Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại tổng công ty xây dựng và luyện kim thanh hóa công ty cổ phần

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Một số giải pháp cải thiện kết quả sử dụng vốn cố định tại tổng công ty xây dựng và luyện kim thanh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát chung về vốn cố định trong doanh nghiệp

1.1.1. Tài sản cố định và vốn cố định trong doanh nghiệp

1.1.1.1. Tài sản cố định

1.2. Khấu hao tài sản cố định

1.2.1. Khấu hao và hao mòn tài sản cố định

1.2.2. Các phương pháp khấu hao tài sản cố định

1.2.3. Phạm vi khấu hao tài sản cố định

1.3. Quá trình tạo lập, khai thác và quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp

1.3.1. Tạo lập và khai thác nguồn vốn cố định của doanh nghiệp

1.3.2. Phân cấp quản lý vốn cố định

1.3.3. Bảo toàn và phát triển vốn cố định

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ LUYỆN KIM THANH HÓA – CÔNG TY CỔ PHẦN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ LUYỆN KIM THANH HÓA – CÔNG TY CỔ PHẦN

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vốn Cố Định Hiệu Quả Sử Dụng Tại DN

Vốn là yếu tố then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh quyết định quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Vốn được chia thành vốn lưu động và vốn cố định, tỷ trọng tùy thuộc vào đặc thù kinh doanh. Ngày nay, với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, vốn cố định ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn. Quy mô vốn cố định ảnh hưởng đến trình độ kỹ thuật, công nghệ và năng lực sản xuất, quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Quản lý hiệu quả vốn cố định là yêu cầu cấp thiết, giúp giảm chi phí, tăng trưởng nhanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý vốn cố định phù hợp với điều kiện tài chính và ngành nghề để đạt hiệu quả tối ưu.

1.1. Khái Niệm Vốn Cố Định và Vai Trò Trong Doanh Nghiệp

Vốn cố định là bộ phận vốn đầu tư ứng trước vào tài sản cố định, luân chuyển dần trong nhiều chu kỳ sản xuất. Nó bao gồm giá trị TSCĐ, đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và giá trị TSCĐ thế chấp dài hạn. Vốn cố định chi phối quy mô TSCĐ, quyết định trình độ trang bị kỹ thuật và cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Trình độ này ảnh hưởng đến năng lực sản xuất, năng suất lao động, chi phí, chất lượng sản phẩm và lợi nhuận. Quản lý tốt vốn cố định là yếu tố then chốt cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

1.2. Nguồn Hình Thành Vốn Cố Định Cho Doanh Nghiệp

Đầu tư vào TSCĐ là sự bỏ vốn dài hạn để hình thành và bổ sung TSCĐ cần thiết cho mục tiêu kinh doanh lâu dài. Việc xác định nguồn tài trợ rất quan trọng, quyết định việc quản lý và sử dụng vốn cố định sau này. Nguồn tài trợ có thể là bên trong (vốn ban đầu, lợi nhuận sau thuế) hoặc bên ngoài (vốn vay, phát hành trái phiếu, cổ phiếu). Doanh nghiệp cần đa dạng hóa nguồn tài trợ, cân nhắc ưu nhược điểm từng nguồn để lựa chọn cơ cấu hợp lý và có lợi nhất.

II. Thách Thức Quản Lý Vốn Cố Định Tại Tổng Công Ty

Tại Tổng công ty xây dựng và luyện kim Thanh Hóa, vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn và biến động qua các năm. Công ty chú trọng đầu tư và quản lý vốn cố định, thường xuyên bảo trì, nâng cấp và mua mới tài sản cố định. Tuy nhiên, tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định còn chưa thực sự hiệu quả. Cơ cấu vốn cố định chưa hợp lý, đầu tư chưa đồng bộ về máy móc thiết bị, mức đầu tư và công tác quản lý, giám sát tài sản cố định chưa cân xứng với vai trò của chúng. Điều này gây lãng phí vốn và thời gian sản xuất kinh doanh.

2.1. Cơ Cấu Vốn Cố Định Chưa Hợp Lý Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả

Cơ cấu vốn cố định không hợp lý có thể dẫn đến tình trạng đầu tư dàn trải, không tập trung vào các tài sản cố định then chốt, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả sử dụng vốn. Việc phân bổ vốn không cân đối giữa các loại tài sản cố định cũng có thể gây ra tình trạng thiếu hụt ở một số khâu, làm gián đoạn quá trình sản xuất.

2.2. Đầu Tư Máy Móc Thiết Bị Chưa Đồng Bộ Hệ Lụy Gì

Việc đầu tư máy móc thiết bị không đồng bộ có thể tạo ra nút thắt cổ chai trong quá trình sản xuất, làm giảm năng suất chung. Các thiết bị lạc hậu có thể tiêu tốn nhiều năng lượng, chi phí bảo trì cao và chất lượng sản phẩm không ổn định. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.3. Giám Sát Tài Sản Cố Định Lỏng Lẻo Nguy Cơ Thất Thoát

Công tác quản lý, giám sát tài sản cố định lỏng lẻo có thể dẫn đến tình trạng sử dụng sai mục đích, hư hỏng, mất mát hoặc thất thoát tài sản. Việc không kiểm kê, đánh giá định kỳ cũng gây khó khăn cho việc lập kế hoạch bảo trì, sửa chữa và thay thế tài sản cố định.

III. Cách Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Vốn Cố Định Tại TCT

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, Tổng công ty cần tập trung vào việc hoàn thiện cơ cấu vốn cố định, đầu tư đồng bộ vào máy móc thiết bị, tăng cường công tác quản lý và giám sát tài sản cố định. Cần có kế hoạch đầu tư dài hạn, đánh giá hiệu quả đầu tư trước khi thực hiện và thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng tài sản cố định để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả.

3.1. Hoàn Thiện Cơ Cấu Vốn Cố Định Giải Pháp Cụ Thể

Để hoàn thiện cơ cấu vốn cố định, cần rà soát lại danh mục tài sản cố định, đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại tài sản. Từ đó, có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu đầu tư, tập trung vào các tài sản cố định then chốt, có khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao. Cần xem xét việc thanh lý các tài sản cố định không còn hiệu quả hoặc không phù hợp với chiến lược phát triển của công ty.

3.2. Đầu Tư Đồng Bộ Máy Móc Tiêu Chí Lựa Chọn

Việc đầu tư đồng bộ máy móc thiết bị cần dựa trên quy hoạch tổng thể, đảm bảo tính tương thích giữa các thiết bị trong dây chuyền sản xuất. Cần lựa chọn các thiết bị có công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, dễ vận hành và bảo trì. Trước khi đầu tư, cần đánh giá kỹ lưỡng hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và tác động môi trường của dự án.

3.3. Tăng Cường Giám Sát Tài Sản Cố Định Biện Pháp Nào

Để tăng cường giám sát tài sản cố định, cần xây dựng quy trình quản lý chặt chẽ, từ khâu mua sắm, sử dụng, bảo trì đến thanh lý. Cần thực hiện kiểm kê, đánh giá định kỳ tài sản cố định, lập hồ sơ theo dõi chi tiết. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân trong việc quản lý, bảo vệ tài sản cố định. Áp dụng các biện pháp công nghệ thông tin để quản lý tài sản cố định hiệu quả hơn.

IV. Khấu Hao Tài Sản Cố Định Phương Pháp Phạm Vi Áp Dụng

Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ giá trị phải thu hồi của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng. Mục đích là tích lũy vốn để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ. Bộ phận giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị sản phẩm, coi là chi phí sản xuất. Thực hiện khấu hao TSCĐ hợp lý giúp doanh nghiệp thu hồi đủ vốn khi TSCĐ hết hạn và tập trung vốn để đổi mới máy móc, thiết bị công nghệ.

4.1. Các Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định Phổ Biến

Có nhiều phương pháp khấu hao tài sản cố định, bao gồm phương pháp đường thẳng (khấu hao bình quân), phương pháp số dư giảm dần và phương pháp tổng số. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng và phù hợp với từng loại tài sản cố định và điều kiện kinh doanh khác nhau. Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp phù hợp để đảm bảo tính chính xác và hợp lý của việc khấu hao.

4.2. Phạm Vi Khấu Hao Tài Sản Cố Định Quy Định Cần Biết

Về nguyên tắc, mọi TSCĐ liên quan đến hoạt động kinh doanh phải trích khấu hao. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ, như TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh (phục vụ phúc lợi), TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng, hoặc TSCĐ phục vụ nhu cầu toàn xã hội. Doanh nghiệp cần nắm rõ quy định về phạm vi khấu hao để thực hiện đúng và tránh sai sót.

V. Bảo Toàn Phát Triển Vốn Cố Định Yếu Tố Then Chốt

Bảo toàn và phát triển vốn cố định là duy trì giá trị thực (sức mua) của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm đầu tư ban đầu, bất kể biến động giá cả, tỷ giá hối đoái hoặc tiến bộ khoa học kỹ thuật. Nguyên nhân không bảo toàn vốn cố định có thể là chủ quan (sai lầm trong quyết định đầu tư, quản lý kém hiệu quả) hoặc khách quan (rủi ro kinh doanh, tiến bộ khoa học kỹ thuật, biến động thị trường).

5.1. Biện Pháp Bảo Toàn Vốn Cố Định Về Mặt Hiện Vật

Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ, duy trì năng lực sản xuất ban đầu. Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ, không làm mất mát TSCĐ, thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa để duy trì và nâng cao năng lực hoạt động, không để TSCĐ hư hỏng trước thời hạn.

5.2. Biện Pháp Bảo Toàn Vốn Cố Định Về Mặt Giá Trị

Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là duy trì giá trị thực (sức mua) của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm đầu tư ban đầu. Cần đánh giá đúng giá trị của TSCĐ, điều chỉnh kịp thời giá trị để tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn. Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp, phù hợp với hao mòn thực tế.

VI. Ứng Dụng CNTT Quản Lý Vốn Cố Định Xu Hướng Tất Yếu

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý vốn cố định giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả, giảm chi phí và tăng cường khả năng kiểm soát. Các phần mềm quản lý tài sản cố định cho phép theo dõi chi tiết thông tin về tài sản, lịch sử sử dụng, bảo trì, khấu hao, giúp đưa ra quyết định đầu tư, thanh lý chính xác và kịp thời.

6.1. Lợi Ích Của Ứng Dụng CNTT Trong Quản Lý TSCĐ

Ứng dụng CNTT giúp quản lý TSCĐ hiệu quả hơn, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí. Các phần mềm cho phép theo dõi thông tin chi tiết về TSCĐ, từ đó đưa ra quyết định đầu tư, bảo trì, thanh lý chính xác. Dữ liệu được lưu trữ tập trung, dễ dàng truy cập và báo cáo.

6.2. Các Phần Mềm Quản Lý Tài Sản Cố Định Phổ Biến Hiện Nay

Hiện nay có nhiều phần mềm quản lý tài sản cố định trên thị trường, với các tính năng và mức giá khác nhau. Doanh nghiệp cần lựa chọn phần mềm phù hợp với quy mô, đặc thù hoạt động và ngân sách. Một số phần mềm phổ biến bao gồm SAP, Oracle, BRAVO, MISA AMIS.

05/06/2025
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại tổng công ty xây dựng và luyện kim thanh hóa công ty cổ phần

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về vốn cố định trong doanh nghiệp 1.1 Tài sản cố định và vốn cố định trong doanh nghiệp 1.1 Tài sản cố định  Khái niệm tài sản cố định trong doanh nghiệp Tư liệu lao động là một trong những yếu tố không thể thiếu khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tài sản cố định. Các tư liệu lao động được xếp vào tài sản cố định phải có đủ các tiêu chuẩn sau : - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai - Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy - Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên. - Phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định.

Tiêu chuẩn này được quy định riêng đối với từng nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với mức giá cả của từng thời kỳ ( hiện nay là 30 trđ trở lên ). Từ những nội dung đã trình bày ở trên, có thể rút ra khái niệm về tài sản cố định như sau : Tài sản cố định (TSCĐ )trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Phân loại tài sản cố định Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lí của doanh nghiệp. * Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện : Theo phương pháp này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia làm hai loại sau: 4 - Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.

- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chí phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về mua bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả. * Các hình thức phân loại khác - Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng : + Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh. + Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh. - Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng : + Tài sản cố định đang sử dụng.

+ Tài sản cố định chưa cần dùng. + Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.2 Vốn cố định  Khái niệm vốn cố định Vốn cố định (VCĐ) cuả doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng. Vốn cố định trong doanh nghiệp bao gồm: Giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài chính dài hạn, chi phí XDCB dở dang, giá trị TSCĐ thế chấp dài hạn.  Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định Vốn cố định luân chuyển và vận động theo đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất.

Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân 5 chuyển vào cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức khấu hao) tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển.  Vai trò của vốn cố định VCĐ là một bộ phận vốn ứng trước vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Quy mô VCĐ chi phối và quyết định đến quy mô của TSCĐ, quyết định trình độ trang bị kỹ thuật và cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Hơn nữa trình độ trang bị kỹ thuật, cơ sở vật chất quyết định năng lực sản xuất, năng suất lao động, chi phí giá thành, chất lượng sản phẩm góp phần tăng lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và tiến tới việc xóa bỏ hàng rào thuế quan. Gia nhập WTO mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Từ đó chúng ta thấy được tầm quan trọng của VCĐ trong doanh nghiệp. Do đó việc quản lý sử dụng tốt VCĐ là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.  Nguồn hình thành vốn cố định Đầu tư vào TSCĐ là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những TSCĐ cần thiết để thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp. Do đó, việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản đầu tư như vậy là rất quan trọng bởi nó có yếu tố quyết định cho việc quản lý và sử dụng VCĐ sau này.

Xét một cách cụ thể chia làm 2 loại:  Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân doanh nghiệp như vốn ban đầu, lợi nhuận sau thuế được để lại… hay nói cách khác đi là những nguồn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp động từ  Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài như vốn vay, phát hành trái phiếu, cổ phiếu 6 1.2 Khấu hao tài sản cố định 1.1 Khấu hao và hao mòn tài sản cố định  Khái niệm khấu hao tài sản cố định Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng TSCĐ. Bộ phận giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm được coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ. Việc thực hiện khấu hao TSCĐ một cách hợp lý giúp cho doanh nghiệp có thể thu hồi được đầy đủ vốn cố định khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.

Mặt khác, doanh nghiệp có thể tập trung được vốn từ tiền khấu hao để có thể thực hiện kịp thời việc đổi mới máy móc, thiết bị công nghệ.  Hao mòn tài sản cố định Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị hoặc giảm giá trị của TSCĐ. Sự hao mòn tài sản cố định được chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình * Hao mòn hữu hình: Là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó là giảm dần về giá trị của TSCĐ.

Sự hao mòn của TSCĐ có tỉ lệ thuận với thời gian sử dụng và cường độ sử dụng chúng. Ngoài ra các yếu tố tự nhiên như độ ẩm, nắng, mưa. Sự hao mòn của TSCĐ còn chịu ảnh hưởng của sức bền vật liệu cấu thành TSCĐ. * Hao mòn vô hình: Là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ Nguyên nhân dẫn đến hao mòn vô hình là do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ.

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ các máy móc thiết bị không ngừng được cải tiến, đổi mới nên các tính năng công dụng và công suất cao hơn. Vì vậy,những máy móc thiết bị sản xuất trước đó trở nên lỗi 7 thời lạc hậu và bị mất giá. Tình trạng mất giá này của tài sản chính là hao mòn vô hình. Nó không liên quan đến việc giảm sút giá trị sử dụng của TSCĐ.2 Các phương pháp khấu hao tài sản cố định  Phương pháp khấu hao bình quân Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng khá phổ biến để tính khấu hao.

Theo phương pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng.100 N sd Trong đó: Tk: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp bình quân. Nsd: Thời gian sử dụng TSCĐ. Mkh= NG  NGxTk N sd Trong đó: Mkh: Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ. NG: Nguyên giá của TSCĐ.

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần Theo phương pháp này, số tiền khấu hao hàng năm được tính bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao cố định nhân với giá trị còn lại của TSCĐ: Mki = Tkc*Gdi Trong đó Mki: Số tiền khấu hao TSCĐ năm i. Gdi : Giá trị còn lại của TSCĐ năm i Tkc: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ. Tkc = Tk*Hs Tk: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tuyến tính Hs: Hệ số điều chỉnh 8 Bảng hệ số khấu hao TSCĐ theo thời hạn sử dụng Thời hạn sử dụng của Đến 4 năm Trên 4 đến 6 năm Trên 6 năm TSCĐ(năm) Hệ số điều chỉnh (lần) 1,5 2,0 2,5  Phương pháp khấu hao tổng số Mki = Tki*NG Trong đó: Mki: Mức khấu hao năm i. Tki: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ năm i.

Số năm phục vụ còn lại của TSCĐ Tki = Tổng số thứ tự năm sử dụng Trong đó: Tki: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ. i : Năm cần tính khấu hao.3 Phạm vi khấu hao tài sản cố định Về nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ: Mọi TSCĐ hiện có của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động kinh doanh phải trích khấu hao Những TSCĐ sau đây không phải trích khấu hao: - Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh như: TSCĐ phục vụ cho hoạt động phúc lợi như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thông, nhà ăn. được đầu tư bằng quỹ phúc lợi, những TSCĐ chưa cần dùng, không cần dùng và chưa cần dùng chờ thanh lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty xây dựng và luyện kim Thanh Hóa" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng vốn cố định trong lĩnh vực xây dựng và luyện kim. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý vốn hiệu quả để nâng cao năng suất và giảm thiểu lãng phí, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, cũng như các giải pháp cụ thể có thể áp dụng trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Pharbaco, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong ngành dược phẩm. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hải Dương cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng. Cuối cùng, tài liệu Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu ở công ty Vimedimex sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về các giải pháp và chiến lược trong quản lý vốn và kinh doanh.