Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chăng Dương Phi (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2015, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Hải) tập trung vào công tác quản lý nhà nước về đất đai tại một địa bàn đô thị miền núi, cụ thể là: “Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2013”.
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn, không thể tái tạo hay sản sinh, đồng thời giữ vai trò là nguồn lực đầu vào thiết yếu cho phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, tổ chức và cá nhân. Mặc dù công tác quản lý đất đai luôn được chú trọng, quan hệ đất đai trên thực tế vẫn nảy sinh nhiều tồn tại và bất cập. Việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính đồng bộ, chính quy và hiện đại là công cụ quản lý nhà nước cốt lõi, trong đó công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho các tổ chức giữ vị trí đặc biệt trọng yếu. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh toàn ngành tài nguyên môi trường triển khai các chỉ đạo cấp bách của Quốc hội và Chính phủ nhằm hoàn thành cơ bản công tác cấp GCNQSDĐ trong năm 2013, bao gồm:
- Nghị quyết số 07/2007/QH12 ngày 12/11/2007 của Quốc hội về việc đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính.
- Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật quản lý và sử dụng đất đai.
- Công văn số 2419/BTNMT-TCQLDĐ ngày 13/7/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đẩy mạnh cấp Giấy chứng nhận để cơ bản hoàn thành trong năm 2013.
- Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng theo hai cấp độ:
- Mục tiêu tổng quát: Làm rõ các vấn đề lý luận về cấp GCNQSDĐ; đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn; xác định nguyên nhân, tồn tại, hạn chế; từ đó đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, chỉ ra các mặt mạnh và hạn chế tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương nhằm đẩy mạnh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ cho đối tượng tổ chức trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích tài liệu và số liệu giai đoạn 2011 – 2013.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thuộc loại hình phân tích chính sách kết hợp điều tra, thống kê thực tiễn quản lý địa chính đô thị. Tác giả đã vận dụng toàn diện khung pháp lý và phương pháp điều tra chuyên ngành Quản lý đất đai.
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Về mặt lý luận, đề tài dựa trên 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003, trong đó công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ là trọng tâm điều chỉnh hành chính. Khóa luận hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ đánh giá:
- Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai.
- Các nghị định về tài chính và thu hồi đất: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (văn bản ghi 142/2004/NĐ-CP) về thu tiền thuê đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 bổ sung quy định về cấp GCN, thu hồi đất và khiếu nại; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 về quy hoạch, giá đất, bồi thường; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Các quyết định, thông tư chuyên ngành: Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT và Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT về luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính; Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp, bảo lãnh; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ban hành mẫu GCN thống nhất gồm 4 trang (190mm x 265mm); Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTNMT-BNV hướng dẫn tổ chức của Văn phòng đăng ký; Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT và Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT.
Văn bản quy định thẩm quyền cấp GCN cho tổ chức thuộc về UBND cấp tỉnh (theo Điều 52 Luật Đất đai 2003 và Điều 56 Nghị định 181/2004/NĐ-CP), hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường khi được ủy quyền. Quy định thời gian giải quyết: tại Văn phòng đăng ký tỉnh không quá 20 ngày làm việc; tại cơ quan quản lý nhà ở/xây dựng/nông nghiệp không quá 5 ngày làm việc; thời gian ký cấp tại UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường không quá 3 ngày làm việc.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu:
- Điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế – xã hội của phường Hoàng Văn Thụ, số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2013, các báo cáo tổng kết nhiệm vụ chuyên môn và hồ sơ đăng ký cấp GCN, giao đất, thuê đất giai đoạn 2011 – 2013 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn.
- Điều tra số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa các thửa đất của tổ chức được giao đất, thuê đất; đối chiếu ranh giới thực tế với bản đồ giao đất và hồ sơ địa chính; phỏng vấn trực tiếp đại diện các tổ chức, Ban quản lý khu công nghiệp và người dân sinh sống tại khu vực có đất tổ chức.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến, tham vấn kinh nghiệm từ lãnh đạo và chuyên viên thuộc các phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn (Phòng Đăng ký đất đai, Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Đo đạc bản đồ), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Dữ liệu điều tra xã hội học và số liệu hồ sơ được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để so sánh tiến độ, phân tích cơ cấu biến động và đánh giá mức độ hài lòng về thủ tục hành chính.
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Chọn lọc thông tin từ các công trình nghiên cứu, báo cáo chuyên ngành đã được công bố của cơ quan quản lý trung ương và địa phương.
Nội dung chính theo từng phần và chương
Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 4 phần chính tương ứng với logic giải quyết vấn đề quản lý địa chính:
Phần I: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc hoàn thiện hồ sơ địa chính đồng bộ. Xác lập mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, yêu cầu khoa học và thực tiễn, cùng ý nghĩa của đề tài đối với mặt khoa học, học tập và ứng dụng thực tế.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Khái quát lý luận quản lý đất đai theo Điều 6 Luật Đất đai năm 2003; làm rõ khái niệm đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động theo Điều 38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP; chi tiết hóa đặc điểm kỹ thuật mẫu GCN 4 trang theo Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT; quy định về hồ sơ, quy trình luân chuyển và thời hạn giải quyết cấp GCN cho tổ chức.
Tổng quan đánh giá tiến độ cấp GCN toàn quốc tính đến ngày 30/06/2013: cả nước đạt 20,12 triệu ha (đạt 83,2% diện tích cần cấp), trong đó 11 tỉnh cơ bản hoàn thành đạt từ 85 - 100% diện tích và 10 tỉnh cơ bản hoàn thành hầu hết các loại đất chính (bao gồm Lạng Sơn). Đất ở đô thị toàn quốc đạt tỷ lệ trên 85% tại 34 tỉnh, dưới 85% tại 29 tỉnh (trong đó 10 tỉnh dưới 70%); đất chuyên dùng có 19 tỉnh trên 85% và 16 tỉnh dưới 50%.
Tại tỉnh Lạng Sơn, cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh được tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu:
Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn:
- Ban lãnh đạo: 03 người (Giám đốc, 01 Phó Giám đốc phụ trách hành chính, 01 Phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ).
- Phòng chức năng: 04 phòng gồm Phòng Hành chính Tổng hợp (4 người), Phòng Thẩm định cấp giấy (4 người), Phòng Kỹ thuật địa chính (6 người), Phòng Thông tin đất đai (6 người).
- Sự biến động biên chế: Năm 2009 có 13 cán bộ (6 biên chế, 7 hợp đồng); năm 2011 có 17 cán bộ (8 viên chức, 9 hợp đồng); đến năm 2013 tổng số là 20 người (9 biên chế, 11 hợp đồng lao động; trong đó 1 lãnh đạo phòng biệt phái sang Sở).
- Về trình độ: 16 người trình độ Đại học, 03 người trình độ Trung cấp, 01 lái xe. Tỷ lệ Đảng viên đạt 30% (6 đồng chí), Đoàn viên đạt 60% (12 đồng chí).
Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin và trang thiết bị:
| STT |
Tên phần mềm / Thiết bị |
Phân loại / Nguồn gốc |
Mục đích sử dụng |
Hiệu quả / Tình trạng |
| 1 |
Microstation |
Tự cài đặt |
Quản lý, chỉnh lý BĐĐC tổ chức, vẽ GCN, kết nối CSDL |
80% cán bộ thành thạo, 20% mức trung bình |
| 2 |
Mapinfo |
Tự cài đặt |
Biên tập bản đồ chuyên đề hành chính, BĐ số nông nghiệp |
75% cán bộ biết dùng, phục vụ công tác quản lý |
| 3 |
Autocad |
Tự cài đặt |
Biên tập và quản lý bản đồ địa chính |
Sử dụng biên tập bản đồ |
| 4 |
Famis |
Tổng cục Địa chính |
Quản lý BĐ địa chính, trích thửa phục vụ GPMB |
Thường xuyên sử dụng |
| 5 |
Hệ thống LIS |
Phần mềm hệ thống |
Hệ thống thông tin đất đai |
Đang xây dựng tập huấn và làm quen |
| 6 |
MS Word, MS Excel |
Tự cài đặt |
Soạn thảo văn bản, thống kê, lưu trữ số liệu |
Hoạt động tốt |
| 7 |
Máy vi tính |
Trang bị |
17 bộ máy để bàn, 03 máy tính xách tay |
Hoạt động bình thường, cấu hình thấp, chưa đồng bộ |
| 8 |
Thiết bị in ấn, đo đạc |
Trang bị |
01 máy in A0, 01 máy in A3, 03 máy in A4, 01 máy scan A0, 01 máy photo, 04 máy đo đạc, 01 ô tô |
Hoạt động bình thường |
Tổng kết chung công tác cấp GCN của tỉnh Lạng Sơn cho thấy sự cải thiện đối với hộ gia đình, cá nhân: đất ở năm 2011 đạt 65,1% (157/241 đơn), năm 2012 đạt 72,2% (327/453 đơn), năm 2013 đạt 92,3% (371/402 đơn); đất nông nghiệp năm 2011 đạt 81% (34/42 đơn), năm 2012 đạt 59,2% (16/27 đơn), năm 2013 đạt 75% (24/32 đơn).
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu; xác định phạm vi thu thập số liệu giai đoạn 2011 – 2013 tại Văn phòng đăng ký tỉnh đối với địa bàn phường Hoàng Văn Thụ; làm rõ các bước triển khai của 4 phương pháp nghiên cứu: điều tra thu thập số liệu thứ cấp/sơ cấp, phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê so sánh định tính/định lượng và phương pháp kế thừa tài liệu.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đánh giá chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn:
- Vị trí địa lý và địa hình: Phường nội thị có diện tích tự nhiên 141,20 ha (chiếm 1,8% diện tích tự nhiên thành phố), chia thành 9 khối phố. Tiếp giáp: Phía Bắc giáp xã Hoàng Đồng, phía Tây giáp phường Tam Thanh (ranh giới sông Kỳ Cùng dài hơn 1,5 km), phía Nam giáp phường Vĩnh Trại, phía Đông giáp thị trấn Cao Lộc. Địa hình miền núi có độ dốc thấp, nền địa chất tương đối bằng phẳng và ổn định.
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 21°C (cao nhất 39°C, thấp nhất 4°C), lượng mưa trung bình 1.318 mm/năm (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm 75% lượng mưa, đỉnh điểm tháng 8 đạt 280 mm; mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thấp nhất tháng 1 đạt 7 mm). Độ ẩm trung bình 75%, bức xạ tổng cộng hàng năm 116,2 Kcal/cm². Nước mặt cung cấp chính từ sông Kỳ Cùng (lưu lượng 8,06 m³/s, dòng chảy biến động 1,39 – 2,58 m³/s); 90% hộ dân dùng nước máy thành phố và 10% sử dụng giếng đào, giếng khoan.
- Thổ nhưỡng: Hình thành từ đất thủy thành (phù sa, dốc tụ) và địa thành (Feralit vàng đỏ trên đá mácma ở phía Đông Nam, Feralit nâu đỏ trên đá vôi ở giữa phường, đất dốc tụ ở phía Tây dùng trồng lúa, màu).
- Kinh tế – xã hội: Dân số năm 2013 là 13.274 người với 3.702 hộ; tỷ lệ nam 7.162 người, nữ 6.112 người; mật độ dân số đạt 9.400,18 người/km². Cơ cấu dân tộc gồm Kinh (78,2%), Tày (21,8%), Nùng (13,8%), Hoa (5,82%), Dao (0,18%). Tổng số lao động trong độ tuổi là 6.347 người (chiếm 47,81% dân số). Năm 2013, tổng giá trị sản phẩm (GDP) của phường ước đạt 188 tỷ đồng: Thương mại – dịch vụ chiếm 74% (139 tỷ đồng); Công nghiệp – TTCN và xây dựng cơ bản chiếm 24% (45,288 tỷ đồng); Nông nghiệp chiếm 2% (3,812 tỷ đồng). Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 18 triệu đồng (tương đương 862 USD).
- Công tác quản lý đất đai và cơ cấu sử dụng đất: Bản đồ địa chính phường được đo vẽ từ năm 1997 đến 2009, tuy nhiên mới chỉ đo vẽ khu dân cư, đất canh tác chưa được đo vẽ đồng bộ và thiếu chỉnh lý thường xuyên. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 23/04/2009. Toàn thành phố từ năm 2003 đã giao đất, cho thuê đất đối với 32 dự án của 25 cơ quan, tổ chức với diện tích 52,39 ha. Tại phường Hoàng Văn Thụ, từ 01/07/2004 đã cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 9 trường hợp với diện tích 780 m² (trong đó chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là 12 trường hợp với diện tích 780 m²). Hiện trạng đất đai năm 2013 của phường gồm 141,20 ha đất tự nhiên: Đất nông nghiệp chiếm 6,49 ha (4,6%), đất phi nông nghiệp chiếm 134,71 ha (95,4%), phường không có đất chưa sử dụng.
- Đánh giá thực trạng cấp GCN cho tổ chức: Nêu chi tiết tiến độ giải quyết hồ sơ, tình hình lưu trữ hồ sơ địa chính, cung cấp thông tin cho Cục thuế tỉnh và đánh giá mức độ hài lòng của các tổ chức đối với sự hướng dẫn, thái độ của cán bộ chuyên môn.
- Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCN: Đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp về công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Kiện toàn bộ máy, nâng cao tinh thần trách nhiệm, tăng cường phân công kiểm tra giám sát.
- Giải pháp về công tác quy hoạch: Rà soát, xử lý tình trạng quy hoạch treo quá hạn 3 năm, đồng bộ quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng chi tiết.
- Giải pháp về tài chính: Bố trí kinh phí cho đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và mua sắm thiết bị chuyên dụng phục vụ số hóa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các số liệu thực tế về công tác quản lý và kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức tại địa phương:
Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức theo mục đích sử dụng đất tại tỉnh Lạng Sơn:
| Loại đất của tổ chức |
Số lượng GCN đã cấp |
Diện tích đã cấp (ha) |
Diện tích hiện trạng (ha) |
Tỷ lệ hoàn thành (%) |
| Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
8 |
2,48 |
6,02 |
41,20% |
| Đất an ninh |
2 |
0,73 |
1,24 |
58,87% |
| Đất quốc phòng |
7 |
9,06 |
11,92 |
76,00% |
| Đất có mục đích công cộng |
1 |
0,42 |
2,02 |
20,79% |
Về thực trạng hành chính và hạ tầng thông tin, tác giả chỉ rõ các phát hiện quan trọng:
- Đội ngũ chuyên môn của Văn phòng đăng ký tỉnh có 16/20 người trình độ đại học nhưng hoàn toàn thiếu cán bộ chuyên trách về tin học, khiến việc triển khai các phần mềm chuyên ngành (như LIS) gặp khó khăn, công tác xử lý hồ sơ còn phụ thuộc phương pháp thủ công.
- Quy trình luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan hành chính còn thực hiện hoàn toàn bằng hồ sơ giấy, dẫn đến việc phối hợp xác minh kéo dài, làm giảm tính chủ động của bộ phận thụ lý.
- Cơ sở vật chất của đơn vị còn chật hẹp, chưa có phòng tiếp dân độc lập, kho lưu trữ tài liệu quá tải gây khó khăn cho việc quản lý hồ sơ địa chính gốc lâu dài.
- Tồn tại nhiều dự án quy hoạch đã công bố thu hồi đất quá thời hạn 3 năm nhưng chưa thực hiện hủy bỏ hoặc điều chỉnh, gây cản trở quyền đăng ký và cấp giấy của các tổ chức liên quan.
Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng địa phương, gồm kiện toàn nhân sự chuyên trách công nghệ thông tin cho Văn phòng đăng ký, nâng cấp cấu hình máy tính và thiết bị đo đạc bản đồ, xử lý dứt điểm các vướng mắc của quy hoạch treo, và tăng cường nguồn kinh phí trích từ ngân sách để đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính chính quy cho toàn bộ diện tích đất đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến 2013, chưa theo dõi được các thay đổi lớn khi Luật Đất đai năm 2013 chính thức đi vào thực tiễn cuộc sống từ giữa năm 2014.
- Giới hạn về hiện trạng kỹ thuật: Tài liệu đo đạc bản đồ địa chính của phường Hoàng Văn Thụ chỉ mới phủ kín khu dân cư từ giai đoạn 1997 – 2009, đất canh tác chưa được đo đạc chính quy và bản đồ không được chỉnh lý biến động thường xuyên, gây thiếu hụt cơ sở dữ liệu đối chiếu chính xác cho các khu vực đất xen cài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013; đánh giá hiệu quả thực tế của việc vận hành mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp và phần mềm Hệ thống thông tin đất đai (LIS); nghiên cứu cơ chế giải quyết bồi thường giải phóng mặt bằng đối với các khu đất tổ chức vướng quy hoạch chậm triển khai.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn chuyên ngành:
- Đối tượng sử dụng: Giảng viên, sinh viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá hồ sơ địa chính đô thị; cán bộ chuyên môn tại các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai nghiên cứu thực tế luân chuyển hồ sơ cấp tỉnh.
- Các phần đáng tham khảo:
- Phần tổng hợp khung văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác đăng ký đất đai và cấp GCN giai đoạn Luật Đất đai 2003 còn hiệu lực.
- Hệ thống tiêu chí và bảng biểu khảo sát đánh giá cơ cấu tổ chức, mức độ trang bị kỹ thuật, năng lực phần mềm chuyên dụng (Microstation, Famis, Mapinfo) của cơ quan đăng ký đất đai cấp tỉnh.
- Phương pháp khảo sát, phỏng vấn thực địa để đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức đối với thủ tục hành chính đất đai.
Câu hỏi thường gặp
1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức được Luật Đất đai 2003 quy định như thế nào?
Theo Điều 52 Luật Đất đai 2003 và Điều 56 Nghị định 181/2004/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài. UBND cấp tỉnh được phép ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN cho tổ chức trong các trường hợp: đã có quyết định giao đất, cho thuê đất; có văn bản công nhận kết quả hòa giải thành; chia tách, sáp nhập tổ chức; cấp đổi, cấp lại GCN hoặc đăng ký biến động đất đai.
2. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức tại tỉnh Lạng Sơn theo các loại đất đạt kết quả ra sao?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, kết quả cấp GCN cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo từng mục đích sử dụng đất đạt được như sau:
- Đất quốc phòng đạt tỷ lệ cao nhất: 76,00% diện tích (cấp 7 giấy, diện tích 9,06 ha trên tổng số 11,92 ha).
- Đất an ninh đạt tỷ lệ: 58,87% diện tích (cấp 2 giấy, diện tích 0,73 ha trên tổng số 1,24 ha).
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đạt tỷ lệ: 41,20% diện tích (cấp 8 giấy, diện tích 2,48 ha trên tổng số 6,02 ha).
- Đất có mục đích công cộng đạt tỷ lệ thấp nhất: 20,79% diện tích (cấp 1 giấy, diện tích 0,42 ha trên tổng số 2,02 ha).
3. Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn năm 2013 có đặc điểm gì?
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn năm 2013 có 20 người (gồm 9 biên chế và 11 hợp đồng lao động). Cơ cấu lãnh đạo gồm Giám đốc, Phó Giám đốc hành chính, Phó Giám đốc nghiệp vụ và 4 phòng chức năng (Hành chính Tổng hợp: 4 người, Thẩm định cấp giấy: 4 người, Kỹ thuật địa chính: 6 người, Thông tin đất đai: 6 người). Về trình độ học vấn, đơn vị có 16 cán bộ có trình độ Đại học, 3 cán bộ trình độ Trung cấp và 1 nhân viên lái xe. Đơn vị chưa có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin.
4. Tình trạng ứng dụng phần mềm chuyên ngành tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
Văn phòng ứng dụng phần mềm Microstation để biên tập bản đồ, chỉnh lý bản đồ địa chính đất tổ chức và in vẽ GCN với 80% cán bộ thành thạo, 20% cán bộ đạt mức trung bình; phần mềm Mapinfo có 75% cán bộ phòng nghiệp vụ biết dùng phục vụ quản lý bản đồ chuyên đề; phần mềm Famis thường xuyên được sử dụng để quản lý bản đồ và trích lục phục vụ giải phóng mặt bằng; phần mềm Hệ thống thông tin đất đai (LIS) ở giai đoạn xây dựng tập huấn và làm quen; các công tác thống kê, văn phòng thực hiện tốt trên MS Word và MS Excel.
5. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của phường Hoàng Văn Thụ có quy mô và cơ cấu ra sao?
Theo số liệu thống kê năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của phường Hoàng Văn Thụ là 141,20 ha. Trong đó, đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 134,71 ha (tương ứng 95,4% tổng diện tích), đất nông nghiệp chỉ còn lại 6,49 ha (chiếm 4,6%), và trên địa bàn phường hoàn toàn không còn quỹ đất chưa sử dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chăng Dương Phi đã khái quát bức tranh pháp lý và đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2013. Bằng việc phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cùng các dữ liệu điều tra thực địa, công trình làm rõ những kết quả đạt được trong việc cấp giấy cho đất quốc phòng, an ninh, sản xuất kinh doanh, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về kho lưu trữ, thiếu nhân lực công nghệ thông tin và bản đồ địa chính chưa được đo vẽ khép kín. Các nhóm giải pháp về lãnh đạo chỉ đạo, quy hoạch và ngân sách được đề xuất là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý địa chính đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.