CHƯƠNG 1 MỘT SÓ VÁN ĐÊ C ơ BẢN VỀ VÓN VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÓN ODA 1.1 Tổng quan về vốn ODA 1.1 Định nghĩa Thuật ngữ ODA (Official Development Assistance) có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triến chính thức. Thuật ngữ này xuất hiện lần đầu kể từ sau chiến tranh thể giới thứ 2, khi các nước công nghiệp phát triển thỏa thuận về sự trợ giúp cho vay không hoàn lại hoặc viện trợ với các điều kiện ưu đãi cho các nước đang phát trien[7]. Theo định nghĩa của to chức Hợp tác kinh tế và phát trien( OECD) đưa ra năm 1972 “ ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích thúc đẩy một sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển. Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”.
Theo Ngân hàng phát trien châu Á (ADB), viện trợ phát triến chính thức (ODA) là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay với những điều kiện ưu đãi hoặc hỗn hợp các khoản trên được cung cấp bởi các nhà nước, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và các tổ chức phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho phát triển kinh tế - xã hội ở những nước đang và chậm phát triển được tiếp nhận nguồn vốn này. Như vậy, vốn hỗ trợ phát triển chính thức-ODA được hiểu là một khoản viện trợ không hoàn lại hoặc vay ưu đãi của các tổ chức quốc tế hoặc các quốc gia khác dành cho các nước kém và đang phát trien hoặc đang gặp khó khăn nhằm giúp các nước này phát triển kinh tế xã hội. Việc cung cấp các khoản vay ODA mang lại lợi ích kinh tế cho cả bên vay và bên cho vay vì các nước đang và kém phát triển có thêm vốn để phát triển đất nước còn các cho vay có thể đạt 7 được lợi ích thông qua các điều kiện ràng buộc của khoản vay.2 Phân loai vốn ODA 1.1 Phân loại vốn ODA theo hình thức cấp - Von ODA viện trợ không hoàn lại: là loại vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài, v ố n ODA viên trợ không hoàn lại thường được cấp theo hình thức hỗ trợ kỹ thuật và viện trợ nhân đạo bằng hiện vật. Ưu điểm lớn nhất của hình thức này là nhà tài trợ nước ngoài giúp đỡ các nước kém phát triển hơn mà không đòi hỏi phải hoàn trả lại số tiền.
Tuy nhiên, viện trợ không hoàn lại thường đi kèm một số điều kiện về kinh tể chính trị khác ví dụ như nước nhận viện trợ phải xóa bỏ hàng rào thuế quan cho một sổ mặt hàng của nước viện trợ. + Hỗ trợ kỹ thuật là hình thức hỗ trợ cho các nước đang phát triển trong việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường, hỗ trợ đào tạo thông qua việc thuê các chuyên gia nước ngoài làm việc cho các nước được nhận vốn. Hình thức này thường được áp dụng trong các lĩnh vực chương trình mà quốc gia nhận viện trợ chưa có đủ khả năng tự nghiên cứu trong khi nhà tài trợ có sẵn nguồn lực giúp đỡ. + Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật là việc cung cấp cho các nước nghèo nơi đang xảy ra thiên tai, dịch bệnh các nhu yếu phẩm, hàng hóa và thuốc chữa bệnh.
Ví dụ như khi Việt Nam gặp phải thiên tai, lũ lụt làm dịch bệnh phát triển các tổ chức quốc tế như Hội chữ thập đỏ quốc tế, Tổ chức y tế thế giới thường giúp đỡ bằng việc cung cấp thuốc men ngừa bệnh dịch lây lan. - Vốn vay ODA có hoàn lại: là loại vốn vay ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài với mức ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn bảo đảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc. Những điều kiện ưu đãi thường là: lãi suất thấp (0%-3%), thời gian vay nợ dài( từ 15-30 năm) và có thời gian ân hạn ( thời gian 8 không trả lãi hoặc hoàn trả nợ) từ 5-8 năm. Hình thức này chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản ODA tài trợ cho Việt Nam.
Tương tự như vốn vay ODA không hoàn lại, vốn vay ODA có hoàn lại cũng phải chịu các ràng buộc về kinh tể chính trị khi đồng ý tiếp nhận vốn vay. - Vốn vay ODA hỗn hợp: là vốn vay ODA kết hợp giữa hai hình thức trên, một phần vốn vay'không hoàn lại với một phần vốn vay có hoàn lại nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt tiêu chuẩn của vốn vay ODA như ở vốn vay ODA có hoàn lại nêu trên. Hình thức cấp vốn này cũng được áp dụng khá phổ biến tùy theo tình hình đàm phán giữa bên vay và bên cho vay về tỷ trọng giữa các phần vốn.2 Phân loại vốn ODA theo nguồn cung cấp ODA song phương: là khoản vốn tài trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thông qua hiệp định được ký kết giữa hai chính phủ. v ố n ODA song phương thường thể hiện mối quan hệ hữu nghị tốt đẹp giữa hai quốc gia nên thủ tục đàm phán, ký kết thường linh hoạt và nhanh gọn.
ODA đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế, hay các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng thế giới (World Bank) hoặc của Chính phủ một nước cho Chính phủ một nước khác nhưng thông qua các tổ chức quốc tế như UNDP (Chương trình phát triển Liên hiệp quốc), Tổ chức y tế thế giới (WTO) [1].3 Phân loại vốn ODA theo mục tiêu sử dụng Hỗ trợ cán cân thanh toán: gồm các khoản ODA hỗ trợ ngân sách chính phủ nước nhận thông qua chuyến giao tiền tệ trực tiếp cho nước nhận, hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hóa) chính phủ nước nhận được viện trợ một lượng hàng hóa sau đó bán ra trên thi trường nội địa đế thu ngân sách. Tín dụng thương mại: tương tự như viện trợ hàng hóa nhưng có kèm theo các điều kiện bắt buộc. Viện trợ chương trình (viện trợ phi dự án): Nước viện trợ và nước nhận 9 viện trợ ký hiệp định cho mục đích tổng quát mà không cần xác định chính xác khoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào ví dụ tài trợ chung cho việc nghiên cứu y khoa hay phát triến giáo dục. Viện trợ dự án: loại hình này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn ODA thực hiện.
Điều kiện đế nhận viện trợ là phải có chương trình dự án cụ thế, chi tiết các hạng mục 'các khoản chi tiêu sẽ được sử dụng.4 Phân loại vốn ODA theo cơ chế tài chính Dự án cấp phát: là các dự án sử dụng vốn ODA theo cơ chế cấp phát từ ngân sách Nhà nước cho ngân sách địa phương. Theo đó, Bộ Tài chính là cơ quan đại diện cho Chính phủ Việt Nam vay vốn từ các nhà tài trợ sau đó hỗ trợ chuyển vốn xuống địa phương hay là các chủ dự án để đầu tư cơ sở hạ tầng và xóa đói giảm nghèo. Cơ chế tài chính này đã được Chính phủ áp dụng hơn 90% vốn vay ODA đe cấp phát cho các địa phương. Dự án vay lại: là các dự án sử dụng vốn ODA theo cơ chế vay lại từ ngân sách Nhà nước.
Tương tự như các dự án cấp phát, Bộ Tài chính cũng là cơ quan đại diện cho Chính phủ Việt Nam vay vốn từ các nhà tài trợ nhưng sau đó cho các địa phương hay là các chủ dự án vay lại vốn với thời gian vay và lãi suất vay ưu đãi như thời gian và lãi suất vay vốn ODA. Tuy hiện nay cơ chế vay này còn chiếm tỷ trọng thấp nhung trong tương lai Chính phủ sẽ đẩy mạnh cơ chế cho vay lại đê giảm gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước và tăng tính chủ động cho các địa phương khi sử dụng vốn vay ODA Dự án vừa cấp phát vừa vay lại: là các dự án kết hợp 2 hình thức nêu trên, khi sử dụng vốn vay ODA được ngân sách Nhà nước cấp phát một phần còn một phần vay lại từ Ngân sách Nhà nước [1]. 10 c ấ p phát Cho vay lại Hình 1.1 Bảng so sánh hình thức vay cấp phát và cho vay lại Nguồn: Bộ Tài chính và Ngân hàng phát triển châu Á (2015) 1.3 Đặc điểm vốn ODA - Vốn ODA mang tính ưu đãi bởi: Thứ nhất, vốn ODA có thời gian cho vay dài thường là từ 20-30 năm và thời gian ân hạn cũng dài là ít nhất 5 năm. Bên cạnh đó, lãi suất vay vốn ODA cũng ưu đãi hơn, thấp hơn so với mức lãi suất tín dụng thương mại Thứ hai, thông thường, trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng 10-20 % tổng giá trị khoản vay và giá trị phần viện trợ này cũng tùy từng nhà tài trợ Thứ ba, vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển.
Các tiêu chí đầu tiên để có thể sử dụng vốn ODA là nước có GDP bình quân đầu người thấp và mục tiêu sử dụng vốn ODA phải phù họp với chính sách ưu tiên và quan tâm của nhà tài trợ - Vốn ODA mang tính ràng buộc bởi: Đầu tiên, các nhà cung cấp vốn ODA thường yêu cầu bên nhận vốn phải mua hàng hóa và dịch vụ của nước viện trợ và đồng tiền thanh toán hợp đồng băng đông tiên của nước cho vay vốn 11 Bên cạnh đó, vốn ODA mang yếu tố chính trị bởi khi tài trợ vốn ODA các nước viện trợ nói chung không quên dành lợi ích cho mình như vừa gây ảnh hưởng chính trị vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ vào nước nhận viện trợ. Tuy mục đích chính của vốn ODA là giúp đỡ các nước kém phát triển phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo nhưng để có được viện trợ thì trước hết các nước nghè '0 phải chấp nhận các điều kiện kinh tế lâu dài, nhà tài trợ sẽ được hưởng lợi về an ninh, kinh tế,. Do đó, trước khi nhận viện trợ các quốc gia phải cân nhắc kỹ những điều kiện của nhà tài trợ để tránh vì lợi ích trước mắt mà đánh mất quyền lợi lâu dài. Quan hệ họp tác và hỗ trợ dựa phải tôn trọng công việc nội bộ của nhau, hai bên bình đắng và cùng có lợi.