Chương 1. Tông quan vé hiệu quả sản xuất RAT. Thực trạng sản xuất tại Thanh Hóa trong thời gian vừa qua. Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh.
doanh tiêu thụ sản phẩm ở 'TP Thanh Hóa. TONG QUAN VE HIỆU QUA SAN XUẤT RAU AN TOAN 1. GIỚI THIEU CHUNG VE SAN XUẤT RAU AN TOAN Rau là ngudn thực phẩm rất quan trọng và đóng vai trò chủ đạo trong bữa ăn hàng ngày của người dân TP Thanh Hóa nói riêng và nhân dân ta nói chung. Để cho cơ thể con người hoạt động bình thường theo các nhà dink dưỡng học cho rằng cần cung cấp 2300- 2500 keal/ngày.
Trong đó phải có 250- 300 gam rau/ ngày tương đương với 7,5- 9kg/người/tháng, hay 90- 108 kg/ người/ nam, Nước ta hiện nay, dân số có khoáng hơn 80 triệu người thi An phải có 7,20- 8,64 trig ấn rau trong năm. Năm 2002 sản xuất rau mới chi đạt 6,956 triệu tắt rau các loại. Xã hội ngày cảng phát triển, tốc độ đô thị hoá nhanh, đời sống nhân din ngày càng nâng cao, người dân đã quan tâm nhiều. đến sức khỏe gia đình mình.
Do vậy nhu cầu về rau quả thực phẩm an toàn ngày cằng trở thành một ức xúc. Một vài mô hình trồng đã được xây dựng ở Thanh Hoá, Hà Nội, Hỏa Bình, Tam Đảo, Đà Lạt. Nhưng các mô hình mới được xây dựng nên chỉ mới thu được kết quả ban đầu còn hạn chế. vé năng sult, uy tín và chưa đưa ra được biện pháp nâng cao hiệu quả sin xuất và tiêu thụ sản xuất nên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và đòi hỏi.
của thị trường. Vì vậy việc phát triển nhân rộng các mô hình sản xu còn nhiều khó khăn, người dùng vẫn chưa phân biệt đâu là RAT, đâu là rau bản. Việc đưa các mô hình sản xuất theo kỹ thuật tiến bộ để có thể cung cấp các sản phẩm rau chất lượng cao cho thị trường, từ đó chuyển giao công nghệ cho nông dân dé thúc dy nhanh việc ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất ở các tinh, thành phố, có biện pháp nâng cao hiệu quả sản x va tiêu thy sin phẩm là rit cấp thiết đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và thúc day sản. xuất tiêu thụ sản phẩm RAT.
‘Thanh phố Thanh Hóa có điều kiện địa lý thuận lợi (nằm trên quốc lộ 1A, khu du lịch biển Sâm Sơn, nhiễu khu công nghiệp.) cho việc sản xuất RAT va cung cap sản phẩm cho thị trường Thanh phố, khu du lịch Sam Sơn. Hiện Thanh Hóa đã có chủ trương xây dựng các mô hình sản xuất RAT xung, quanh thành phố, để ứng dụng KHKT trong sản xuất RAT theo đúng quy trình kỹ thuật theo VietGAP đáp ứng nhu cầu thị trường sử dung RAT. Hiện nay xung quanh TP có vùng diện tích trồng mau lớn nên có tiểm năng mở tông để phát triển trồng rau cung cấp cho toàn TP. Trong những năm qua do việc phát triển sản xuất tăng lên nhanh chóng, người dân Thanh Hóa đã biết đến sản phẩm RAT.
Tuy nhiên khâu tổ chức lưu thông, quảng bá chưa thực hiện tương xứng, lượng được tiêu thụ bình quân trên địa bin còn thấp, trong khi nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm RAT ngày cảng tăng. Các mô hình sin xuất sử dụng công nghệ cao, sản xuất theo kiêu công nghiệp chưa được phát triển tương xứng. Việc đưa các mô hình tiên tiền ứng dụng vào sản xuất đem. lại hiệu quá kinh tế xã hội và thúc day phát triển sản xuất vả tiêu thụ sản phẩm cần được quan tâm đúng mức của nhà nước và chính quyền địa phương.
Đây chính là vấn dé rat quan tâm cần được giải quyết để thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong tương lai cho Thành phố. QUY TRINH SAN XUẤT RAU AN TOÀN 1. Quy định chung về sản xuất rau an toàn Rau không an toàn là mối huy hiểm đối với con người, để bảo an toàn. cho người tiêu ding Bộ Nông nghiệp và PTNT đã đưa ra quy định sản xuất RAT trong đó có quy định giới hạn một số độc tổ trong rau dé các ban ngành.
Yêu cầu chính của sản phẩm rau vẫn là ngon, sạch, bổ và chất lượng, trong đó vấn dé RAT được quan tim hàng đầu, thông qua việc cải tiến các phương thức canh tác, đưa các tiền bộ kỹ thuật một cách đồng bộ vào sản xuất với các quy định chung như sau: - Quy định về giống: Bỗ sung các giống mới của các cơ quan khoa học trong nước mới lai tạo, giống nhập nội địa đó được công nhận sau khi thực hiện đúng quy định khảo nghiệm giống quốc gia. Giống mới phải đáp ứng. được các tiêu chuẩn và phẩm chất, trọng lượng, màu sắc, thị hiểu v. theo yêu cầu khách hang, nhất là phái chống chịu được sâu bệnh dé hạn chế việc sử dụng thuốc gây tích luỹ độc chat trên sản phẩm khi thu hoạch.
~ Quy định về phân bón: Sử dụng cân đối phân hóa học, tăng cường sử dụng các loại phân hữu cơ, phân sinh hóa, phân vỉ sinh để đảm bảo chất lượng và vệ sinh thực phẩm. ~ Quy định về sử dụng thuốc BVTV: Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng các loại thuốc hóa học, khuyến kích sử dụng các loại thuốc trừ sâu sinh học, thảo mộc. Quản lý dịch hại tổng hợp trên rau và sản xuất với các biện pháp chủ yếu (giống không sâu bệnh; Luân canh, xen canh cây trồng hợp lý; Bio vệ và dựng các loại thiên địch như ong, nắm, vi khuẩn.) ~ Quy định về bảo vệ đất trồng và nguồn nước: Khuyến khích sử dung các loại phân sinh học thay phin lớn các loại phân hóa học, sử dung phân bón hợp lý. nhằm từng bước cải tạo dat trồng, nguồn nước tưới.
- Bồi đường nâng cao nhận thức và tập quán canh tác của nông dân “Thông qua các lớp tập huan, hướng dẫn chuyên giao các biện pháp kỹ thuật, nhằm xây dựng hệ thống canh tác nông nghiệp ôn định bền vững, đảm bảo. được cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất cũng như người tiêu dùng và cộng đồng dân cư trong vùng sản xuất. Dưới đây đưa ra sơ đồ chung thực hiện sản xuất RAT theo quy định chung của Bộ Nông nghiệp và PTNT z Mra 5 đều cầm rong sn ut RAT bố * gS) Lf wne ‘Chin ing pin asi LJ Ễ | an ne tin ann ce L——] Ệ 3 Ễ |_J Besysshnesaee (Cima dng pints |_| H atte š Siang ake bn Cha dog tbe Š ong coyén ia Chm dines ctle ——Ï | | (Quy inh kỹ tht sin xuất RAT | + ‘dn uyện nông dn v8 Kỹ hut và qun ý sản xuất RẤT ‡ | Ti chức sản uất v kiểm tr chất lượng RAT | tong sin xuất + Hình 1.2: Sơ dé thực hiện sản xuất rau an toàn 1. Quy định hạn một số độc tổ trong rau Mỗi nước có quy định khác nhau, các ngưỡng dưới day đã được FAO, WHO và Việt Nam quy định (xem bảng 1.4) ~ Quy định giới hạn vi sinh vật cho phép trên rau: Lượng VSV trong rau ‘quai mức cho phép gây ra ngộ độc, bệnh tả, ia chảy, bệnh nặng có thé gây tử vong khi người dùng ăn phải.
Nguồn VSV trên rau chủ yếu là từ bón phân chuồng chưa hoại mục, nguồn nước tưới bin, Múc giới hạn cho phép quy định ở bảng 1.1: Hàm lượng một số VSV tối đa cho phép trong rau tươi TT Vi sinh vật Mức cho phép 1 | Salmonella 025g Eecoli 100/g Coliorm 1000/3 [Nguin: Bộ NN&PTNT. Tiêu chuẩn Nông nghiệp Viet Nam. Tập} - Quy định về ngưỡng dư lượng Nitorat trong rau: Nitorat là nguồn dam {quan trong cia cây rau phát trién, Nitorat bắt nguồn từ sử dụng phân bón hóa. học bón cho cây ( bón đạm).
Tuy nhiên do tình trạng sử dụng quá nhiều đạm. bón cho rau, gây dư thừa him lượng Nitorat trong rau. Nếu ham lượng Nitorat vượt mức cho phép sẽ gây hại cho sức khỏe của người ding. Người sử dung ‘in phải rau có dư lương him lượng, ilorat lâu ngày có thể ly ra bệnh ung thú Bang 1.2: Mức giới han tối đa cho phép của Ham lượng Nitorat (NO;-) trong một số sản phẩm rau tươi TT Tên rau FAO/WHO TCVN 1 Bip cai 500 500 2— Suhio 500 500 3__| Cai thao 500 500 4 Hanh 400 400 5— Ngôrau 300 300 6 Sule 300 150 7 TCachua 300 300 Š— Dựa chuột 150 150 9— Diwan quả 150 200 10 Catim 400 400 11 Dua hau 60 60 12 Dưabỡ 90 90 13 Gtngot 200 200 14 Khoa tly 250 250 15 | Card 250 250 16 Cảich 1400 600 17 Bau bi 400 400 18 Raugiavi - 600 19 Tỏi 500 - TNguôn: Bộ NN&PTNT.
Tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam. Tập1] ~ Quy định về ngưỡng hàm lượng kim loại năng trong rau: Nếu ham lượng KLN vượt quá ngưỡng cho phép sẽ rất nguy hiểm cho người sử dụng.3: Hàm lượng tối da cho phép của một số KLN và độc tổ trong rau TT Nguyên tố FAO/WHO TCVN 1 [Asen (As) 02 Or 2 [Chi Pb) 0,521.5510 3 | Cadimi (Ca) 002 0/02 4 | Thuỷ ngân (Hạ) 0005 0/05 5 | Dong (Cu) 5 3 6 | Kém (Zn) 10 10 7 |Bo(B) 18 18 ® | Thiée (Sn) 200 200 9 | Titan (Ti) 03 03 10 | Patunilin (Độc tố) 0/05 0/05 Nguồn: Bộ NN&PTNT. Tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam. ~ Quy định về ngưỡng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong rau: Hiện.
nay trên thị trường có rất nhiều thuốc BVTV ma người trồng rau sử dụng, thông dụng nhất là nhóm Clo hữu cơ và Lân hữu cơ có độc tính rit cao, thời gian lưu đọng trên rau dai nên dễ gây hại cho con người.4: Dư lượng thuốc BVTV cho phép trong rau tươi (mm/kg) A Loại rau Thời gan TT | ThuốcBVTV —_ : nh Ẩnlá | Anqua | Anci | cáchly T | Sherpa 2,5 EC - - - RAL: 7+10 RAQ: 3:4 2 | Zineb 80 WP 20 20 200 7z10 3 | Anvil 5S - - - Tz10 4 |Basudin 0G Ï 05:07 | 05:07 : 5 |Dipterex 90 WP | 05 10 7 6 |Dimethoat 50EC | 01 | 05:10 | 05+10 Tz10 7 | Sevin 85 WP 10215 | L0s15 - 7 8 | Padan 95 SP 02 B B 14 9 Trepon I0EC = - - 3 10 | Appiand 25 B B B 13 TNguồn: Cục BVTV] 1. CÁC HIỆU QUA CUA SAN XUẤT RAU AN TOÀN 1.1, Hiệu quả của việc sin xuất theo phương pháp truyền thống. Hiệu quả việc sản xuất được thé hiện qua các chỉ tiêu thu nhập. Chỉ tiêu này được tính sau khi được trừ đi tất cả các chỉ phí đầu vào (Phân bón, thuốc trừ sâu, giống.