CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về vốn cố định trong doanh nghiệp 1.1 Tài sản cố định và vốn cố định trong doanh nghiệp 1.1 Tài sản cố định Khái niệm tài sản cố định trong doanh nghiệp Tư liệu lao động là một trong những yếu tố không thể thiếu khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tài sản cố định. Các tư liệu lao động được xếp vào tài sản cố định phải có đủ các tiêu chuẩn sau : - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai - Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy - Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên. - Phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định.
Tiêu chuẩn này được quy định riêng đối với từng nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với mức giá cả của từng thời kỳ ( hiện nay là 30 trđ trở lên ). Từ những nội dung đã trình bày ở trên, có thể rút ra khái niệm về tài sản cố định như sau : Tài sản cố định (TSCĐ )trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại tài sản cố định Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lí của doanh nghiệp. * Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện : Theo phương pháp này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia làm hai loại sau: 4 - Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chí phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về mua bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả. * Các hình thức phân loại khác - Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng : + Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh. + Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh. - Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng : + Tài sản cố định đang sử dụng.
+ Tài sản cố định chưa cần dùng. + Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.2 Vốn cố định Khái niệm vốn cố định Vốn cố định (VCĐ) cuả doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng. Vốn cố định trong doanh nghiệp bao gồm: Giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài chính dài hạn, chi phí XDCB dở dang, giá trị TSCĐ thế chấp dài hạn. Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định Vốn cố định luân chuyển và vận động theo đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất.
Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân 5 chuyển vào cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức khấu hao) tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển. Vai trò của vốn cố định VCĐ là một bộ phận vốn ứng trước vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Quy mô VCĐ chi phối và quyết định đến quy mô của TSCĐ, quyết định trình độ trang bị kỹ thuật và cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Hơn nữa trình độ trang bị kỹ thuật, cơ sở vật chất quyết định năng lực sản xuất, năng suất lao động, chi phí giá thành, chất lượng sản phẩm góp phần tăng lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và tiến tới việc xóa bỏ hàng rào thuế quan. Gia nhập WTO mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Từ đó chúng ta thấy được tầm quan trọng của VCĐ trong doanh nghiệp. Do đó việc quản lý sử dụng tốt VCĐ là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Nguồn hình thành vốn cố định Đầu tư vào TSCĐ là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những TSCĐ cần thiết để thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp. Do đó, việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản đầu tư như vậy là rất quan trọng bởi nó có yếu tố quyết định cho việc quản lý và sử dụng VCĐ sau này.
Xét một cách cụ thể chia làm 2 loại: Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân doanh nghiệp như vốn ban đầu, lợi nhuận sau thuế được để lại… hay nói cách khác đi là những nguồn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp động từ Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài như vốn vay, phát hành trái phiếu, cổ phiếu 6 1.2 Khấu hao tài sản cố định 1.1 Khấu hao và hao mòn tài sản cố định Khái niệm khấu hao tài sản cố định Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng TSCĐ. Bộ phận giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm được coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ. Việc thực hiện khấu hao TSCĐ một cách hợp lý giúp cho doanh nghiệp có thể thu hồi được đầy đủ vốn cố định khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.
Mặt khác, doanh nghiệp có thể tập trung được vốn từ tiền khấu hao để có thể thực hiện kịp thời việc đổi mới máy móc, thiết bị công nghệ. Hao mòn tài sản cố định Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị hoặc giảm giá trị của TSCĐ. Sự hao mòn tài sản cố định được chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình * Hao mòn hữu hình: Là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó là giảm dần về giá trị của TSCĐ.
Sự hao mòn của TSCĐ có tỉ lệ thuận với thời gian sử dụng và cường độ sử dụng chúng. Ngoài ra các yếu tố tự nhiên như độ ẩm, nắng, mưa. Sự hao mòn của TSCĐ còn chịu ảnh hưởng của sức bền vật liệu cấu thành TSCĐ. * Hao mòn vô hình: Là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ Nguyên nhân dẫn đến hao mòn vô hình là do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ.
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ các máy móc thiết bị không ngừng được cải tiến, đổi mới nên các tính năng công dụng và công suất cao hơn. Vì vậy,những máy móc thiết bị sản xuất trước đó trở nên lỗi 7 thời lạc hậu và bị mất giá. Tình trạng mất giá này của tài sản chính là hao mòn vô hình. Nó không liên quan đến việc giảm sút giá trị sử dụng của TSCĐ.2 Các phương pháp khấu hao tài sản cố định Phương pháp khấu hao bình quân Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng khá phổ biến để tính khấu hao.
Theo phương pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng.100 N sd Trong đó: Tk: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp bình quân. Nsd: Thời gian sử dụng TSCĐ. Mkh= NG NGxTk N sd Trong đó: Mkh: Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ. NG: Nguyên giá của TSCĐ.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần Theo phương pháp này, số tiền khấu hao hàng năm được tính bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao cố định nhân với giá trị còn lại của TSCĐ: Mki = Tkc*Gdi Trong đó Mki: Số tiền khấu hao TSCĐ năm i. Gdi : Giá trị còn lại của TSCĐ năm i Tkc: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ. Tkc = Tk*Hs Tk: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tuyến tính Hs: Hệ số điều chỉnh 8 Bảng hệ số khấu hao TSCĐ theo thời hạn sử dụng Thời hạn sử dụng của Đến 4 năm Trên 4 đến 6 năm Trên 6 năm TSCĐ(năm) Hệ số điều chỉnh (lần) 1,5 2,0 2,5 Phương pháp khấu hao tổng số Mki = Tki*NG Trong đó: Mki: Mức khấu hao năm i. Tki: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ năm i.
Số năm phục vụ còn lại của TSCĐ Tki = Tổng số thứ tự năm sử dụng Trong đó: Tki: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ. i : Năm cần tính khấu hao.3 Phạm vi khấu hao tài sản cố định Về nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ: Mọi TSCĐ hiện có của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động kinh doanh phải trích khấu hao Những TSCĐ sau đây không phải trích khấu hao: - Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh như: TSCĐ phục vụ cho hoạt động phúc lợi như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thông, nhà ăn. được đầu tư bằng quỹ phúc lợi, những TSCĐ chưa cần dùng, không cần dùng và chưa cần dùng chờ thanh lý.