Luận án tiến sĩ nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025 định hướng đến năm 2035

Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025, định hướng 2035.

Chuyên ngành

Quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

161
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của Đề tài Luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến Đề tài Luận án

Mục đích nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Kết quả nghiên cứu và đóng góp của Luận án

Kết cấu của Luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI

1.1. Một số vấn đề chung về quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải

1.1.1. Quản lý nhà nước

1.1.2. Quản lý nhà nước theo ngành

1.1.3. Quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải

1.1.4. Thực tiễn quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải ở nước ta

1.2. Mô hình quản lý cảng của một số nước trong khu vực và trên thế giới

1.2.1. Quản lý cảng tại Trung Quốc

1.2.2. Quản lý cảng tại Pháp

1.2.3. Quản lý cảng tại Hà Lan

1.2.4. Quản lý cảng tại Singapore

1.2.5. Quản lý cảng tại Nhật Bản

1.2.6. Quản lý cảng tại Hàn Quốc

1.2.7. Nhận xét chung

1.3. Chính phủ điện tử và xu hướng đổi mới công tác quản lý nhà nước

1.3.1. Mô hình kiến trúc

1.3.2. Thực tiễn xây dựng Chính phủ điện tử - Giải pháp đột phá trong hiện đại hóa hành chính ở Việt Nam

1.3.3. Hiện đại hóa nền hành chính và ứng dụng CNTT để đổi mới công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải

1.3.4. Việc áp dụng Chính phủ điện tử cho ngành Hàng hải tại một số nước

1.3.5. Nhận xét chung

1.4. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGÀNH HÀNG HẢI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI

2.1. Thực trạng ngành Hàng hải

2.1.1. Kết cấu hạ tầng cảng biển

2.1.2. Hoạt động vận tải biển

2.1.3. Dịch vụ hàng hải và logistics

2.1.4. Công nghiệp tàu thủy

2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải

2.2.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc

2.2.2. Công tác xây dựng thể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng hải

2.2.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, phối hợp trong quản lý nhà nước chuyên ngành và hợp tác quốc tế

2.2.4. Công tác quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng cảng biển, vận tải biển, công nghiệp tàu thủy và logistics

2.2.5. Cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải

2.3. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI

3.1. Đề xuất một số nhóm giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025

3.1.1. Nhóm giải pháp kiện toàn cơ cấu tổ chức Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc gắn với tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ngành Hàng hải

3.1.2. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách

3.1.3. Nhóm giải pháp tăng cường công tác phối hợp liên ngành, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong công tác quản lý nhà nước

3.1.4. Nhóm giải pháp thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển, vận tải biển, công nghiệp tàu thủy và logistics

3.1.5. Nhóm giải pháp tăng cường cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng khoa học công nghệ, thông tin, truyền thông vào hoạt động quản lý

3.2. Đề xuất một số giải pháp đột phá nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025

3.2.1. Đề xuất mô hình tổ chức Cục HHVN theo hướng tinh giản đầu mối

3.2.2. Đề xuất mô hình Ban quản lý và khai thác cảng

3.2.3. Đề xuất mô hình kiến trúc Cục Hàng hải điện tử

3.2.4. Đề xuất thí điểm Cảng vụ Hàng hải điện tử tại CVHHHP

3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải định hướng đến năm 2035

3.3.1. Hoàn thiện mô hình Chính phủ điện tử cho ngành Hàng hải

3.3.2. Hoàn thiện thể chế, chính sách

3.3.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức

3.3.4. Định hướng phát triển doanh nghiệp

3.4. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC (Đóng rời)

Tóm tắt

I. Quản lý nhà nước ngành hàng hải

Quản lý nhà nước trong ngành hàng hải đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế biển. Việt Nam, với lợi thế địa lý và tiềm năng biển lớn, cần tăng cường hiệu quả quản lý để tận dụng tối đa các cơ hội phát triển. Ngành hàng hải không chỉ là động lực kinh tế mà còn góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia. Các chính sách và thể chế hiện hành cần được cải cách để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển và hội nhập quốc tế.

1.1. Hiệu quả quản lý

Hiệu quả quản lý trong ngành hàng hải được đo lường qua khả năng đáp ứng các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. Việc nâng cao hiệu quả quản lý đòi hỏi sự kết hợp giữa cải cách hành chính, đầu tư hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực. Các giải pháp quản lý cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ.

1.2. Định hướng 2035

Định hướng 2035 cho ngành hàng hải Việt Nam nhấn mạnh việc phát triển bền vững và hiện đại hóa hệ thống quản lý. Mục tiêu là xây dựng một ngành hàng hải có khả năng cạnh tranh quốc tế, đóng góp tích cực vào nền kinh tế quốc dân. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng toàn cầu và đảm bảo an ninh hàng hải.

II. Giải pháp quản lý và phát triển

Giải pháp quản lý trong ngành hàng hải cần được xây dựng dựa trên thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế. Việc áp dụng công nghệ thông tin và chính phủ điện tử là một trong những hướng đi quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý. Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu, đòi hỏi sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

2.1. Cải cách hành chính

Cải cách hành chính là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành hàng hải. Việc đơn giản hóa thủ tục, tăng cường minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Các mô hình quản lý hiện đại như chính phủ điện tử cần được triển khai rộng rãi.

2.2. Đầu tư hạ tầng hàng hải

Đầu tư hạ tầng hàng hải là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành. Việc phát triển hệ thống cảng biển hiện đại, kết nối với các phương thức vận tải khác sẽ giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Các dự án đầu tư cần được quy hoạch và thực hiện một cách đồng bộ, đảm bảo tính bền vững và hiệu quả kinh tế.

III. Tầm nhìn 2025 và phát triển kinh tế biển

Tầm nhìn 2025 đặt ra mục tiêu biến Việt Nam thành quốc gia mạnh về biển, với ngành hàng hải đóng vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế biển cần được thực hiện đồng bộ với các ngành liên quan như du lịch, khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng toàn cầu và đảm bảo an ninh hàng hải.

3.1. Chính sách hàng hải

Chính sách hàng hải cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế và xu hướng phát triển toàn cầu. Việc hoàn thiện thể chế, tăng cường hợp tác quốc tế và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành. Các chính sách cần tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và ứng dụng công nghệ hiện đại.

3.2. Quản lý tài nguyên biển

Quản lý tài nguyên biển là yếu tố quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững. Việc khai thác và sử dụng tài nguyên cần được quản lý chặt chẽ, đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các giải pháp quản lý cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025 định hướng đến năm 2035

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Luận án Là quốc gia ven biển, có chiều dài bờ biển khoảng 3.260 km, với trên 1 triệu km2 vùng biển đặc quyền kinh tế, có vị trí địa lý thuận lợi, được xác định là cửa ngõ chính thông ra biển của các nước trên bán đảo Đông Dương và khu vực kinh tế Tây Nam Trung Quốc, Việt Nam có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế biển nói chung, kinh tế hàng hải nói riêng. Trong đó, vận tải đường biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển KT-XH nhờ ưu thế về năng lực vận chuyển lớn, vận chuyển hàng hóa đa dạng, giá cước vận chuyển thấp, đặc biệt là vận tải hàng hóa quốc tế [13, 29]. Tuy nhiên, thị phần vận tải hàng hóa XNK bằng tàu biển của Việt Nam chưa cao, mới chỉ đạt khoảng 10% [16], phần còn lại do các hãng tàu nước ngoài đảm nhiệm.

Với vận tải nội địa, vận tải biển chưa phát huy hết tiềm năng, lợi thế so với các phương thức vận tải khác như: thị phần đảm nhận của các phương thức vận tải chưa hợp lý, xu hướng “đường bộ hóa” ngày càng rõ nét, thị phần đảm nhận đối với vận chuyển hành khách bằng đường bộ cao, chiếm 95,75%, đường biển 0,01%, đường sắt 1,14%, đường thủy nội địa 0,19%, hàng không 1,12%; với vận tải hàng hóa, bằng đường bộ chiếm 77,20%, đường sắt 0,42%, đường thủy nội địa 17,13%, đường biển 5,22%, đường hàng không 0,02% [7, 8, 80]. Tiềm năng, lợi thế của ngành Hàng hải là rấ t lớn, sự phát triển của ngành Hàng hải sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhất là các ngành, các lĩnh vực liên quan đến kinh tế biển, kinh tế thương mại, du lịch; đồng thời góp phần bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia cũng như bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. Vì vậy, cần phải nâng cao hiê ̣u lực, hiệu quả QLNN chuyên ngành, nhằm góp phần thúc đẩy kinh tế hàng hải và kinh tế biển nói chung theo Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 của Ban Chấp 1 hành Trung ương Đảng khoá X [2] và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI [49]. Do đó, việc nghiên cứu Đề tài luận án “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025, định hướng đến năm 2035” là cần thiết nhằm đổi mới và nâng cao năng lực QLNN chuyên ngành, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đồng thời tạo bước đột phá về KCHT giao thông hàng hải, phát huy vai trò là đầu mối kết nối với các ngành giao thông khác, hiện thực hóa quan điểm chỉ đạo của Đảng về định hướng chiến lược biển Việt Nam là “nước ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn” [2].

Để có được các giải pháp thiết thực và hiệu quả, NCS đã tìm hiểu cơ sở lý luận, thực tiễn công tác QLNN chuyên ngành hàng hải, kinh nghiệm phát triển ngành Hàng hải tại một số quốc gia, xu hướng quản lý theo hướng tiếp cận thành quả công nghệ của cách mạng công nghiệp 4. Tiếp theo, NCS đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN chuyên ngành hàng hải, những ưu điểm và tồn tại. Trên cơ sở đó, nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp gắn với từng nhóm lĩnh vực cụ thể. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến Đề tài Luận án Các giáo trình và sách chuyên khảo: Học viện Hành chính Quốc gia (2000), Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước, Tập 2 - Quản lý Hành chính nhà nước [58], Nhà xuất bản Giáo dục giới thiệu lý luận chung về quản lý hành chính nhà nước, các lý thuyết và mô 2 hình hành chính nhà nước, nền hành chính nhà nước, chức năng, phương pháp hành chính nhà nước.

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Giáo trình “Đại cương về quản lý nhà nước” [83] của tác giả Nguyễn Thị Kim Uyên (2011). Giáo trình “Ứng dụng các phương pháp toán trong quản lý vận tải biển” [43] của nhóm tác giả Phạm Văn Cương, Hoàng Văn Hùng (2012), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật giới thiệu các phương pháp mô hình toán tối ưu cho việc tính toán, dự báo, quy hoạch trong ngành vận tải biển. Đại học Nha trang, Viện Khoa học và Công nghệ khai thác thủy sản, Giáo trình “Quản lý nhà nước tại cảng biển” [64] của nhóm tác giả Nguyễn Quốc Khánh, Vũ Duy Tân (2012) giới thiệu khái quát công tác QLNN tại cảng biển. Học viện Hành chính Quốc gia (2013), Giáo trình “Quản lý nhà nước - Quyển I: Hành chính Nhà nước và Công nghệ hành chính” [59] và Giáo trình “Quản lý nhà nước - Quyển II: Quản lý nhà nước đối với Ngành, Lĩnh vực” [60] , Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật giới thiệu khái quát cơ sở lý luận chung về QLNN nói chung và công tác QLNN theo ngành, lĩnh vực.

Giáo trình “Lý luận quản lý hành chính nhà nước” [21] của nhóm tác giả Nguyễn Thị Bưởi (chủ biên), Trần Hoàng Hạnh, Nguyễn Khánh Chi, Nguyễn Thị Phương Oanh (2017), Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh tập trung trình bày các vấn đề: Lý luận chung về quản lý hành chính nhà nước, các lý thuyết và mô hình hành chính nhà nước, nền hành chính nhà nước, chức năng, phương pháp hành chính nhà nước. Sách chuyên khảo “Biển đảo Việt Nam và kinh tế hàng hải” [62] của tác giả Nguyễn Ngọc Huệ (2014), Nhà xuất bản Giao thông vận tải khái quát về tiềm năng biển đảo Việt Nam nói chung và tiềm năng kinh tế hàng hải nói riêng, thực trạng, quy hoạch và chính sách phát triển của kinh tế hàng hải. 3 Cuốn sách cũng tổng hợp các Công ước quốc tế về luật biển và các VBQPPL liên quan đến kinh tế hàng hải. Sách chuyên khảo “Phát triển kinh tế biển của Trung Quốc, Malaysia, Singapore và gợi ý chính sách cho Việt Nam” [1] của tác giả Lại Lâm Anh (2014), Nhà xuất bản Khoa học xã hội tổng hợp kinh nghiệm phát triển kinh tế biển của Trung Quốc, Malaysia, Singapore trong đó có kinh nghiệm phát triển kinh tế hàng hải.

Bộ sách chuyên khảo “Vững bước trên con đường đổi mới” [81] của tác giả Nguyễn Phú Trọng (2017), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật tập trung vào các vấn đề đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa; xây dựng, chỉnh đốn Đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả của cả hệ thống chính trị, phát huy sức mạnh đại đoàn kết của toàn dân tộc; chủ động, tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh,. Sách chuyên khảo “Quản lý nhà nước về kinh tế trong hội nhập kinh tế quốc tế” [54] của tác giả Phan Ánh Hè (2018), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổng hợp cơ sở lý luận chung về quản lý kinh tế của nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế. Các công trình nghiên cứu trong nước: Công trình nghiên cứu “Hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm nâng cao thị phần vận tải của đội tàu biển Việt Nam” [65], Luận án tiến sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân (2008) của tác giả Vũ Thị Minh Loan. Luận án đã khái quát được công tác QLNN đối với VTB, phân tích sâu về các yếu tố tác động đến thị phần vận tải, từ đó đưa ra các giải pháp về chính sách nhằm nâng cao thị phần vận tải của đội tàu biển Việt Nam.

Công trình nghiên cứu “Hoàn thiện mô hình quản lý Nhà nước về kết cấu hạ tầng cảng biển Việt Nam” [86], Luận án tiến sĩ, chuyên ngành quản lý 4 kinh tế, Đại học Hàng hải Việt Nam (2007) của tác giả Đặng Công Xưởng. Luận án đánh giá được thực trạng mô hình QLNN về hạ tầng cảng biển và KCHT cảng biển của Việt Nam, đồng thời chỉ ra những mặt hạn chế, thiếu sót trong công tác QLNN về cảng biển và KCHT cảng biển, từ đó đề xuất hướng hoàn thiện mô hình QLNN về KCHT cảng biển Việt Nam. Công trình nghiên cứu “Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam giai đoạn 2005-2020” [52], Luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân (2013) của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà. Luận án đã góp phần phát triển cơ sở lý luận về đầu tư phát triển cảng biển với việc đưa ra định nghĩa về đầu tư phát triển cảng biển, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư phát triển cảng biển.

Nghiên cứu sự phát triển cảng biển của các nước trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Công trình nghiên cứu “Quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng” [82], Luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế trung ương (2015) của tác giả Nguyễn Quốc Tuấn. Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận, thực tiễn về logistics và đưa ra mô hình logistics tại cảng biển để làm cơ sở nghiên cứu đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng. Luận án đã đưa ra một số vấn đề lý luận chung về QLNN đối với dịch vụ logistics nói chung, dịch vụ logistics tại cảng biển nói riêng.

Đồng thời, Luận án bổ sung, hoàn thiện thêm cơ sở lý luận, đưa ra khái niệm về dịch vụ logistics tại cảng biển, luận cứ khoa học về QLNN đối với dịch vụ logistics, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân trong hoạt động, đặc biệt là những vướng mắc cơ bản cần tháo gỡ trong cơ chế QLNN đối với dịch vụ logistics tại cảng Hải Phòng, trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm đổi mới QLNN đối với dịch vụ logistics tại cảng Hải Phòng. Công trình nghiên cứu “Quản lý nhà nước đối với cảng biển Việt Nam” [44], Luận án tiến sĩ, chuyên ngành Quản lý hành chính công, Học viện 5 Hành chính Quốc gia (2016) của tác giả Trịnh Thế Cường. Luận án đã nhận diện và làm rõ các vấn đề về cảng biển, sự thay đổi trong quan niệm về cảng biển trên thế giới và Việt Nam. Phân tích và làm rõ vai trò của nhà nước đối với cảng biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn hàng hải, phát triển kinh tế biển và hội nhập quốc tế. Tài liệu Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải phân tích thực trạng hệ thống quản lý, chỉ ra những bất cập về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Bên cạnh đó, để hiểu rõ hơn mối liên hệ giữa quản lý hàng hải và phát triển thương mại biển, độc giả có thể tham khảo thêm giải pháp phát triển bền vững ngoại thương đường biển — một luận án tiến sĩ cung cấp góc nhìn toàn diện về chính sách vận tải biển và thương mại quốc tế tại Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực hàng hải.