Phần mở đầu: Trình bày lý do hình thành đề tài; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tƣợng, phạm vi, thời gian nghiên cứu; phƣơng pháp nghiên cứu; ý nghĩa khoa học của đề tài và kết cấu của đề tài nghiên cứu. Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu.Trình bày các nghiên cứu nƣớc ngoài và các nghiên cứu trong nƣớc có liên quan đến luận văn. Qua đó xác định đƣợc hƣớng nghiên cứu của đề tài. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết.
Trình bày cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công, các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống thuế và hoạt động thu thuế. Từ đó phân tích mối quan hệ của hệ thống kiểm soát nội bộ tác động đến hoạt động thu thuế. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Trình bày phƣơng pháp nghiên cứu để kiểm định mô hình, lý thuyết cùng các giả thuyết đề ra của đề tài.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu. Mô tả, phân tích, thống kê dữ liệu, kết quả nghiên cứu, xác định các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hƣởng đến hoạt động thu thuế tại Chi cục Thuế Quận 9. Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị. Trình bày kết luận dựa trên kết quả nghiên cứu, từ đó đƣa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ trong hoạt động thu thuế tại Chi cục Thuế Quận 9.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài Margaret Cotton (2006), Lựa chọn đối tƣợng thanh tra thuế (Nguyên bản tiếng Anh: Sellecting cases for auditing). Nghiên cứu này giới thiệu phƣơng pháp lựa chọn đối tƣợng thanh tra thuế dựa trên mô hình tuân thủ (ATO) và kỹ thuật quản lý rủi ro. Nghiên cứu này lấy ví dụ thực tiễn tại Newzealand để minh chứng cho các đánh giá, nhận định. Theo đó, nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng và ý nghĩa của ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro để lựa chọn đối tƣợng thanh tra thuế.
Nghiên cứu cũng nêu những công việc cụ thể gắn với quy trình thu thập, xử lý thông tin và ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro để lựa chọn đối tƣợng thanh tra thuế. Ủy ban châu Âu (EC) (2010), Hƣớng dẫn về quản lý rủi ro tuân thủ trong quản lý thuế (nguyên bản tiếng Anh: Compliance risk management guide for tax adimistration). Tài liệu này giới thiệu khuôn khổ lý thuyết về mô hình quản lý rủi ro tuân thủ trong quản lý thuế với những vấn đề cơ bản nhƣ: môi trƣờng quản lý rủi ro tuân thủ của ngƣời nộp thuế; các vấn đề cơ bản trong quy trình quản lý rủi ro nhƣ: nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro, đánh giá rủi ro và xử lý rủi ro. Đặc biệt, tài liệu này đã giới thiệu kinh nghiệm áp dụng quản lý rủi ro vào hoạt động quản lý thuế và thanh tra thuế ở trên 20 nƣớc trên thế giới với những mô tả kỹ lƣỡng về cách thức áp dụng, những kết quả đạt đƣợc và những vấn đề cốt yếu rút ra từ những trƣờng hợp thực tiễn đó.
Muwer Sultan Khwaja, Rajul Awasthi and Jan Loeprick (2011), Thanh tra trên cơ sở quản lý rủi ro: Phƣơng pháp tiếp cận và kinh nghiệm một số nƣớc (Nguyên bản tiếng Anh: risk-based audit: Approaches and countries experiences). Đây là cuốn sách chuyên khảo công phu chuyên sâu về ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro vào hoạt động thanh tra thuế. Cuốn sách này có thể coi là Mukhtar M. Wayne Cecil anh James A.
Knoblett (2001), “The Effects of Tax Rates and Enforcement Policies on Taxpayer Compliance: A study of Self- Employed Taxpayers”. Bài viết này đại diện cho các phân tích thống kê việc tuân thủ của ngƣời đóng thuế, khảo sát mối quan hệ với các hình thức kiểm toán, các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hình thức xử phạt nếu bị phát hiện vi phạm, liệt kê các loại thuế, mức thu nhập và các nguồn thu nhập cá nhân. Dữ liệu đƣợc trích từ báo cáo thƣờng niên của cơ quan thuế liên bang. Sở Thuế Vụ (IRS) và sổ sách dữ liệu kế toán từ năm 1980 đến năm 1995, các loại hình thức kiểm toán và hình thức xử phạt đã cho thấy hiệu quả trong việc ngăn chặn việc không tuân thủ đóng thuế.
Bài viết này cung cấp bằng chứng liên quan đến các tác động có thể có của các chiến lƣợc thực thi thuế và lịch trình thuế suất cho kế hoạch C và F về việc tuân thủ thuế bằng cách phân tích dữ liệu chuỗi thời gian hàng năm 1980-1995 đƣợc công bố trong Báo cáo thƣờng niên của cơ quan thuế liên bang sở Thuế Vụ (IRS) và sổ sách dữ liệu kế toán .Tỷ lệ kiểm toán và tỷ lệ hình phạt nhằm răn đe hiệu quả để ngăn chặn việc không tuân thủ đóng thuế. Nó cũng đƣợc tìm thấy rằng các cá nhân có xu hƣớng thực hiện đóng thuế cũng ít nhƣ việc tăng mức thuế suất. Sự đóng góp cơ bản của bài viết này là để tránh một số thiếu sót về phƣơng pháp luận nghiên cứu trƣớc đây trong việc cung cấp bằng chứng về các yếu tố quyết định hành vi tuân thủ Kế hoạch C và F Lịch khai thuế, các nhóm có thu phần lợi nhuận không tuân thủ bằng cách phân tích chuỗi thời gian truy cập công khai hàng năm dữ liệu từ IRS. Những thiếu sót về phƣơng pháp luận chính của nghiên cứu trƣớc đây đã tránh đƣợc bằng cách bao gồm cả các biến độc lập quan trọng: Tốc độ kiểm toán, thuế suất, mức phạt, và mức thu nhập của ngƣời nộp thuế.
Dựa trên phân tích này, bài báo cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng việc tuân thủ của ngƣời nộp thuế là nhạy cảm với tốc độ kiểm toán, mức thuế suất, và tỷ lệ phạt và rằng việc tuân thủ. Nghiên cứu của Sterck et al. (2005) làmột trong những nghiên cứu quốc tế đầu tiên về thực hành kiểm soát nội bộ trong khu vực công, và cung cấp những phát hiện thú vị về các khuôn khổ kiểm soát nội bộ đƣợc sử dụng trong một số quốc gia đƣợc coi là ngƣời tiên phong vào thời điểm đó. Ví dụ, Úc đã thiết lập một mô hình điều khiển trung tâm một cách rõ ràng đề cập đến năm thành tố của khuôn khổ kiểm soát nội bộ Coso đầu tiên.
Ở Thụy Điển, hầu hết các tổ chức công cộng sử dụng kết hợp các phƣơng pháp khuyến cáo của chính phủ (dựa trên tiêu tiêu chuẩn Coso) cùng với các hệ thống và thủ tục cụ thể đã đƣợc phát triển có tính đến các yếu tố nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 bộ nhƣ mô hình tổ chức và loại hình hoạt động thực hiện. Trong chính phủ liên bang của Hoa Kỳ, các tiêu chuẩn về kiểm soát nội bộ cũng dựa trên tiêu chuẩn Coso, cung cấp một khuôn khổ kiểm soát nội bộ để xác định và giải quyết các thách thức quản lý hiệu suất lớn và rủi ro nội bộcao (Sterck et al, 2005. Mawanda, (2008) kiểm tra những ảnh hƣởng của KSNB đối với hoạt động tài chính tại các trƣờng đại học ở Uganda. Mục tiêu là để thiết lập các mối quan hệ giữa HTKSNB và hiệu quả tài chính tại các trƣờng đại học ở Uganda.
Nghiên cứu cho thấy rằng có mối quan hệ giữa HTKSNB và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ Hoạt động tài chính * Môi trƣờng kiểm soát * Kiểm toán nội bộ * Tính thanh khoản * Hoạt động kiểm soát * Trách nhiệm * Báo cáo Các biến trung gian * Chính sách của Hội đồng quản trị * Hội đồng giáo dục quốc gia * Bộ giáo dục Hình 1. mô hình của Mawanda (Nguồn: mô hình của Mawanda, (2008)) Nghiên cứu của Mongkolsamai, Varipin, Ussahawanitchakit, Phapruke (2012) trên 120 công ty Thái Lan đƣợc niêm yết. Kết quả cho thấy môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, và thông tin và truyền thông có tác động tích cực đáng kể đến hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Hơn nữa, tầm nhìn điều hành minh bạch, kiến thức của nhân viên, đa dạng giao dịch kinh doanh, và ngƣời tham gia cũng cần có một tác động tích cực vào chiến lƣợc kiểm soát nội bộ Nghiên cứu của Rahahleh (2011) phát hiện ra rằng kiểm soát nội bộ trong các tổ chức công cộng Jordan bị nhiều vấn đề. Chúng bao gồm: thiếu lao động có trình độ, không có các thành phần chính của hệ thống kiểm soát nội bộ, không có khả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 năng sử dụng các công cụ kỹ thuật cần thiết trong kiểm soát nội bộ và thiếu nhân viên chuyên nghiệp chuyên ngành. Nghiên cứu của Shakirat Adepeju Babatunde & Kabiru Isa Dandago (2014) về“Internal Control System Deficiency and Capital Project Mis management in the Nigerian Public Sector”. Nghiên cứu này cho thấy rằng thiếu hụt hệ thống kiểm soát nội bộ có tác động tiêu cực đáng kể về quản lý dự án vốn trong khu vực công ở Nigeria.
Nghiên cứu đề xuất việc tuân thủ nghiêm ngặt với hệ thống kiểm soát nội bộ trong các lợi ích tốt nhất của công dân.2 Các nghiên cứu trong nƣớc Luận án Tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Xuân Thành (2013) về đề tài "Nâng cao hiệu quả thanh tra người nộp thuế ở Việt Nam giai đoạn hiện nay", Học viện Tài chính, Hà Nội. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của quản lý rủi ro trong việc nâng cao hiệu quả thanh tra thuế, phần lý luận tác giả phân tích tƣơng đối cụ thể về phƣơng pháp phân tích rủi ro: phân tích dọc, ngang, phân tích tỷ suất các báo cáo tài chính, tờ khai thuế, lịch sử tuân thủ của DN. Tác giả chỉ rõ những ƣu điểm và nhƣợc điểm của phƣơng pháp phân tích rủi ro. Trong phần thực trạng về hiệu quả thanh tra thuế, tác giả đã đánh giá phân tích rủi ro chủ yếu ở khâu lập kế hoạch thanh tra (là một khâu trong quy trình thanh tra).
Tác giả nhận định khá chính xác khi cho rằng "Việc phân tích rủi ro trong thanh tra thuế mới chỉ dừng lại ở một số bƣớc đánh giá cơ bản, chất lƣợng chƣa cao” và nguyên nhân là do “ngành Thuế chậm ban hành và chƣa chọn lọc áp dụng hệ thống tiêu chí đánh giá, chấm điểm rủi ro”.