CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ PHÂN TÍCH KÉT QUẢ HOẠT ĐỒNG KINH DOANH l. Một so khái niệm về hoạt động kinh doanh l. Khái niệm kinh doanh, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Theo Khoản 21, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2014, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất câ các công đoạn cùa quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sân phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nham mục đích sinh lợi. Như vây, hoạt động kinh doanh bao gồm bất kì hoạt động mà doanh nghiệp tham gia với mục đích chính là tạo ra lợi nhuận trong quá trinh kinh doanh.
Các hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt động điều hành, đầu ưr và tài trợ đang diễn ra và tập tiling vào việc tạo ra giá trị cho các cô đông. Phân tích kết quâ kinh doanh bao gồm các hoạt động giúp nhà quàn trị đưa ra các quyết đinh chiến lược, đạt được các mục tiêu lớn và giâi quyết các vấn đề phức tạp bằng cách thu thập, phân tích và báo cáo thông tín hừu ích nhất liên quan đến nhu cầu nhà quàn trị. Thông tin có thê là về nguyên nhân của tình trạng hiện tại, các xu hướng có khâ năng xảy ra nhất và kết quà nên làm gì. Khái niệm doanh thu, chi phí, lợi nhuận 1.
Doanh thu Doanh thu là một phần của chi tiêu lợi nhuận, giúp đo lường hiệu quâ hoạt động cùa các Ngân hàng thương mại. Các Ngân hàng luôn mong muốn thu được lợi nhuận cao nhất chủ yếu bang cách gia tăng doanh thu và giâm tối đa các khoản chi phí. Doanh thu càng cao VỚI một mức độ chi phí hợp lý càng chứng tò hiệu quả hoạt động cùa Ngân hàng thương mại. Doanh thu là một trong các chi số tài chính rất quan trọng, có tác động lớn đến sự tồn tại và phát triên cùa Ngân hàng.
Doanh nghiệp cần có doanh thu đê chi trà chi phí vận hành, đồng thời đây cùng chính là nguồn vốn cho kì kinh doanh tiếp theo. 1 Neil doanh nghiệp có mức doanh thu ôn định, tăng trường thì dòng tiền vốn luân chuyên cùng gia tăng. Nhờ đó, khả năng thanh khoản sè được cải thiện, tạo điều kiện quay vòng vốn, tái đầu tư vào mờ rộng và phát triển doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh thu cùng cho thấy uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, chiếm được sự tin tưởng của các nhà đầu tư khác và khách hàng.
Chi phí Chi phí là một chi tiêu đánh giá mức độ, hiệu quâ sử dụng nguồn vốn của các NHTM. Việc xác định rò chi phí là điều rat can thiết, đê thực hiện hoạt động một cách hiệu quâ. Tính toán chi phí có ý nghía rất lớn trong quá trình hoạt động cùa doanh nghiệp: • Giúp phân tích và lựa chọn nhùng phương án kinh doanh có lợi nhất cho doanh nghiệp • Đánh giá năng suất và hiệu quà doanh nghiệp • Từ đó đưa ra chủ trương làm giâm chi phí, nâng cao lợi nhuận Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng phài đạt được các chi tiêu đà đề ra trong kế hoạch đồng thời tuân thù các chiến lược kinh doanh và chính sách thư hút khách hàng của các đối thủ cạnh tranh. Vì vậy nhà quàn trị luôn tìm cách giảm thiêu các khoản phí giúp nâng cao lợi nhuận, đạt hiệu quâ kinh doanh ngày một tốt hơn.
Lợi nhuận Ngân hàng muốn hoạt động hiệu quà trước hết phải có nguồn vốn vừng mạnh và biết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quà đê tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng. Lợi nhuận không chi là chi tiêu tông hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cùa các Ngân hàng thương mại mà còn là chỉ tiêu chung áp dụng cho mọi chù thê kinh doanh trong nền kinh te thị trường. Lợi nhuận có ảnh hường trực tiếp đến mọi mặt của doanh nghiệp, đặc biệt là tài chính của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có lợi nhuận thì họ sẽ có thê thanh toán các khoản nợ cùng như chi phí cố đinh trong suốt cả quá trình hoạt động kinh doanh.
Điều này đâm bào 2 được khả năng xoay vòng vốn, cân đổi được kliâ năng quân lý tài chính cùa doanh nghiệp. Trong kinh doanh tiền tệ, các Ngân hàng thương mại một mặt thỏa màn nhùng yêu cầu về lợi nhuận do Ngân hàng đặt ra, đồng thời phâi tuân thủ đối VỚI nhùng quy đinh chính sách cùa Ngân hàng thương mại về tiền tệ. Các Ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ nil ro thấp nhất và vẫn đảm bảo chấp hành đúng nliừng quy đinh của NHNN và thực hiện kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng mình. NỘÍ dung phân tích hoạt động kinh doanh 1.
Chỉ tiêu sinh lọi 1. Tỷ số lọi nhuận trên tài sản (ROA) __ Lợi nhuận sau thuê ____ ROA= " 7 ỉ x 100% Tỏng tài san ROA phân ánh hiệu quả sử dụng tài sản, trình độ quân lý và sử dụng tài sàn: ROA cho biết bình quân 1 đơn vị tài sàn sử dụng tạo ra đirợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nói một cách đơn giãn, nếu tỷ số này dương thì DN càng cao càng có lãi, và ngược lại nếu tỷ số này âm thì DN làm ăn thua lỗ. Như vậy ROA càng cao thì hiệu quâ sử dụng tài sân càng lớn.
TỶ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) _______ Lợi nhuận sau thuế ROS= ‘ „1".— X 100% Doanh thu ROS là tỷ số giừa lợi nhận thu được trên doanh thư thuần trong một kỳ cổ định. ROS cho thấy hiệu quả của quá trình kinh doanh của công ty đó. Kill chỉ số ROS lớn hơn 0 có nghía là công ty đó kinh doanh hiệu quâ. Ngược lại thì DN đang thất thoát tài chính.
Các nhà quàn trị sè căn cứ vào chi số này đê thấy rò tìiili hình và có nliừng giải pháp khắc phục. Lợi nhuận trên VCSH (ROE) ____ Lợi nhuận sau thuế R0E=2 -^-------x 100% ROE phản ánh hiệu quả sử dụng VCSH. ROE cho biết bình quân 1 đồng VCSEI tạo ra được bao nhiêu đồng LNST. ROE càng cao thi hiệu quả sử dụng VCSH càng cao.
Các chỉ số quản trị nợ 1. Tỷ số nợ trên tong tài sản 'n.ỉ nợ trên tôn2 tài sán= Tong tầi sàn Tỷ Số này cho thấy một DN đà phát triên và tạo ra tài sân cùa mình theo thời gian như thế nào. Tỷ lệ trên >1 cho thấy một phàn đáng kê tài sàn được tài trợ bời các khoản nợ. hay nói cách khác, DN có nhiều khoản nợ hơn tài sản.
Tỷ lệ cao cũng chi ra rang một công ty có thê có nguy cơ vờ nợ đối VỚI các khoản vay nếu lài suất tăng đột ngột. Tỷ lệ trên <1 có nghía là phan lớn tài sân cùa công ty được tài trợ bằng VCSH. Tỷ số nợ trên vốn chỉ sở hữu Tỳ so nợ trên VCSH= Tỷ lệ trên VCSEÍ cho biết tỷ lệ giừa hai nguồn vốn cơ bân (vốn nợ và VCSH) mà DN sử dụng đê tài trợ cho hoạt động của mình. Hệ số nợ trên VCSH giúp nhà đầu ưr có một cái nhìn khái quát về sire mạnh tài chính, cấu tróc tài chính cùa DN.
Thông thường nến tỷ số này >1, nghía là tài sàn cùa DN được tài trợ chủ yếư bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sàn cùa DN được tài trợ chữ yếư bởi nguồn VCSH. 4 Kill D/E càng nhỏ, có nghía là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhò so với tông tài sân hay tông nguồn vốn thì DN ít gặp khó khăn 11011 trong tài chính. Còn kill D/E này càng lớn thì kliâ năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sân của DN càng lớn kill lài suất Ngân hàng tăng cao. 5 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÒ PHẨN QUÂN ĐỘI MB BANK - PGD TRƯỜNG CHINH 2.
Giói thiệu về ngân hàng Thương mại cố phần Quân đội Ngân hàng Thương mại Cô phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là Military Commercial Joint Stock Bank), gọi tat là Ngân hàng Quân đội, viết tat là MB, là một ngân hàng thương mại cô phần của Việt Nam, một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng ❖ Tên đầy đủ bang tiếng việt: Ngân hàng cô phần Quân đội ❖ Tên viết tắt: Ngân hàng Quân đội (MB Bank) ❖ Tên đầy đù bang tiếng Anh: Military Commercial Joint stock Bank ❖ Ngày thành lập: 04/11/1994 ❖ Vốn điều lệ (2021): 37.000 đồng ❖ Mà chứng khoán: MBB ❖ ❖ Niêm yết 01/11/2011 vào Điện thoại: 024 62661088 Fax: 024 62661080 ngày: MB ❖ Email: Info@mbbank. vn ❖ Website: www.vn ❖ Dia chi trụ sở chính: Tòa nhà MB, so 18 Lê Văn Lương, Phường Tiling Hòa, Quận cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100283873 do Sờ Ke hoạch và đầu tư thành phố Hà NỘI cấp đăng ký lần đầu ngày 30/09/1994, thay đôi lần thứ 49 ngày 25/08/2021 ❖ Sứ mạng: MB Bank dành mọi nỗ lực xây dmig một đội ngù nhân lực tinh thông về chuyên môn, tận tâm trong nghiệp vụ nhằm mang lại cho các doanh nghiệp, cá 6 nhân nliừng giãi pháp tài chính - ngân hàng khôn ngoan VỚI chi phí tôi ưu và sự hài lòng mỳ màn. ❖ Tầm nhìn: Trở thành ngân hàng có cô phần hàng đầu ở Việt Nam trong các mãng thị trường lựa chọn tại các khu vực đô thị lớn, tập trưng vào: Các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp lớn. V Tập trưng chọn lọc các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
V Phát triển các drch vụ khách hàng cá nhân. V Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn V Phát triên hoạt động ngân hàng đầu tư. V Lrên kết chặt chê giừa ngân hàng và các thành viên đê hướng tớr trở thành một tập đoàn tài chính mạnh. ❖ Những giá trị cốt lõi Giá trị cùa MB không nằm ở tài sản mà là nliừng giá trị tinh thần mà mỗi thành viên MB luôn coi trọng và phát huy, bao gồm 6 giá trị cơ bân: V Họp tác (teamwork) V Tin cậy (trustwork) V Chăm sóc khách hàng (customer care) V Sáng tạo (creative) V Chuyên nghiệp (professronal) V Hrệu quâ (performance - driven) ❖ Lịch sử hình thành Ngân hàng Thương mại Cô phan Quân đội (MB) được thành lập năm 1994 với mục trêu ban đầu là đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài chính cho các Doanh nghiệp Quân đội.