PHẦN MỞ ĐẦU 1.T nh cấp thi t củ uận v n Quản lý DAĐT nói chung và DAĐT xây dựng giao thông nói riêng đƣợc thực hiện theo các hình thức khác nhau. Trong đó hình thức CĐT trực tiếp quản lý dự án thƣờng đƣợc áp dụng đối với các dự án do Sở Giao thông vận tải quản lý. Với hình thức này CĐT quyết định thành lập Ban QLDA để quản lý tất cả các dự án hoặc lập bộ phận chuyên trách quản lý theo từng dự án cụ thể. Đối với Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng là một đơn vị đƣợc giao làm CĐT để triển khai quản lý thực hiện các dự án giao thông trên địa bàn tỉnh và Ban QLDA trực thuộc Sở là đơn vị chuyên trách quản lý các dự án và chịu trách nhiệm trƣớc Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có thẩm quyền về việc quản lý dự án đầu tƣ để đảm bảo hiệu quả đầu tƣ của dự án.
Do vậy, Sở Giao thông vận tải cần có giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng các công trình giao thông, đạt yêu cầu về tiến độ, chất lƣợng và sử dụng vốn đầu tƣ hiệu quả. Do vậy, việc thực hiện luận văn này để góp một phần vào mục tiêu đó. Mục ch nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống hóa lý luận về đầu tƣ, dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông, quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông và phân tích thực trạng quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng. Luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng các công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng.
Đối tƣợng nghiên cứu 8 Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông do Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng đầu tƣ trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2013. Đánh giá hoạt động QLDA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ và kết thúc đƣa công trình vào khai thác sử dụng, xem xét một số tồn tại, khó khăn khác trong quá trình quản lý dự án. Chủ thể tham gia trực tiếp QLDA là Ban QLDA Đầu tƣ Xây dựng Kết cấu Hạ tầng Giao thông (trƣớc năm 2010 là Ban QLDA các CTGT). Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu công tác QLDA đầu tƣ xây dựng các CTGT của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng trong 10 năm (2003 - 2013).
Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và kết hợp phƣơng pháp chuyên gia để thực hiện luận văn. K t cấu củ uận v n Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý đầu tƣ xây dựng công trình. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng (giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2013). Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tƣ xây dựng các công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng 9 CHƢƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG : 1. Khái ni m: Đầu tƣ theo nghĩa rộng nhất của nó có thể hiểu nhƣ là một quá trình bỏ vốn (bao gồm tiền, nguồn lực, công nghệ) để đạt đƣợc mục đích hay tập hợp các mục đích nhất định nào đó. Mục tiêu cần đạt đƣợc của đầu tƣ có thể là mục tiêu chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội hay cũng có thể chỉ là mục tiêu nhân đạo. Hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tƣ và mỗi quan điểm khác nhau, ở các lĩnh vực khác nhau lại có cách nhìn nhận không giống nhau về đầu tƣ.
Trong hoạt động kinh tế, đầu tƣ đƣợc biểu hiện cụ thể hơn và mang bản chất kinh tế hơn. Đó là quá trình bỏ vốn, nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận. Đây đƣợc xem là mục tiêu cơ bản của hoạt động đầu tƣ. Trong hoạt động kinh tế không có khái niệm đầu tƣ không vì lợi nhuận.
Nhƣ vậy, có thể hiểu đầu tƣ là đƣa một lƣợng vốn, nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu đƣợc một lƣợng lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định. Các hoạt động đầu tƣ có thể gọi chung là hoạt động sản xuất kinh doanh (với hoạt động đầu tƣ bỏ vốn để nâng cao năng lực sản xuất cả về chất lƣợng và số lƣợng). Sau đây là một số khái niệm về đầu tƣ, tùy thuộc vào quan điểm và mục đích nghiên cứu: 10 - Theo quan điểm kinh tế: Đầu tƣ là việc bỏ vốn để tạo ra một sản phẩm dƣới một hình thức nào đó (có thể là hình thức vật chất cụ thể nhƣ nhà cửa, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị hoặc là hình thức tài chính nhƣ mua cổ phiếu, cổ phần, cho vay.
Các tài sản cố định đƣợc tạo nên trong quá trình đầu tƣ này tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kế tiếp nhau, có khả năng tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của một đối tƣợng nào đó. - Theo quan điểm tài chính: Đầu tƣ là là làm bất động một số vốn, để sau đó rút ra với một khoản tiền lãi ở thời kỳ tiếp theo. Nói một cách chi tiết hơn Đầu tƣ là một chuỗi hành động chi tiền của CĐT và ngƣợc lại CĐT sẽ nhận đƣợc một chuỗi thu tiền để đảm bảo hoàn vốn, đủ trang trải các chi phí và có lãi. - Theo góc độ quản lý: Đầu tƣ là quá trình quản lý tổng hợp kinh doanh, cơ cấu tài sản nhằm mục đích sinh lời.
Tóm lại đầu tƣ là quá trình bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội. để thu đƣợc các lợi ích dƣới các hình thức khác nhau. Ngoài ra, hoạt động đầu tƣ thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tài sản cố định gọi là đầu tƣ xây dựng cơ bản. Ở đây xây dựng đƣợc coi nhƣ là một phƣơng tiện để đạt đƣợc mục đích đầu tƣ.
Quá trình đầu tƣ xây dựng cơ bản là toàn bộ các hoạt động từ khi bỏ vốn đến khi thu đƣợc kết quả thông qua việc tạo ra và đƣa vào hoạt động các tài sản cố định, hay nói khác đi là toàn bộ các hoạt động để chuyển vốn đầu tƣ dƣới dạng tiền tệ sang tài sản phục vụ mục đích đầu tƣ. Mục đích của hoạt động xây dựng cơ bản là tạo ra đƣợc các tài sản có năng lực sản xuất hoặc phục vụ phù hợp với mục đích đầu tƣ. Mục tiêu ầu tƣ Đầu tƣ vào các hoạt động kinh tế luôn đƣợc biểu hiện dƣới những mục tiêu kinh tế xã hội cụ thể. Xác định cụ thể mục tiêu là nhân tố đảm bảo cho hoạt động đầu tƣ có hiệu quả.
Tuy nhiên, ở mỗi khía cạnh khác nhau thì quan điểm về mục tiêu và hiệu quả đầu tƣ lại không giống nhau. Cụ thể: - Đối với doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế là tối đa hoá lợi nhuận. - Đối với Nhà nƣớc thì hiệu quả kinh tế phải gắn với hiệu quả xã hội và mục tiêu đầu tƣ của Nhà nƣớc là: + Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn. + Đảm bảo sự phát triển về ổn định và dài hạn của đất nƣớc.
11 + Điều chỉnh cơ cấu phát triển kinh tế qua từng thời kỳ. + Đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trƣờng, tài nguyên của đất nƣớc. + Đảm bảo an ninh quốc phòng. + Đầu tƣ vào các lĩnh vực dịch vụ công mà các doanh nghiệp riêng lẻ, tƣ nhân không thể đầu tƣ do nhu cầu vốn quá lớn, độ rủi ro cao, mà các lĩnh vực này lại rất cần thiết đối với sự phát triển chung của đất nƣớc và hết sức cần thiết đối với đời sống con ngƣời.
+ Nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần và các lợi ích công cộng nhƣ: phát triển giáo dục, tạo việc làm, phân phối thu nhập. Tóm lại mục tiêu chính của Nhà nƣớc là tăng trƣởng kinh tế và thu nhập quốc dân, mục tiêu phát triển và cải thiện, phân phối thu nhập quốc dân (mục tiêu công bằng xã hội). V i tr Trong quá trình phát triển của xã hội đòi hỏi phải mở rộng quy mô của sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về vật chất và tinh thần của đời sống xã hội. Để đáp ứng đƣợc nhu cầu đó thì cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành kinh tế luôn luôn cần sự bù đắp và hoàn thiện mở rộng thông qua hoạt động đầu tƣ cơ bản.
Hoạt động đầu tƣ cơ bản có vai trò rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến quy mô xây dựng và tốc độ phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và từng ngành kinh tế. Nội dung các gi i oạn củ quá trình ầu tƣ xây dựng. * Giai đoạn c u n đ u t : Giai đoạn này tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của hai bƣớc tiếp theo. Trong giai đoạn này vấn đề chất lƣợng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu và dự toán là rất quan trọng.
Những công việc chính trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ: - Tìm kiếm vị trí xây dựng cho dự án. - Xin chủ trƣơng đầu tƣ. - Lập nhiệm vụ khảo sát, lập dự án đầu tƣ (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật). - Lựa chọn nhà thầu lập dự án đầu tƣ (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật).
- Phê duyệt dự án đầu tƣ (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật). - Tổ chức lập kế hoạch, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu. 12 * Giai đoạn t ực iện dự án đ u t : Giai đoạn này quyết định đến thời gian và chất lƣợng dự án đầu tƣ. Những công việc chính trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ: - Xin giao đất hoặc thuê đất.
- Xin giấy phép xây dựng. - Thực hiện việc giải phóng mặt bằng, tái định cƣ và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cƣ và phục hồi) để chuẩn bị mặt bằng xây dựng. - Mua sắm công nghệ và thiết bị (nếu có). - Tổ chức thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng.