Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ tài chính thiết yếu gắn liền với sự tồn tại và thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước. Trong hệ thống thuế hiện hành, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữ vai trò then chốt trong việc điều tiết thu nhập của các tổ chức sản xuất kinh doanh, huy động nguồn lực vật chất cho Ngân sách Nhà nước và định hướng các chính sách kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, trước tác động từ mặt trái của nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, tình trạng gian lận thuế TNDN tại Việt Nam diễn biến ngày càng phức tạp, có chiều hướng gia tăng cả về số lượng vi phạm, quy mô thiệt hại lẫn mức độ tinh vi của các thủ đoạn vi phạm pháp luật.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân luật với đề tài "Thực trạng gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp và đề xuất một số giải pháp về mặt pháp lý để phòng, chống" (thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Vũ Hải, bảo vệ tại Hà Nội năm 2015) được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • a. Hệ thống hóa và làm rõ các quan điểm lý luận về thuế TNDN và gian lận thuế TNDN từ trước đến nay.
    • b. Phân tích cơ chế và các phương thức thực hiện hành vi gian lận thuế TNDN.
    • c. Làm rõ vai trò và các phương thức phòng, chống gian lận thuế TNDN.
    • d. Đánh giá thực trạng gian lận thuế TNDN, chỉ rõ các nhóm nguyên nhân từ thể chế chính sách, công tác quản lý thu thuế đến ý thức xã hội; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp pháp lý và quản lý chuyên ngành để phòng ngừa, ngăn chặn.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ pháp luật thuế TNDN; các hành vi vi phạm pháp luật thể hiện dưới dạng gian lận thuế TNDN; quy định pháp luật điều chỉnh và thực tiễn áp dụng trong quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
    • Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, đề tài nghiên cứu trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam; về thời gian, các số liệu và vụ việc thực tiễn được tập trung khảo sát chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2014 (đặc biệt là giai đoạn 2011–2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khoa học pháp lý chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm "thu nhập" theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học và Từ điển Luật học của Viện Khoa học Pháp lý (khoản của cải tính thành tiền mà một chủ thể nhận được trong một khoảng thời gian nhất định).
    • Khái niệm "thuế TNDN" (Đổng Thị Vân Hồng, Võ Đình Toàn): sắc thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của các tổ chức kinh doanh trong kỳ tính thuế.
    • Khái niệm "gian lận" theo Lý thuyết Kiểm toán của Đại học Kinh tế Quốc dân (hành vi cố ý lừa dối, giấu giếm, xuyên tạc sự thật) và gian lận thuế TNDN (hành vi dối trá, giấu giếm trong quan hệ thu nộp thuế nhằm mục đích giảm tối đa số tiền thuế TNDN phải nộp).
    • Khung công thức tính thuế TNDN theo quy định luật định: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất}$$ $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - \text{Thu nhập được miễn thuế} - \text{Các khoản lỗ kết chuyển từ năm trước}$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Các khoản thu nhập khác}$$
  • Văn bản pháp luật làm căn cứ: Luật Thuế TNDN năm 1999, 2003 và 2008 (sửa đổi, bổ sung); Luật Quản lý thuế năm 2006; Bộ luật Hình sự năm 1999; Luật Doanh nghiệp năm 1999; Luật Kế toán năm 2003; Luật Thanh tra năm 2004; Thông tư 66/2010/TT-BTC về xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết; Thông tư 166/2013/TT-BTC về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác – Lênin, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phân tích pháp lý, tổng hợp tài liệu, so sánh luật học, thống kê xã hội học, phỏng vấn và phương pháp lịch sử.

  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra của Tổng cục Thuế các năm 2013–2014; dữ liệu xử lý vi phạm của Cục Thuế TP. Hà Nội, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh; báo cáo thanh tra chuyên đề doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) của Bộ Tài chính; số liệu điều tra phối hợp giữa ngành Thuế và Tổng cục Cảnh sát; dữ liệu so sánh mức thuế suất quốc tế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận về sắc thuế TNDN và bản chất pháp lý của các hành vi gian lận thuế TNDN:

  • Đặc trưng của thuế TNDN: (1) Cơ sở tính thuế là thu nhập của pháp nhân, chỉ đánh vào phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ chi phí hợp lý; (2) Là loại thuế trực thu, thể hiện tính đồng nhất giữa người nộp thuế và người chịu thuế; (3) Phụ thuộc trực tiếp vào kết quả sản xuất kinh doanh (chỉ nộp khi có lãi); (4) Thường áp dụng mức thuế suất đều (thuế suất chung 22%, chuyển sang 20% từ ngày 01/01/2016; doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng áp dụng 20%; thăm dò, khai thác dầu khí từ 32% đến 50%).
  • Vai trò của thuế TNDN: Là nguồn thu quan trọng, ổn định cho Ngân sách Nhà nước; là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô; thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội theo cả chiều ngang lẫn chiều dọc.
  • Bản chất và 4 đặc trưng của gian lận thuế TNDN:
    • Phương thức thực hiện: Luôn bám vào công thức tính thuế để tác động làm giảm thuế suất ưu đãi, giảm thu nhập chịu thuế hoặc tăng các khoản miễn trừ/chuyển lỗ (tối đa không quá 5 năm).
    • Chủ thể thực hiện: Là người nộp thuế mang tư cách pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp. Tác giả chỉ ra điểm bất cập: Bộ luật Hình sự năm 1999 chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự cá nhân về tội trốn thuế (từ 50 triệu đồng đến dưới 150 triệu đồng hoặc đã bị xử phạt hành chính...), chưa công nhận trách nhiệm hình sự của pháp nhân.
    • Đối tượng tác động: Nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với Nhà nước (số tiền phải nộp, được miễn, giảm hoặc hoàn lại).
    • Hậu quả pháp lý: Làm thất thu ngân sách, xâm hại trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước.
  • Phân loại 4 nhóm hành vi gian lận thuế TNDN:
    • Nhóm gian lận doanh thu: Không xuất hóa đơn, ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn thực tế thanh toán, sử dụng hóa đơn giả/hết hạn, hủy bỏ chứng từ kế toán, lập phiếu xuất kho tự in thay thế hóa đơn tài chính.
    • Nhóm gian lận chi phí: Kê khai sai chi phí, hạch toán chi khống, lập bảng lương và hợp đồng lao động giả mạo, mua hóa đơn từ các doanh nghiệp không có hoạt động kinh doanh thực tế.
    • Nhóm gian lận để hưởng ưu đãi thuế: Khai sai danh mục hàng hóa kinh doanh, gian lận địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi, kéo dài thời gian miễn/giảm thuế.
    • Hành vi chuyển giá của các doanh nghiệp FDI: Định giá giao dịch nội bộ giữa các công ty liên kết không theo giá thị trường (nâng giá nguyên liệu đầu vào, hạ giá bán sản phẩm đầu ra, gánh chi phí quảng cáo và quản lý cho công ty mẹ) nhằm chuyển lợi nhuận sang quốc gia có mức thuế suất thấp hơn.

Chương 2: Thực trạng gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp và một số giải pháp về mặt pháp lý để phòng, chống

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng vi phạm trên cơ sở số liệu thực tế, bóc tách nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Thực trạng và các vụ việc điển hình:
    • Gian lận giảm doanh thu: Điển hình là vụ Công ty TNHH Nông Dược Điện Bàn (Quảng Nam). Từ năm 2001 đến 2008, doanh nghiệp sử dụng 4.161 phiếu xuất kho tự in thay thế hóa đơn tài chính, lập hai hệ thống sổ sách kế toán, giấu doanh thu hơn 109 tỷ đồng; qua đó gian lận 23,719 tỷ đồng tiền thuế GTGT và 17,089 tỷ đồng tiền thuế TNDN.
    • Gian lận tăng chi phí qua hóa đơn và doanh nghiệp "ma": Năm 2012, Cục Thuế Hà Nội gửi 10.200 phiếu xác minh (28.444 số hóa đơn), phát hiện 786 hóa đơn vi phạm, truy thu thuế TNDN 1.658 triệu đồng, phạt trốn thuế 646 triệu đồng. Vụ Công ty TNHH MTV Sơn Thành và DNTN Phương Hà Ninh Bình (2010–2012) bán gần 600 hóa đơn GTGT khống với tổng giá trị hơn 70 tỷ đồng, thu lợi bất chính gần 4 tỷ đồng. Vụ Công ty TNHH Giải Pháp Việt Nam (Cầu Giấy, Hà Nội) ký hợp đồng khống với 9 chuyên gia tư vấn trong năm 2010–2011, nâng chi phí lên 1,75 tỷ đồng, gian lận hơn 649 triệu đồng thuế TNDN.
    • Gian lận ưu đãi thuế: Vụ Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam (Chi nhánh Cần Thơ). Thanh tra giai đoạn 2012–2013 phát hiện kê khai sai ưu đãi thuế TNDN; Cục Thuế TP.HCM đã ban hành Quyết định số 488/QĐ-CT-XP ngày 09/02/2015 xử phạt và truy thu tổng số tiền hơn 24 tỷ đồng (phạt khai sai 2,962 tỷ đồng, truy thu thuế TNDN 18,138 tỷ đồng, tiền chậm nộp 3,3 tỷ đồng).
    • Hành vi chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI: Đầu năm 2014, Bộ Tài chính công bố kết quả thanh tra 870 doanh nghiệp FDI của Tổng cục Thuế, phát hiện 720 doanh nghiệp có vi phạm (tỷ lệ 100% tại Quảng Ngãi với 27/27 doanh nghiệp và An Giang với 7/7 doanh nghiệp; 85% tại TP.HCM; 90% tại Hà Nội), truy thu 1.500 tỷ đồng tiền thuế.
  • Phân tích các nhóm nguyên nhân:
    • Về chính sách pháp luật: Mức phạt vi phạm hành chính tối đa 3 lần số thuế trốn (Thông tư 166/2013/TT-BTC) và lãi chậm nộp 0,1%/ngày chưa đủ sức răn đe; cơ cấu thuế suất còn phức tạp (10%, 20%, 22%, 32%, 50%); Điều 53 Luật Quản lý thuế năm 2006 về tạm hoãn xuất cảnh thiếu cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế và công an xuất nhập cảnh; thiếu quy định mức giá trần đối với nguyên liệu nhập khẩu từ công ty mẹ ở nước ngoài.
    • Về công tác quản lý thuế: Hoạt động thanh tra chuyển giá thiếu cán bộ chuyên trách; phương pháp xác định giá thị trường theo Thông tư 66/2010/TT-BTC phức tạp nhưng thiếu hệ thống dữ liệu độc lập để so sánh; một số cán bộ thuế suy thoái đạo đức nghề nghiệp.
    • Về nguyên nhân xã hội: Nền kinh tế còn sử dụng nhiều tiền mặt; thói quen không lấy hóa đơn khi mua hàng; ý thức chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp chưa cao.
  • Thực trạng đấu tranh và kết quả đạt được:
    • Đẩy mạnh kê khai thuế điện tử (hết tháng 10/2014 có trên 90% doanh nghiệp tham gia; đến 01/01/2015 giảm được 370 giờ nộp thuế/năm; liên kết dịch vụ nộp thuế với 20 ngân hàng thương mại tại 18 tỉnh/thành phố với 41.806 doanh nghiệp đăng ký); ứng dụng công nghệ mã vạch 2 chiều qua phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK 3.1).
    • Quy chế phối hợp giữa Cục Thuế và Công an TP: Giai đoạn 2008–2012 đã phối hợp điều tra, xử lý 2.379 vụ, thu phạt gần 100 tỷ đồng (cơ quan Thuế chuyển sang Công an 850 vụ, Công an chuyển sang Thuế 1.529 vụ).
    • Triển khai kỹ thuật quản lý rủi ro trong thanh tra; tính đến 30/11/2013 thu hồi được 52% số nợ đọng thuế từ thời điểm 31/12/2012 (nợ trên/dưới 90 ngày thu đạt 58,7%).
  • Hệ thống giải pháp pháp lý và quản lý đề xuất:
    • Nhóm giải pháp pháp lý: Sửa đổi Luật Thuế TNDN và các luật liên quan theo hướng đồng bộ; quy định cơ chế cho phép cơ quan thuế được ủy quyền khởi kiện đòi nợ thuế theo tố tụng dân sự; bổ sung chế tài hình sự đối với tội chiếm dụng tiền thuế; xây dựng Luật Chống chuyển giá chuyên biệt; ban hành khung định mức chi phí tiêu hao vật tư và giới hạn chi phí tiền lương; áp dụng giá trần đối với nguyên liệu nhập khẩu từ tập đoàn mẹ; nâng mức phạt tiền và hình phạt tội trốn thuế.
    • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý: Áp dụng triệt để cơ chế tự in hóa đơn và hóa đơn điện tử; áp dụng biện pháp ấn định giá tính thuế khi định giá thỏa thuận không đạt kết quả; siết chặt kiểm tra hậu kiểm thông tin đăng ký doanh nghiệp; chuẩn hóa kế toán viên thông qua chứng chỉ hành nghề bắt buộc; luân chuyển cán bộ thanh tra.
    • Nhóm giải pháp khác: Tuyên truyền pháp luật thuế miễn phí trên môi trường mạng; thành lập lực lượng cảnh sát/điều tra thuế chuyên biệt; ban hành quy chế bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng đối với các giao dịch kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã tổng hợp và phản ánh cụ thể kết quả thanh tra, quản lý thuế tại Việt Nam qua các bảng số liệu trích xuất trực tiếp từ văn bản:

Bảng 1: Số liệu thống kê thanh tra, kiểm tra của Tổng cục Thuế (Năm 2013 – 2014)

Chỉ tiêu thống kê Năm 2013 Năm 2014 So sánh biến động
Tổng số thuế tăng thu qua thanh tra, kiểm tra (tỷ đồng) 13.682,2 Giảm so với 2013 Giảm 2.582,39 tỷ đồng
Số tiền thuế đã nộp vào NSNN qua thanh tra, kiểm tra (tỷ đồng) 9.755,4 Tăng tỷ lệ thu nộp Đạt tỷ lệ 73,14% (so với 70,19% năm 2013)
Số vụ việc có dấu hiệu hình sự phát hiện (vụ) 2.450 Gia tăng Tăng thêm 421 vụ
Số vụ việc xử lý vi phạm hành chính (vụ) 475 214 Giảm 261 vụ

Bảng 2: So sánh thuế suất thuế TNDN của Việt Nam và một số quốc gia (2013 – 2015) (Đơn vị tính: %)

Quốc gia / Vùng lãnh thổ Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Singapore 17 17 17
Thái Lan (Thailand) 20 20 20
Campuchia (Cambodia) 20 20 20
Indonesia 25 25 25
Đài Loan (Taiwan) 17 17 17
Vương quốc Anh (United Kingdom) 23 21 20
Việt Nam 25 22 22
  • Đóng góp mới của khóa luận:
    • Làm sáng tỏ các tiêu chí pháp lý phân định giữa hành vi gian lận thuế và trốn thuế, khẳng định gian lận thuế là khái niệm rộng bao hàm cả hành vi trốn thuế.
    • Phân tích cơ chế gian lận dựa trên cấu trúc các yếu tố xác định thuế TNDN (thuế suất, doanh thu, chi phí hợp lý, chuyển lỗ).
    • Chỉ ra khoảng trống pháp lý của Bộ luật Hình sự năm 1999 khi chưa quy định trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại đối với tội trốn thuế.
    • Đề xuất các kiến nghị lập pháp có tính chuyên sâu: ban hành Luật Chống chuyển giá, xây dựng mô hình cơ quan điều tra thuế chuyên trách và cơ chế tố tụng dân sự cho cơ quan thuế trong thu hồi nợ đọng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn tư liệu tiếp cận tại thời điểm năm 2015 và thời gian nghiên cứu của một khóa luận tốt nghiệp đại học, các số liệu khảo sát thực chứng tập trung chủ yếu vào các báo cáo giai đoạn 2011–2014; chưa đi sâu phân tích toàn diện các mô hình chuyển giá đa quốc gia sử dụng tài sản vô hình và các giao dịch kinh tế số phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý về trách nhiệm hình sự của pháp nhân đối với các tội phạm về thuế.
    • Xây dựng mô hình tổ chức và thẩm quyền tố tụng cụ thể cho lực lượng điều tra thuế độc lập tại Việt Nam.
    • Khảo sát kinh nghiệm quốc tế và thiết kế các quy định chi tiết cho dự thảo Luật Chống chuyển giá phù hợp với cam kết quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật học, Luật Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Quản lý thuế.
    • Cán bộ làm việc tại cơ quan thuế, cơ quan thanh tra, cơ quan điều tra kinh tế và các nhà nghiên cứu chính sách tài chính công.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Khung phân loại 4 nhóm hành vi gian lận thuế TNDN và phân tích cơ chế vi phạm trên sổ sách kế toán.
    • Các dẫn chứng thực tế từ hồ sơ thanh tra và án điểm (vụ Nông Dược Điện Bàn, Suntory Pepsico, Giải Pháp Việt Nam, tình hình thanh tra 870 doanh nghiệp FDI).
    • Hệ thống luận cứ pháp lý phục vụ việc sửa đổi, hoàn thiện Luật Quản lý thuế, Luật Thuế TNDN và pháp luật hình sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại các hành vi gian lận thuế TNDN thành những nhóm nào? Tác giả phân loại thành 4 nhóm chính: (1) Nhóm gian lận giảm doanh thu; (2) Nhóm gian lận tăng chi phí được trừ; (3) Nhóm gian lận để hưởng các ưu đãi miễn giảm thuế; (4) Hành vi chuyển giá tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

2. Thủ đoạn gian lận doanh thu tại Công ty TNHH Nông Dược Điện Bàn được thực hiện như thế nào và gây thất thu bao nhiêu tiền thuế? Doanh nghiệp đã lợi dụng việc khách hàng nộp thuế khoán không lấy hóa đơn để sử dụng 4.161 phiếu xuất kho tự in xuất bán hàng hóa thay hóa đơn tài chính, lập hai hệ thống sổ sách quyết toán (nội bộ và nộp thuế), giấu hơn 109 tỷ đồng doanh thu; qua đó gian lận 23,719 tỷ đồng thuế GTGT và 17,089 tỷ đồng thuế TNDN.

3. Kết quả thanh tra năm 2014 đối với các doanh nghiệp FDI của Tổng cục Thuế ghi nhận những số liệu nào? Thanh tra 870 doanh nghiệp FDI phát hiện 720 doanh nghiệp có vi phạm, truy thu 1.500 tỷ đồng tiền thuế. Tỷ lệ vi phạm đạt 100% tại Quảng Ngãi (27/27 doanh nghiệp) và An Giang (7/7 doanh nghiệp); 85% tại TP. Hồ Chí Minh và 90% tại Hà Nội.

4. Khóa luận chỉ ra vướng mắc gì trong quy định của Bộ luật Hình sự năm 1999 về xử lý hành vi gian lận thuế TNDN? Bộ luật Hình sự năm 1999 chỉ quy định trách nhiệm hình sự đối với cá nhân thực hiện hành vi trốn thuế (từ 50 triệu đồng đến dưới 150 triệu đồng...), trong khi chủ thể của quan hệ nộp thuế TNDN và chủ thể thực hiện hành vi gian lận là tổ chức/pháp nhân. Do chưa công nhận trách nhiệm hình sự của pháp nhân nên việc xử lý tổ chức vi phạm chỉ dừng lại ở chế tài hành chính, dẫn đến sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật thuế và pháp luật hình sự.

5. Tác giả đề xuất giải pháp pháp lý nào để xử lý tình trạng doanh nghiệp chây ì, nợ đọng tiền thuế kéo dài? Tác giả đề xuất các cơ quan tố tụng thống nhất giải pháp cho phép cơ quan thuế được ủy quyền khởi kiện các doanh nghiệp chây ì nợ thuế ra Tòa án theo trình tự tố tụng dân sự; đồng thời bổ sung tội danh chiếm dụng tiền thuế/không nộp thuế cho Nhà nước vào luật hình sự.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế TNDN, làm rõ bản chất và phương thức của các hành vi gian lận thuế trong nền kinh tế thị trường. Thông qua nguồn số liệu thanh tra thực tế và các án điểm điển hình trong giai đoạn 2001–2014, công trình đã bóc tách rõ các nhóm nguyên nhân cốt lõi từ thể chế pháp lý, cơ chế quản lý đến hạ tầng kinh tế - xã hội. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện đồng bộ khung pháp luật thuế, xây dựng cơ chế kiểm soát chuyển giá, siết chặt quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm.