến nông: Cán bộ Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, cán bộ khuyến nông xã và Ban quản lý các HTX nông nghiệp cần tư liệu thực chứng về phương pháp hạch toán kinh tế nông hộ, phân tích kênh tiêu thụ nông sản và thiết kế chính sách hỗ trợ giảm nghèo nông thôn.
  • Phần giá trị nhất: Phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình hạch toán chi tiết chi phí - doanh thu trên đơn vị diện tích 1.000 m² (Chương 3 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí phân nhóm hộ nghèo và hộ thu nhập cao trong nghiên cứu được xác định như thế nào?
Dựa trên mức giá sinh hoạt và đặc thù nguồn thu nhập chính từ thanh long tại xã Hàm Hiệp, nghiên cứu xác định: Hộ có thu nhập thấp (hộ nghèo) là hộ có thu nhập bình quân dưới 7.000.000 VNĐ/1.000 m²/năm. Hộ có thu nhập cao theo quy ước của UBND xã Hàm Hiệp là những hộ có thu nhập bình quân đạt trên 9.000.000 VNĐ/1.000 m²/năm.

2. Hiệu quả kinh tế của kỹ thuật chong đèn trái vụ vượt trội như thế nào so với canh tác chính vụ thông thường?
Trong nhóm hộ thu nhập cao, mô hình chong đèn mang lại tổng doanh thu 14.400.000 VNĐ/1.000 m² (cao hơn 19,75% so với mô hình không chong đèn đạt 12.100.000 VNĐ). Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (LN/TCP) của hình thức chong đèn đạt 207,69%, trong khi hình thức không chong đèn đạt 197,88%. Yếu tố quyết định là giá bán thanh long trái vụ đạt bình quân 8.500 VNĐ/kg, cao gấp hơn 3,4 lần so với giá chính vụ (2.500 VNĐ/kg).

3. Vì sao các hộ thu nhập thấp tại thôn Phú Nhang không áp dụng kỹ thuật chong đèn trái vụ?
Nguyên nhân chủ yếu do nhóm hộ này thiếu vốn đầu tư ban đầu để mua bình điện hạ thế hoặc máy phát điện; giá dầu DO và vật tư nông nghiệp tăng cao; thiếu kiến thức kỹ thuật nên lo ngại rủi ro thanh long không ra hoa sau chu kỳ chiếu sáng; và tỷ lệ tiếp cận khuyến nông rất thấp (chỉ 6,67% hộ tham gia các tổ chức hội đoàn).

4. Kênh tiêu thụ thanh long xã Hàm Hiệp vận hành chủ yếu qua các khâu nào và khó khăn lớn nhất trong xuất khẩu là gì?
Thanh long tiêu thụ chủ yếu qua kênh truyền thống: Nông dân $\rightarrow$ Thương lái nhỏ $\rightarrow$ Thương lái lớn $\rightarrow$ Bán sỉ $\rightarrow$ Bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng. Khó khăn lớn nhất trong xuất khẩu sang thị trường Châu Âu là chi phí vận chuyển hàng không của Việt Nam rất cao (3,6 - 3,7 USD/kg), trong khi Thái Lan dưới 2,5 USD/kg và Israel dưới 1 USD/kg, làm giảm khả năng cạnh tranh về giá.

5. Điểm khác biệt về đặc tính thương phẩm giữa giống thanh long ruột trắng và các giống ruột đỏ, ruột vàng tại địa phương là gì?
Giống thanh long vỏ đỏ ruột trắng có trọng lượng quả trung bình 550g (tối đa 800g), thịt quả cứng giòn, vị ngọt pha chua nhẹ và nông dân tự nhân giống được. Ngược lại, giống ruột đỏ và ruột vàng có trọng lượng quả nhỏ hơn (trung bình 350g, tối đa 500g), thịt quả mềm nhão và nông dân bắt buộc phải tốn chi phí mua hom giống từ bên ngoài.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Trần Thanh Tâm đã hoàn thành việc khảo sát thực trạng canh tác và chuỗi tiêu thụ thanh long tại xã Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc vào giai đoạn 2006-2007. Bằng phương pháp điều tra chọn mẫu 90 nông hộ kết hợp hạch toán chi phí - thu nhập, công trình đã chứng minh khoảng cách thu nhập giữa các hộ bắt nguồn từ sự khác biệt về vốn đầu tư cơ giới hóa, kỹ thuật chong đèn trái vụ và mức độ tham gia vào mạng lưới khuyến nông. Các giải pháp đề xuất về tín dụng ưu đãi, chuyển giao quy trình kỹ thuật và xây dựng hợp tác xã tiêu chuẩn EurepGAP mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác phát triển nông nghiệp và giảm nghèo tại địa phương.