CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1. Giới thiệu tổng quan về chất lượng, quản lý chất lượng công trình xây dựng. Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng. Khái niệm chất lượng đã được bình thành tr rt lâu và quá que thuộc với lod người từ thời dai.
Tuy nhiên chất lượng cũng à một khái niệm gây nhiễu tranh cải. và đã được nhiều t ác học giả giới đem ra thảo luận, chia sẽ quan điểm rng của mỗi người. Khái niệm này là một phạm trì khoa học rộng lớn, là kết quả đạt được thông qua một quá tỉnh trao đổi tích luỹ kinh nghiệm sân xuắttheo thời gian và din dẫn hoàn thiện cho đến ngày nay. Tuỷ theo đổi tượng sử dụng mà khái niệm “chất lượng” được hiểu theo nhiều hướng.
Do con người i sự đa dang các nền văn hoá trên thể giới, nên cách tip cận của họ về khái niệm “chit lượng” cũng hoàn toàn khác nhau. Nói như vậy không phải "chất lượng” là một khái niệm quá trừu tượng tới mức con người không, thể đi đến một cách din giải hay là một kết luận cụ thé mang tính thống nhất về nó Theo tổ chức Quốc Té về Tiêu chuẳn hoá ISO 9000-2000 đưa ra khái niệm vẻ chất lượng là : * chất lượng là tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thông hay quá trình để dap ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan”, Tuy vậy, theo quan điểm của W.Edwards Deming = Cha đẻ quản lý chất lượng Mỹ thì "Chất lượng là mức độ dự đoán trước vềtnh đồng điều, có thể tin cây được, ại mức chỉ phí thấp và được thị trường chấp nhận" Chất lượng công việc phụ thuộc vào quản lý Ong cho rằng 80 ~ 85% chất lượng sản phẩm, dich vụ có đạt hay không là do vẫn đề về quản lý (Con với Philip B. Crosby cho rằng chit lượng như là sự phù hợp, như là những đặc tính Bướng tới thông qua quân tr không phải những cái mơ hồ như ông ot. Những đ ính này là bắt kỳ, nó phải được khách hàng cần và mong muốn.
Và ông đã đưa ra khái niệm, rit dB hiểu về “chit lượng": Chit lượng được xác định bing sự phù hợp ví không phải những "cái tốt” hay "cái đẹp” “Hoe viên: Ho Quoc Qui, 4 Lip: Cao học 240LXD21- CS2 Luận van Thục s Trường Đại học Thủy lợi “Tại Việt Nam, theo quyết định 18/2003/QD-BXD định ngh thì dt lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bén vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, các quy định trong các văn bản pháp luật có liên quan và trong hợp đồng giao nhận thi xây dụng PDCA of Dr. Deming 0 ñ Chu trình PDCA “ Họp mt Ng qua ies sao ca sn on Tình 1. 1 Chu trình PCDA của Tién sĩ Deming 1.2 Téng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên thé giới Với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật cùng với việc đổi mới công nghệ QLCL nhằm xoá bỏ các hình thức quản lý xưa cũ lỗ thời, thiểu sự linh hoạt và hiệu quả trong sắc đự án đầu xây đựng. Một số nước rên thé giới đãiên phong di du rong đổi mới sách tiếp cận về QLCL các dự án đó là từ mô hình quản lý hàng doe sang quản lý hàng ngang.
từ quản lý thủ công sang quản lý rực tuyển kết hợp dan xen với công tác nhóm có sự phân công lao động hiệu quả. Đảm bao cho chất lượng cảng được nâng cao, hiệu «qu, biển bi, an toàn cho con người ma đồ là xu thé tắt yên của Thể giới rong thể ký 21 “Hoe viên: Ho Quoc Qui, 3 Lip: Cao học 240LXD21- CS2 Luận van Thục s Trường Đại học Thủy lợi Oy: Vi «quan lý xây đựng tại Mỹ do các bang tự đảm nhiệm, chính quyén trung ương không tham gia. Tại các bang, việc quản lý xây dựng cũng giao cho chỉnh quyền cắp “quận, hạt hoặc thành phổ thực hiện Nguyên tắc QLCL xây dụng ở Mỹ là chủ công ình phải có trách nhiệm đảm bảo sự: tuân thủ các quy định của địa phương trong toàn bộ quá trình xây dựng và việc tuân thủ này phải được chứng thực thông qua kiểm tra và xác nhận bởi người có thẳm quy Người có thm quyền kiểm tra và xác nhận công tình tuân thủ quy định về quản lý chất lượng xây dựng rong quá tình th công ọi là Giám định viên (Inspector), huge một trong 3 thành phn sau: 1. Cơ quan quản lý nhà nước (Local Enforcing Agency), 2.
Các tổ chức tư nhân, “Tổ chức độc lập được công nhận (Cerified Third Party Agencies); 3. Các ca nhân được nhà nước công nhận (Certified Code Officials) VỀ nguyên tắc, chủ công trình được chủ động chọn Giám định viên (Inspector) thuộc một tong 3 thành phan trên để thực hiện kiểm tra công trình. Giém định viên thuộc thành phần 2 và 3 ở trên được gọi chung là Giám định viên tr nhân (Private inspector) có chức năng kiểm tra công trình như giám định viên nha nước. nhưng phải báo cáo kết quả kiểm tra của mình cho cơ quan QLNN địa phương, Nếu phát hiện vi phạm, chỉ có cơ quan QLNN mới có quyền áp dụng các biện pháp chế tài.
Ở Công hoa Liên bang Nga: UBNN v8 xây đựng chịu trích nhiệm giúp chỉnh phủ thông nhất QLNN về CLCT xây đựng tê toàn lãnh thổ. Giúp cho Bộ trường chủ nhiệm Uỷ bản thực hiện chức năng QLNN về CUCT xây dựng là tổng cục QLNN về CLCT xây cdựng Liên bang cùng hệ thống của mình, Lực lượng cán bộ công chức được quản lý chặt che về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ. UDNN xây dng mô hình hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp tr vẫn giám sắt, quả lý dự án chuyên nghiệp. Nhà nước đã xây dug chương trình đào tạo kỹ sự giám sát thống nhất cho toàn Liên bang và cho phép 18 trường Đại học, các Viện nghiên cứu được tổ chức đảo tạo, Uy ban cũng uỷ “Hoe viên: Ho Quoc Qui, 6 Lip: Cao học 240LXD21- CS2 Luận van Thục s Trường Đại học Thủy lợi quyển cho các nước Cộng hoà thuộc Liên bang cho các kỹ sư và các doanh nghỉ vấn xây dung.
Độ ngũ này được quản lý chặt chẽ v8 chuyên môn và nghiệp vụ. Tham ia các khoá học va thi dé được cấp thẻ chứng chi, sau 3 năm phải sát hạch lại Ở Pháp: QLCL của Pháp đối với các công trình xây đựng dé là được đảm bảo bằng hình. thức bảo hiểm bắt buộc. Các công ty bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm cho công trình khi những công trình đó không có đánh giá chất lượng bởi các công ty kiểm tra về lĩnh vực.
xây dựng được công nhận. Quan điểm của ho đó là phòng ngừa là chính. Họ để ra các đầu mục công việc ee gi dogn kiểm tra bắt buộc dé ngăn neta các yê tổ kềm có xảy ra, Các tiêu chí cơ bản hàng đầu cần kiểm tra của công trình: ~ Mức độ vững chắc công tinh; - Biện pháp thi công; ~ Tiện nghĩ cho người sử dụng, mỹ thuật, ~ An toàn PCC và an toàn lao động ; ~ Kinh phí chỉ cho kiểm tra chất lượng công tình là 2% tổng giá thành; ~ Bảo hành, bio ui: Cúc chủ thể tham gia vào hoại động xây dung có trích nhiệm bảo "hành, bảo trình công trình trong 10 năm; ~ Cưỡng chế bảo hiểm công trình: Bắt buộc bảo hiểm cho công trình với tắt cả các chủ thể tham gi từ Chủ đầu tr, thiết kế thi công, giám sắt. nếu không có sẽ cưỡng chế bắt buộc công trình.
G Australia: Việc quản lý xây dựng do các bang tự dim nhiệm, không có sự can dự cia chính quyển trung ương. Tai các bang, công tác quan lý xây dựng cũng được giao cho chính quyển địa phương (Hội đồng dia phương cắp Khu vực hoặc thành phố - hiện Australia có khoảng 700 hội đồng dia phương) Lực lượng quản lý xây dụng tại các địa phương gdm Giám sit viên của nhà nước (vọi là Municipal Building Surveyor) do các hội đồng địa phương tuyển dụng và Giám sát xiên tự nhân (Private Building Surveyors). Cả hai loại Giám sắt viên này đều thực hiện việc quản lý xây dựng công trình qua ác hình thức: ban hành giấy phế xây dựng (áp “Hoe viên: Ho Quoc Qui, 7 Lip: Cao học 240LXD21- CS2 Luận van Thục s Trường Đại học Thủy lợi dung từ năm 1993 đối với Giám sát viên tư nhân), kiể tra quá trình thi công, ban hành. giấy phép sử dụng (khi công trình hoàn thành).
Dé trở thành Giám sát viên xây dựng (c tư nhân và nhà nước) đều phãi đạt các yêu cầu theo quy định (c6 năng lực, đạo đức, bio hiểm trách nhiệm) và được cắp đăng kỷ tại cơ «quan quản lý hành nghề xây dựng của bang (Building Practitioners Board). Tùy theo năng lực, kinh nghiệm, Giảm sit viên được phân thành 2 loại là Giám sát viên bậc I và bậc 2; giám sát viên bậc 1 được kiểm tra tắt cả công trình xây dựng, khôngphân biệt loại và quy mô: giá sit viên bậc 2 chỉ được kiểm tra các công trình từ 3 ting trở xuống, có tổng diện tích sản dưới 2000m9. Ngay từ khi xin phếp xây dựng, chủ đầu tư phái chọn một Giám sắt viên xây dựng (có thé của nhà nước hoặc tự nhân) để tiền hành công tíc kiểm ta trong suốt quá tình thi công tại những bước chuyển giai đoạn quan trọng (được xác định ngay trong giấy phép.Ở Nhật, Chính phủ ban hành một hệ thống quy phạm pháp luật quy định chặt chẽ công tác giám sit thi công và cơ cấu hệ thống kiểm tra với 4 bộ văn bản chính quy phạm chỉ tiết như sau: ~ Đạo Luật day mạnh công tác đảm bảo chất lượng công trình công cộng dành cho Chính phủ và địa phương. nội dung chủ yếu là chuẩn hoá công tác đấu thầu các dự án xây dựng: ~ Đạo Luật ngành xây dựng cho các công ty xây dựng; ~ Luật thúc diy đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với các công công chính; ~ Luật tài chính công.
CCác tiêu chuẩn kỹ thuật dùng cho im tra được Cục phát tiễn vùng biên soạn, cồn công tác kiểm tra giám sát do cán bộ nh nước trực tiếp thực hiện. Công tác bảo trì được coi là một trung các khâu đặc biệt quan trọng nhằm dm bão chất lượng, tng cường độ bồn của công trình cũng như đảm bảo giảm thiu tối đa chỉ phí vận hành.