Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025 và ...

Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025, định hướng 2035.

2019

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Quản lý nhà nước ngành hàng hải

Quản lý nhà nước trong ngành hàng hải đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế biển. Việt Nam, với lợi thế địa lý và tiềm năng biển lớn, cần tăng cường hiệu quả quản lý để tận dụng tối đa các cơ hội phát triển. Ngành hàng hải không chỉ là động lực kinh tế mà còn góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia. Các chính sách và thể chế hiện hành cần được cải cách để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển và hội nhập quốc tế.

1.1. Hiệu quả quản lý

Hiệu quả quản lý trong ngành hàng hải được đo lường qua khả năng đáp ứng các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. Việc nâng cao hiệu quả quản lý đòi hỏi sự kết hợp giữa cải cách hành chính, đầu tư hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực. Các giải pháp quản lý cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ.

1.2. Định hướng 2035

Định hướng 2035 cho ngành hàng hải Việt Nam nhấn mạnh việc phát triển bền vững và hiện đại hóa hệ thống quản lý. Mục tiêu là xây dựng một ngành hàng hải có khả năng cạnh tranh quốc tế, đóng góp tích cực vào nền kinh tế quốc dân. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng toàn cầu và đảm bảo an ninh hàng hải.

II. Giải pháp quản lý và phát triển

Giải pháp quản lý trong ngành hàng hải cần được xây dựng dựa trên thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế. Việc áp dụng công nghệ thông tin và chính phủ điện tử là một trong những hướng đi quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý. Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu, đòi hỏi sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

2.1. Cải cách hành chính

Cải cách hành chính là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành hàng hải. Việc đơn giản hóa thủ tục, tăng cường minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Các mô hình quản lý hiện đại như chính phủ điện tử cần được triển khai rộng rãi.

2.2. Đầu tư hạ tầng hàng hải

Đầu tư hạ tầng hàng hải là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành. Việc phát triển hệ thống cảng biển hiện đại, kết nối với các phương thức vận tải khác sẽ giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Các dự án đầu tư cần được quy hoạch và thực hiện một cách đồng bộ, đảm bảo tính bền vững và hiệu quả kinh tế.

III. Tầm nhìn 2025 và phát triển kinh tế biển

Tầm nhìn 2025 đặt ra mục tiêu biến Việt Nam thành quốc gia mạnh về biển, với ngành hàng hải đóng vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế biển cần được thực hiện đồng bộ với các ngành liên quan như du lịch, khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng toàn cầu và đảm bảo an ninh hàng hải.

3.1. Chính sách hàng hải

Chính sách hàng hải cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế và xu hướng phát triển toàn cầu. Việc hoàn thiện thể chế, tăng cường hợp tác quốc tế và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành. Các chính sách cần tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và ứng dụng công nghệ hiện đại.

3.2. Quản lý tài nguyên biển

Quản lý tài nguyên biển là yếu tố quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững. Việc khai thác và sử dụng tài nguyên cần được quản lý chặt chẽ, đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các giải pháp quản lý cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

13/02/2025

Quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn hàng hải, phát triển kinh tế biển và hội nhập quốc tế. Tài liệu Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải phân tích thực trạng hệ thống quản lý, chỉ ra những bất cập về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Bên cạnh đó, để hiểu rõ hơn mối liên hệ giữa quản lý hàng hải và phát triển thương mại biển, độc giả có thể tham khảo thêm giải pháp phát triển bền vững ngoại thương đường biển — một luận án tiến sĩ cung cấp góc nhìn toàn diện về chính sách vận tải biển và thương mại quốc tế tại Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực hàng hải.

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án tiến sĩ này là công trình nghiên cứu độc lập thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức của bản thân, kết hợp nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Quốc Tiến và PGS. Đào Minh Quân. Các kết quả, số liệu trong Luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Các thông số trích dẫn trong Luận án đều ghi rõ nguồn gốc. Hải Phòng, ngày 22 tháng 01 năm 2019 Tác giả Ths. Bùi Văn Minh i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Viện Đào tạo Sau đại học, Khoa Hàng hải thuộc Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và các thầy giáo, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận án này. Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS. Lê Quốc Tiến và PGS. Đào Minh Quân đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu và cách làm việc khoa học để tôi có thể hoàn thành được Luận án của mình. Tác giả xin cảm ơn sự giúp đỡ của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện Luận án. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của các nhà khoa học, các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu, ủng hộ nhiệt tình Đề tài nghiên cứu này; xin chân thành cảm ơn tác giả các tài liệu mà tôi đã tham khảo trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành Luận án. Xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học của mình. Trân trọng cảm ơn! ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG . x DANH MỤC CÁC HÌNH . xi PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của Đề tài Luận án . Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến Đề tài Luận án . Mục đích nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu và đóng góp của Luận án . Kết cấu của Luận án . TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI . Một số vấn đề chung về quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải . Quản lý nhà nước . Quản lý nhà nước theo ngành . Quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải . Thực tiễn quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải ở nước ta . Mô hình quản lý cảng của một số nước trong khu vực và trên thế giới . Quản lý cảng tại Trung Quốc . Quản lý cảng tại Pháp . Quản lý cảng tại Hà Lan . Quản lý cảng tại Singapore . Quản lý cảng tại Nhật Bản . Quản lý cảng tại Hàn Quốc . Nhận xét chung . Chính phủ điện tử và xu hướng đổi mới công tác quản lý nhà nước . Mô hình kiến trúc . Thực tiễn xây dựng Chính phủ điện tử - Giải pháp đột phá trong hiện đại hóa hành chính ở Việt Nam. Hiện đại hóa nền hành chính và ứng dụng CNTT để đổi mới công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải . Việc áp dụng Chính phủ điện tử cho ngành Hàng hải tại một số nước . Nhận xét chung . Kết luận Chương 1 . THỰC TRẠNG NGÀNH HÀNG HẢI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI . Thực trạng ngành Hàng hải . Kết cấu hạ tầng cảng biển . Hoạt động vận tải biển . Dịch vụ hàng hải và logistics . Công nghiệp tàu thủy . Thực trạng công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc . Công tác xây dựng thể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng hải . Công tác thanh tra, kiểm tra, phối hợp trong quản lý nhà nước chuyên ngành và hợp tác quốc tế . Công tác quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng cảng biển, vận tải biển, công nghiệp tàu thủy và logistics . Cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải . Kết luận Chương 2 . GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI. Đề xuất một số nhóm giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025 . Nhóm giải pháp kiện toàn cơ cấu tổ chức Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc gắn với tăng cường đào ta ̣o, phát triển nguồn nhân lực ngành Hàng hải . Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách. Nhóm giải pháp tăng cường công tác phối hợp liên ngành, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong công tác quản lý nhà nước . Nhóm giải pháp thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển, vận tải biển, công nghiệp tàu thủy và logistics . Nhóm giải pháp tăng cường cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng khoa học công nghệ, thông tin, truyền thông vào hoạt động quản lý . Đề xuất một số giải pháp đột phá nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025 . Đề xuất mô hình tổ chức Cục HHVN theo hướng tinh giản đầu mối 106 3. Đề xuất mô hình Ban quản lý và khai thác cảng . Đề xuất mô hình kiến trúc Cục Hàng hải điện tử . Đề xuất thí điểm Cảng vụ Hàng hải điện tử tại CVHHHP . Một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải định hướng đến năm 2035 . Hoàn thiện mô hình Chính phủ điện tử cho ngành Hàng hải . Hoàn thiện thể chế, chính sách. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức . Định hướng phát triển doanh nghiệp . Kết luận Chương 3 . 134 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 139 PHẦN PHỤ LỤC (Đóng rời) vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Giải thích tắt ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (The Asian Development Bank) Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) ASEM Diễn đàn hợp tác Á - Âu BDI Chỉ số thuê tàu hàng khô Baltic (Baltic Dry Index) BOT Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao BTO Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh BT Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao CIF Tiền hàng, phí bảo hiểm, cước phí (Cost, Insurance, Freight) Hệ thống Thông tin Vệ tinh trợ giúp các hoạt động Tìm kiếm và COSPAS - Cứu nạn SARSAT (Cospas: Cosmicheskaya Sistyema Poiska Avariynich Suduv) (Sarsat: Search And Rescuce Satellite Aided Tracking) CNTT Công nghệ thông tin CPĐT Chính phủ điện tử CQNN Cơ quan nhà nước CSDL Cơ sở dữ liệu CVHH Cảng vụ hàng hải DVCTT Dịch vụ công trực tuyến DWT Trọng tải tổng cộng (Dead Weight) EDI Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange) Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử (E-Government Development EDGI Index) E-PORT Mạng điện tử quản lý cảng biển Trung Quốc vii FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) FOB Giao hàng trên tàu (Free On Board) GTVT Giao thông vận tải HCI Chỉ số nguồn nhân lực (Human Capital Index) HĐKD Hoạt động kinh doanh HHVN Hàng hải Việt Nam IALA Hiệp hội các cơ quan quản lý hỗ trợ hàng hải và hải đăng quốc tế ICD Điểm thông quan nội địa (Inland Container Depot) ILO Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization) IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) IMO Tổ chức hàng hải quốc tế (International Maritime Orgnization) KCHT Kết cấu hạ tầng Chính quyền bến cảng công-te-nơ Hàn Quốc (Korean Container KCTA Terminal Authority) KHCN Khoa học công nghệ Cục Hàng hải và Cảng Hàn Quốc (Korea Maritime and Port KMPA Administration KPA Chính quyền cảng Hàn Quốc (Korean Port Authority) KT-XH Kinh tế xã hội Chỉ số năng lực quốc gia về logistics LPI (Logistics Performance Index) MOTC Bộ Giao thông vận tải Đài Loan Chính quyền Cảng và Hàng hải Singapore (Maritime and Port MPA Authority of Singapore) Hệ thống tự động tích hợp hàng hóa và cảng Nhật Bản NACCS (Nippon Automated Cargo and Port Consolidated System) NCS Nghiên cứu sinh NSNN Ngân sách nhà nước viii OSI Chỉ số dịch vụ công trực tuyến (OSI - Online Services Index) PA Chính quyền cảng (Port Authority) PAT Chính quyền cảng Thái Lan (Thailand Port Authority) PMB Ban quản lý cảng (Port Management Body) PoR Chính quyền cảng Rotterdam (Port of Rotterdam Authority) PSC Kiểm tra nhà nước cảng biển (Port State Control) QLNN Quản lý nhà nước SP-IDC Mạng quản lý khai báo một cửa Phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS (Statistical Product and Services Solutions) Công ước quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên STCW (The International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for seafarers) Chỉ số hạ tầng viễn thông (Telecommunication Infrastructure TII Index) Tổng Công ty cảng quốc tế Đài Loan (Taiwan International Ports TIPC Corporation) TKCN Tìm kiếm cứu nạn Tokyo Tổ chức hợp tác kiểm tra nhà nước cảng biển khu vực Châu Á - MOU Thái Bình Dương TTHC Thủ tục hành chính Hội nghị của Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development) VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật VLA Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam VN Việt Nam VPCP Văn phòng Chính phủ VTB Vận tải biển VTS Hệ thống điều phối lưu thông hàng hải (Vessel Traffic Services) WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) XNK Xuất nhập khẩu ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Bảng so sánh hiệu lực QLNN và hiệu quả QLNN . Kinh nghiệm quản lý cảng biển tại Trung Quốc . Kinh nghiệm quản lý cảng biển của Hà Lan . Kinh nghiệm quản lý cảng biển của Singapore . Kinh nghiệm quản lý cảng biển của Nhật Bản . Lịch sử hình thành Cơ quan quản trị cảng tại Hàn Quốc . Bảng tổng hợp các mô hình quản lý cảng trên thế giới . Bảng đánh giá hiệu quả kết nối của SP-IDC . Số lượng tàu biển Việt Nam năm 2017 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ