phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, khóa luận được trình bày theo 03 chương: Chƣơng 1: Tổng quan về hiệu quả Hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. BẢN CHẤT CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1. Khái niệm và mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ 1.
Khái niệm Hệ thống kiểm soát nội bộ “Kiểm soát nội bộ (KSNB) là quy trình do Ban quản trị, Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC), đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. Thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của KSNB”.(1) Trong khái niệm trên, bốn nội dung cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu. Chúng được hiểu như sau: KSNB là một quá trình: bao gồm chuỗi các hoạt động kiểm soát diễn ra ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Quá trình kiểm soát là phương tiện giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu của mình.
KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: Cần phải hiểu rằng KSNB không chỉ là những chính sách, luật lệ, biểu mẫu,… mà phải bao gồm những con người trong tổ chức như: HĐQT, các nhà quản lý và các nhân viên khác. Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập các cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng. KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải một sự đảm bảo chắc chắn, là các mục tiêu sẽ được thực hiện: Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, các yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người nên dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu. KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện các sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra.
Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do đó, tuy người quản lý có thể nhận thức được (1) Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VAS 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị. 5 đầy đủ về các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục kiểm soát rủi ro. Các mục tiêu của đơn vị: - Báo cáo tài chính đáng tin cậy - Các luật lệ và quy định được tuân thủ - Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả 1.
Mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ KSNB được thiết kế, thực hiện và duy trì nhằm giải quyết các rủi ro kinh doanh đã được xác định, gây ra nguy cơ đơn vị không đạt được một trong các mục tiêu liên quan đến: Độ tin cậy của quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính Thông tin kinh tế do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của nhà quản lý. Vì vậy, phải đảm bảo được độ tin cậy của quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính để các thông tin cung cấp đảm bảo được tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị. Hiệu quả và hiệu suất hoạt động Bảo vệ tài sản của đơn vị: Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp, bị lợi dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát thích hợp. Điều tương tự cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác như hệ thống sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng… Đảm bảo hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý: Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, các nhà quản lý thường đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý doanh nghiệp. 6 Việc tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành Đảm bảo thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được tuân thủ đúng mức. Cụ thể, hệ thống kiểm soát nội bộ cần: Duy trì và tuân thủ các chính sách có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạt động của doanh nghiệp; Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan. Chức năng và nhiệm vụ của Hệ thống kiểm soát nội bộ Giúp cho việc quản lý hoạt động của các đơn vị một cách có hiệu quả.
Bảo đảm rằng các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện theo đúng thể thức và giám sát mức hiệu quả của các chế độ và quyết định đó. Phát hiện kịp thời những vấn đề trong kinh doanh để đề ra các biện pháp giải quyết. Ngăn chặn, phát hiện kịp thời các sai phạm và gian lận trong các hoạt động, các bộ phận của đơn vị. Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ và hoạt động kinh doanh.
Đảm bảo việc lập các báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân theo các yêu cầu pháp định có liên quan. Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích. Các bộ phận cấu thành của Hệ thống kiểm soát nội bộ KSNB được chia thành 5 cấu phần: - Môi trường kiểm soát; - Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị; - Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan, và trao đổi thông tin; - Các hoạt động kiểm soát; - Giám sát các kiểm soát. Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát bao gồm các chức năng quản trị và quản lý, các quan điểm, nhận thức và hành động của Ban quản trị và Ban giám đốc liên quan đến KSNB và tầm quan trọng của KSNB đối với hoạt động của đơn vị.
Môi trường kiểm soát tạo nên đặc điểm chung của một đơn vị, có tác động trực tiếp đến ý thức của từng thành viên trong đơn vị về công tác kiểm soát. Các yếu tố của môi trường kiểm soát: Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức Đây là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thiết kế, vận hành và giám sát các kiểm soát. Tính hữu hiệu của các kiểm soát không thể cao hơn các giá trị đạo đức và tính chính trực của những người tạo ra, quản lý và giám sát các kiểm soát đó. Tính chính trực và hành vi đạo đức là sản phẩm của chuẩn mực về hành vi và đạo đức của đơn vị cũng như việc truyền đạt và thực thi các chuẩn mực này trong thực tế.
Việc thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức bao gồm các nội dung như: biện pháp của Ban giám đốc để loại bỏ hoặc giảm thiểu các động cơ xúi giục nhân viên tham gia vào các hành động thiếu trung thực, bất hợp pháp hoặc phi đạo đức. Việc truyền đạt các chính sách của đơn vị về tính chính trực và các giá trị đạo đức có thể bao gồm truyền đạt tới nhân viên các chuẩn mực hành vi thông qua các chính sách của đơn vị, các quy tắc đạo đức và bằng tấm gương điển hình. Cam kết về năng lực Sự cân nhắc của Ban giám đốc về các mức độ năng lực cần đáp ứng cho mỗi nhiệm vụ cụ thể, các kỹ năng và kiến thức cần thiết tương ứng. Sự tham gia của Ban quản trị Ban quản trị có ảnh hưởng đáng kể đến nhận thức về kiểm soát của đơn vị.
Ban quản trị phải hoạt động độc lập với Ban giám đốc của đơn vị; có kinh nghiệm và vị thế. Ban quản trị có trách nhiệm quan trọng. Ngoài ra, Ban quản trị còn có trách nhiệm giám sát việc thiết kế và hiệu quả hoạt động của các thủ tục báo cáo sai phạm và các thủ tục soát xét tính hiệu quả của KSNB của đơn vị. Triết lý và phong cách điều hành của Ban giám đốc 8 Thể hiện ở cách tiếp cận đối với việc quản lý và chấp nhận rủi ro kinh doanh; quan điểm và hành động đối với việc lập và trình bày BCTC; quan điểm đối với việc xử lý thông tin, công việc kế toán và nhân sự.
Cơ cấu tổ chức Là khuôn khổ mà theo đó các hoạt động của đơn vị được lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và soát xét nhằm đạt được mục tiêu. Việc thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp gồm việc xem xét, cân nhắc các vấn đề chính về quyền hạn, trách nhiệm và các kênh báo cáo phù hợp. Sự phù hợp của cơ cấu tổ chức phụ thuộc một phần vào quy mô và đặc điểm hoạt động của đơn vị.