Mở đầu cho công tác hành thu là phải quản lý được ĐTNT do vậy quản lý ĐTNT là việc đầu tiên trong quy trình quản lý thuế và có ý nghĩa quyết định đối với số thu của NSNN. Do vậy chi cục đã phối hợp với các ban ngành chức năng để biết được số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và thông tin kịp thời với Cục thuế để nắm bắt được số doanh nghiệp đăng ký thuế cho nên công tác quản lý ĐTNT của chi cục thuế Tiên Du rất tốt. Tính đến ngày 31/12/2010 thì tổng số ĐTNT trên địa bàn mà chi cục quản lý có 334 doanh nghiệp ( số đơn vị nộp tờ khai hàng tháng là 334) được phân loại theo bảng dưới đây: SV: Ngô Thị Thanh Huyền 14 CQ45/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp BIỂU 3 : PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP DN NQD THEO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2009 - 2010 Doanh nghiệp Năm So sánh 2009 2010 Chênh lệch Tỷ lệ Số DN đang hoạt động 241 264 23 9,54 Số DN tạm nghỉ 50 43 -7 -14 Số DN bỏ trốn 6 7 1 16,67 Số DN giảI thể , phá sản 15 20 5 33,33 Tổng 312 334 22 7,05 Nguồn : Chi cục thuế huyện Tiên Du Căn cứ vào biểu 3, số doanh nghiệp chi cục quản lý năm 2010 tăng so với năm 2009 là 22 doanh nghiệp, số doanh nghiệp đang hoạt động là 23, số doanh nghiệp tạm nghỉ giảm 7, số doanh nghiệp bỏ trốn là 1, số doanh nghiệp giải thể bỏ trốn là 5. Xét về tỉ lệ, số DN đang hoạt động năm 2010 tăng so với 2009 là 9,54% nhưng số DN bỏ trốn tăng 16,67% đã cho thấy ý thức của một bộ phận DN chưa tốt, lập DN hòng lợi dụng kẽ hở trong công tác hành thuế để trốn thuế tạm thời, gian lận thuế.
Số DN tạm nghỉ giảm 14%; giải thể, phá sản tăng 33,33%, mặc dù nền nền kinh đã dần phục hồi nhưng một số doanh nghiệp vẫn không thích nghi được, khả năng cạnh tranh còn yếu kém, không đưa được các giải pháp để cứu vẫn tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.Từ đó tuỳ vào tình hình của doanh nghiệp mình mà đưa ra các quyết định tạm ngừng hoạt động để tạo những cơ hội sau này hoặc quyết định giải thể hoặc tuyên bố phá sản. SV: Ngô Thị Thanh Huyền 15 CQ45/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp Theo loại hình đăng ký kinh doanh thì chi cục thuế đã quản lý được toàn bộ các doanh nghiệp vẫn đang hoạt động và đăng ký kinh doanh.Cụ thể được thể hiện ở bảng dưới đây: BIỂU 4: PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH ĐĂNG KÝ KINH DOANH Loại doanh nghiệp Đang hoạt động Chênh lệch Năm 2009 Năm 2010 Tuyệt đối Tương đối - Công ty CP 41 48 7 17,07 - Công ty TNHH 38 27 -11 -28,95 - DNTN 143 167 29 20,28 - Tổ hợp , HTX 6 7 1 16,67 - Chi nhánh HTPT 13 15 2 15,38 Tổng 241 264 23 9,54 Nguồn : Chi cục thuế huyện Tiên Du Từ biểu 4 trên cho ta thấy: Số ĐTNT năm 2010 tăng so với năm 2009 là 23 đơn vị, số công ty TNHH giảm 11 doanh nghiệp với tỷ lệ giảm -28,95%; công ty cổ phần tăng 7 doanh nghiệp với tỷ lệ tăng 17,07%; doanh nghiệp tư nhân tăng 29 doanh nghiệp với tỷ lệ tăng 20,28%. Số DNTN tăng với tỉ lệ cao nhất, sau đó là Công ty CP. Loại hình DN tư nhân có số vốn ít, nguồn lực tài chính có hạn, nhưng khả năng tự chủ vốn cao nên ngày càng phát triển, tiếp đó tới công ty CP do có sự ưu việt thuận lợi trong huy động vốn nên xu hướng ngày càng tăng.
Số DN tăng lên vào năm 2010 cho thấy môi trường kinh doanh đã có những thuận lợi, tiềm năng hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện còn cao, đây sẽ là tiền đề để tăng số thu thuế với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tăng đóng góp cho Ngân SV: Ngô Thị Thanh Huyền 16 CQ45/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp sách Nhà nước. Tuy nhiên, đi kèm với điều đó là công việc quản lý thuế với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ tăng lên cả về quy mô lẫn mức độ phức tạp. Do vậy để quản lý được tốt các doanh nghiệp NQD mà cục thuế phân cấp quản lý. Đội kiểm tra thuế đã lập danh sách các doanh nghiệp theo từng loại hình kinh doanh và phân chia số ĐTNT cho từng cán bộ cụ thể.
Từng cán bộ trong đội mở sổ theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang tính liên tục phản ánh kịp thời số doanh nghiệp xin chia tách, giải thể đóng mã số thuế… Từng cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các doanh nghiê ̣p nộp tờ khai thuế, nộp thuế theo luâ ̣t thuế quy định. Nhờ sự phân công quản lý cụ thể nên các cán bộ thuế đã giám sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiê ̣p, xem xét kỹ về nghành nghề, lĩnh vực, địa điểm kinh doanh nên đã phát hiện một số doanh nghiê ̣p có chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoạt động kinh doanh trên địa bàn khác trong tỉnh nhưng doanh nghiê ̣p không kê khai thuế TNDN cho chi nhánh hạch toán phụ thuộc đó. Bên cạnh sự cố gắng để quản lý tốt số doanh nghiê ̣p thì trong công tác quản lý đối tượng còn có tồn tại cần khắc phục đó là: một số doanh nghiê ̣p đăng ký thuế tại Chi cục còn chậm so với thời gian quy định. Sở dĩ có tình trạng kê khai thuế chậm là do chưa có một quy định nào cụ thể về mối quan hệ giữa cơ quan thuế và cơ quan quản lý cấp đăng ký kinh doanh.
Mặt khác do quy trình cấp mã số thuế tại Cục mà phân cấp quản lý một số doanh nghiê ̣p về Chi cục do đó dẫn đến một số doanh nghiê ̣p đăng ký thuế chậm, vì thông tin hai chiều giữa Chi cục và Cục thuế còn mô ̣t số vướng mắc về thủ tục nên câ ̣p nhâ ̣p chưa kịp thời. Đồng thời số lượng doanh nghiê ̣p trên địa bàn tăng nhanh năm 2010 là 264 doanh nghiê ̣p mà số cán bộ của đội kiểm tra là 4 người, bình quân mỗi cán bộ quản lý 66 doanh nghiê ̣p, đây là mô ̣t số lượng khá lớn. Thêm vào đó trình độ của cán bộ vẫn còn chưa đồng đều nên có sự chê ̣nh lê ̣ch về số lượng doanh nghiê ̣p cũng như thời gian kiểm tra. Cô ̣ng với ý thức chấp hành luâ ̣t Thuế của các ĐTNT; sự đa dạng, phức tạp trong nghành nghề, SV: Ngô Thị Thanh Huyền 17 CQ45/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp lĩnh vực kinh doanh; một công ty có thể kinh doanh nhiều nghành nghề, nhiều địa điểm cùng một lúc.
Vì vậy thất thu trong viê ̣c cán bộ thuế chưa kiểm soát hết ĐTNT là điều khó tránh khỏi. BIỂU 5 : SỐ LƯỢNG DN NQD THEO NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU 2009-2010 Ngành Năm Chênh lệch 2009 2010 Tuyệt đối Tương đối Sản xuất 116 113 -3 -2,59 Xây dựng 79 85 6 7,59 Vận tải 21 23 2 9,52 Ăn uống 2 2 0 0 Thương nghiệp 83 90 7 8,43 Dịch vụ 11 21 10 90,91 Tổng 312 334 22 7,05 Nguồn : chi cục thuế Tiên Du Xem xét đối tượng theo ngành nghề kinh doanh trong biểu 5 cho ta thấy các doanh nghiệp tăng lên chủ yếu tập trung vào ngành dịch vụ với 10 doanh nghiệp tăng 90,91% so với năm 2009 , sau đó tới ngành xây dựng là 6 và thương nghiệp là 7. Điều này cho thấy nhu cầu về dịch vụ của người dân tăng lên đáng kể phù hợp với xu hướng phát triển. Tuy nhiên cũng phải kể đến sự phát triển của huyện đời sống của người dân ngày càng nâng lên và với những điều kiện của huyện cũng phù hợp cho các doanh nghiệp này ngày càng phát triển.
Việc số DN NQD tăng lên là điều đáng mừng cho Ngân sách Nhà nước song bên cạnh đó vẫn còn có những mặt chưa tốt như: * Đại đa số các doanh nghiệp có trình độ nhận thức chưa cao. SV: Ngô Thị Thanh Huyền 18 CQ45/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp * Có khả năng trong số doanh nghiệp mới do Chi cục quản lý nên có những doanh nghiệp “ma” lập nên nhằm lừa đảo, gian lận, trốn thuế Nhà nước. * Số DN tăng lên cao song số cán bộ quản lý chưa tăng kịp thời, việc một cán bộ thuế quản lý quá nhiều đối tượng sẽ dẫn đến nhiều sai sót không tránh khỏi. Chưa kể đến nhân sự ngành thuế hiện vẫn rất “khan” trình độ chưa cao trong khi thủ đoạn lừa đảo, trốn thuế ngày càng tinh vi, phức tạp.
* Tuy luật thuế luôn được cập nhật và bổ sung nhưng vẫn tồn tại không ít những bất cập gây khó khăn cho công tác quản lý, bên cạnh đó sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong địa bàn còn gặp khó khăn và chậm chễ. Nhằm mục tiêu quản lý tốt các đối tượng này đội kiểm tra thuế phải thường xuyên theo dõi và kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp. Căn cứ vào số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, mã số thuế và lập sổ theo dõi tình hình biến động các đối tượng này một cách chặt chẽ và liên tục. Công tác quản lý căn cứ tính thuế Kiểm soát doanh thu, chi phí có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác thu thuế và đặc biệt đối với công tác quản lý thuế TNDN.
Song vấn đề kiểm soát doanh thu chi phí trong công tác quản lý của chúng ta còn nhiều bất cập nhất là đối với các doanh nghiệp NQD. Để quản lý tốt vấn đề này cần phải bỏ ra nhiều công sức và thời gian mới có thể hạn chế được gian lận. Nhất là khi thực hiện theo Luật quản lý thuế từ ngày 1/1/2007 các doanh nghiệp phải tự thực hiện công tác khai và nộp. Do vậy số liệu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi còn chưa được chính xác.
Nhưng dưới sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo chi cục và tinh thần trách nhiệm cao của mỗi cán bộ trong chi cục nên công tác quản lý căn cứ tính thuế của doanh nghiệp NQD cũng đã thu được nhiều kết quả khả quan. Cụ thể tình hình quản lý thu nhập chịu thuế được thể hiện ở bảng dưới đây: SV: Ngô Thị Thanh Huyền 19 CQ45/02.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.