phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục.”Ba chương chính của luận văn như sau: Chƣơng 1: Khung lý thuyết nghiên cứu năng lực cán bộ Đoàn chuyên trách cơ quan Tỉnh Đoàn Vĩnh Phúc. Chƣơng 2: Đánh giá năng lực cán bộ Đoàn chuyên trách tại cơ quan tỉnh Đoàn Vĩnh Phúc. 10 Chƣơng 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cán bộ Đoàn chuyên trách tại cơ quan Tỉnh Đoàn Vĩnh Phúc 11 CHƢƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CÁN BỘ ĐOÀN CHUYÊN TRÁCH TẠI CƠ QUAN TỈNH ĐOÀN 1. Cán bộ chuyên trách cơ quan Tỉnh Đoàn 1.
Khái niệm và các bộ phận cấu thành 1. Khái niệm cán bộ Đoàn chuyên trách. * Cán bộ được hiểu là “Người làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan Nhà nước” hay “Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người bình thường, không có chức vụ” (Viện ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt, 2006, trang 109). Trong luận văn này, khái niệm cán bộ sử dụng chỉ những người làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn trong một cơ quan, một tổ chức, không bao gồm các chức danh lãnh đạo, quản lý.
* Cán bộ Đoàn chuyên trách bao gồm những đối tượng sau đây: “-“Những người giữ chức danh bí thư chi đoàn, phó bí thư,”bí thư đoàn cấp cơ sở trở lên.” “-“Những người làm việc trong các cơ quan chuyên trách của Đoàn và trực tiếp làm công tác đoàn, hội, đội,”phong trào thanh thiếu nhi từ cấp huyện và tương đương trở lên.” “-“Trợ lý thanh niên, cán bộ ban thanh niên trong Quân đội nhân dân;”uỷ viên ban công tác thanh niên các cấp trong Công an nhân dân. (Theo Quyết định số 289-QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá X) 12 Trong phạm vi của luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm về cán bộ đoàn như sau:“Cán bộ đoàn chuyên trách được hiểu là những người được hưởng lương để chuyên làm công tác đoàn, hội, đội, phong trào thanh thiếu nhi của địa phương hay cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức. Các bộ phận cấu thành. Cán bộ đoàn chuyên trách tại cơ quan Tỉnh đoàn thực hiện các công việc chuyên môn và được bố trí công việc theo các mảng công việc, bao gồm: Tổng hợp, tuyên truyền, các hoạt động phong trào, xây dựng tổ chức Đoàn.
- Tổng hợp gồm: Văn phòng - Tuyên truyền gồm: Ban Tuyên giáo, Trung tâm Dịch vụ việc làm thanh niên trực thuộc Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc. - Các hoạt động phong trào gồm: Ban Thanh thiếu nhi - Trường học, Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên, Ban Thanh niên Nông thôn, Ban Thanh niên Công nhân đô thị, Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi tỉnh. - Xây dựng tổ chức Đoàn: Ban Tổ chức - Kiểm tra. Tuy nhiên, do tính chất công việc của tổ chức Đoàn là một tổ chức chính trị – xã hội và bị hạn chế tuổi bởi Quyết định 298 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, nên sự luân chuyển cán bộ đoàn chuyên trách giữa các phòng, ban trong cơ quan Tỉnh đoàn là liên tục và thường xuyên.
Cá nhân cán bộ đoàn cần phải có năng lực đáp ứng được tất cả các mảng công tác tại cơ quan. Chính vì vậy, tác giả xây dựng và sử dụng Khung năng lực chung cho tất cả các cán bộ đoàn chuyên trách Tỉnh đoàn được đề cập vào các phần chi tiết ở các phần phía sau. Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách Tỉnh Đoàn Cán bộ Đoàn chuyên trách ngoài những chức năng, nhiệm vụ chung của người cán bộ là những người thực hiện các công việc chuyên môn của tổ chức,“trực tiếp tham gia các hoạt động liên quan đến chuyên môn ngiệp vụ, giám sát và kiểm tra các công việc của người thừa hành và đảm bảo các công việc thực hiện theo kế hoạch đã đề ra.” Cán bộ cũng là người thực hiện các hoạt động tác nghiệp, cung cấp thông tin, tư vấn, tham mưu… các công việc. Do tính chất đặc thù của công việc, cán bộ Đoàn chuyên trách có những chức năng, nhiệm vụ riêng gắn với tổ chức Đoàn.
Theo Luật cán bộ, công chức và Quyết định 282 – QĐ/TW ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Ban chấp hành Trung ương Quy định về Ban hành chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của các cơ quan tham mưu, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, có thể hiểu chức năng nhiệm vụ của cán bộ đoàn chuyên trách cụ thể như sau: 1. Chức năng “-“Thực hiện các chức năng của cơ quan đoàn chuyên trách là đại diện, bảo vệ quyền bình đẳng, dân chủ;”các lợi ích hợp pháp và chính đáng của Đoàn viên thanh niên. “-“Thực hiện các công tác phát triển đoàn viên và đoàn viên tham gia xây dựng Đảng,”tham gia việc quản lý Nhà nước; “-“Thực hiện các chương trình, chính sách liên quan đến công tác đoàn kết tập hợp thanh niên;”tuyên truyền, giáo dục, vận động và hướng dẫn đoàn viên, thanh niên, thiếu nhi thực hiện chủ trương của Đảng, các chính sách và pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” 14 “-“Xây dựng và thực hiện các kế hoạch, chương trình về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, hướng dẫn thiếu nhi phấn đấu trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,”và trở thành người công dân tốt của đất nước. Nhiệm vụ “-“Thực hiện và tổ chức các hoạt động có tính chất giáo dục, tuyên truyền, vận động Đoàn viên thanh niên và thiếu niên nhi đồng giữ gìn,”phát huy phẩm chất đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc; “-“Tổ chức các hoạt động cho Đoàn viên thanh niên và thiếu niên nhi đồng nâng cao nhận thức, trình độ, năng lực về mọi mặt, tích cực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,”an ninh – quốc phòng theo sự chỉ đạo của lãnh đạo.
“-“Tham mưu, đề xuất với cấp trên trực tiếp và lãnh đạo cơ quan xây dựng các quy chế,”chính sách bảo vệ quyền lợi cho Đoàn viên thanh niên và thiếu niên nhi đồng trong toàn tỉnh. “-“Tổ chức các hoạt động, chương trình để tập hợp các tầng lớp thanh niên, phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh;”nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,”hiện đại hoá đất nước. Năng lực cán bộ chuyên trách Tỉnh Đoàn 1. Các khái niệm chung 1.
Khái niệm năng lực “Năng lực là một khái niệm khá trìu tượng, tuy nhiên có thể hiểu là khả năng cần thiết để đạt được các mục tiêu cụ thể.”Như vậy, năng lực cũng có thể do bẩm sinh hoặc có thể có được qua quá trình học tập,”công 15 tác. Đến nay nhiều học giả đã đưa ra định nghĩa về năng lực. Năm 1992, Boam và Sparrow định nghĩa năng lực là “tập hợp các biểu hiện hành vi gắn với một vị trí công việc để hoàn thành chức năng nhiệm vụ của vị trí đó ở mức độ thành thạo”. Dubois và Rothwell (2004) định nghĩa năng lực với nhiều đặc điểm hơn bao gồm kiến thức, kỹ năng, hình ảnh cá nhân, tính cách, tư duy hành đông, nhận thức xã hội, cảm quan về thế giới xung quanh… Bảng 1.1: Một số khái niệm về năng lực STT Tác giả, năm Định nghĩa Năng lực là khả năng nội tại (bên trong) của người 1 Boyatzis, 1982 lao động nhằm giúp họ thực hiện hiệu quả công việc đang đảm nhận.
Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ liên quan với nhau có thể ảnh hưởng lớn tới khả năng hoàn thành công việc hay hiệu suất 2 Parry, 1996 của một cá nhân, có thể đo lường thông qua các chuẩn mà cộng đồng chấp nhận và có thể được cải tiến thông qua cá hoạt động đào tạo, bồi dưỡng. Năng lực là những khả năng mà có thể đo lường 3 Marrelli, 1998 được của người lao động để đáp ứng được yêu câu cầu của công việc một cách hiệu quả. Năng lực của người lao động không chỉ là cách họ biết được cần phải làm việc như thế nào, mà còn 4 LeBoterf, 1998 là khả năng điều chỉnh, tích hợp những kiến thức, kỹ năng, phẩm chất để có thể giải quyết không những tình huống cụ thể mà cả những tình huống 16 STT Tác giả, năm Định nghĩa một cách bao quát. Hiểu một cách cơ bản nhất, năng lực của người lao động cung cấp tổ chức cách thức để định hướng hành vi của ngùi lao động, những thứ mà 5 Intagliata, 2000 lãnh đạo cần để có thể mang lại kết quả công việc và tương thích với những giá trị của đơn vị, tổ chức.
Năng lực là tập hợp kiến thức, kỹ năng, phẩm chất Gartnet group, 6 được xem như là nguyên nhân mang lại kết quả 2009 công việc cuẩ người lao động. Năng lực được xem là những kiến thức, kỹ năng, Forgues – phẩm chất và hành vi của nhân viên được thể hiện 7 Savage và trong công việc và liên quan chặt chẽ với yêu cầu Wong, 2010 cấp độ mà tổ chức, đơn vị đặt ra để thực hiện tốt công việc của các cá nhân. (Nguồn: Nhóm tác giả, Lê Quân – 2015) Như vậy có nhiều cách tiếp cận năng lực khác nhau. Tuy nhiên, trong luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa của Parry (1996) vì tính cụ thể và chi tiết hơn cả.
Theo Parry, “năng lực là một tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ liên quan với nhau có thể ảnh hưởng lớn tới khả năng hoàn thành công việc hay hiệu suất của một cá nhân, có thể đo lường thông qua các chuẩn mà cộng đồng chấp nhận và có thể được cải tiến thông qua cá hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.” Nhìn chung, năng lực được định nghĩa là tập hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ của một cá nhân được thể hiện thông quan những hành vi cụ thể nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc mà cá nhân đó đảm nhiệm, 17 phụ trách. Năng lực được xem như một yêu cầu quan trọng và thiết yếu để một cá nhân đảm nhận công việc nhất định có thể thực hiện được công việc của họ. Hiểu một cách khác, năng lực chính là những đòi hỏi thấp nhất về mặt kiến thức, kỹ năng và phẩm chất mà một cá nhân cần có để thực hiện hiệu quả cao các nhiệm vụ được giao. Năng lực = Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ Theo tác giả Ngô Quý Nhâm,“với mỗi năng lực gồm 5 cấp độ khác nhau lần lượt biểu thị khả năng làm chủ năng lực đó.” “Cấp độ 1: Biểu thị các kiến thức và kỹ năng ở mức độ sơ khai.” “Cấp độ 2: Biểu thị các kiến thức và kỹ năng ở mức độ cơ bản.