Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận về khuyến nông 1. Khái niệm về khuyến nông Căn cứ vào nghị định Số: 83/2018/NĐ-CP về hoạt động khuyến nông: Khuyến nông là hoạt động chuyển giao những tiến bộ kỹ thuật, thông tin, tuyên truyền những kiến thức và đào tạo tay nghề cho người nông dân với mục đích nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu, nguyên tắc của khuyến nông Căn cứ vào nghị định số 83/2018/NĐ-CP về hoạt động khuyến nông.
+ Mục tiêu khuyến nông: − Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp để tăng thu nhập, giảm nghèo, làm giàu, thích ứng với các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường thông qua các nội dung, hình thức, phương thức hoạt động khuyến nông. − Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới; tăng cường khả năng chống chịu thiên tai; bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường. − Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp. + Nguyên tắc của hoạt động khuyến nông − Xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển nông nghiệp của Nhà nước.
5 − Phát huy vai trò chủ động, tích cực, tự nguyện và trách nhiệm giải trình của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khuyến nông. − Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng và sự quản lý của Nhà nước. − Nội dung, hình thức, phương thức hoạt động khuyến nông phù hợp với từng địa bàn và nhóm đối tượng người sản xuất, cộng đồng dân tộc khác nhau. − Tiến bộ kỹ thuật, công nghệ chuyển giao phải được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc chấp thuận.
− Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân. − Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động khuyến nông. − Ưu tiên hoạt động khuyến nông ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn. − Ưu tiên phụ nữ, người dân tộc thiểu số; tổ chức có tỷ lệ cao về nữ hoặc người dân tộc thiểu số tham gia hoạt động khuyến nông.
Chức năng của khuyến nông − Đào tạo,tập huấn: tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, bồi dưỡng kiến thức về chính sách, pháp luật, thị trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại cho các đối tượng nhận chuyển giao công nghệ. − Thông tin và tuyên truyền: xử lý, chon lựa các thông tin phù hợp và cần thiết từ các nguồn thông tin khác nhau đáng tin cậy để chia sẻ phổ biến cho nông dân học tập và làm theo. − Thiết lập cơ chế hỗ trợ: Hỗ trợ nông dân về các kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sản xuất quy mô trang trại; tìm kiếm và cung 6 cấp cho nông dân các thông tin về cây/con giống tốt, giá cả tốt và thị trường tiêu thụ sản phẩm đáng tin cậy. − Có cơ chế khuyến khích: Thúc đẩy, tạo điều kiện cho người nông dân đề xuất các ý tưởng, sáng kiến và thực hiện thành công các ý tưởng sáng kiến của họ.
Bên cạnh đó, cần phải lắng nghe, hướng dẫn, giúp nông dân giải quyết các vấn đề đang gặp khó khăn trong trồng trọt, chăn nuôi. Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới, hoặc thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiện trường, từ đó làm cơ sở cho việc khuyến khích lan rộng. − Cơ chế giám sát và đánh giá hoạt động khuyến nông: đây là phương thức để người dân nâng cao tính tự chủ trong công tác khuyến nông, chủ động đánh giá kết quả sau mỗi mùa vụ nhằm rút ra kinh nghiệm, cải tiến phương thức sản xuất để vụ thu hoạch sau cao hơn vụ trước. Nội dung hoạt động khuyến nông Căn cứ vào nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính Phủ về hoạt động khuyến nông Việt Nam hiện nay.
Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo + Nội dung hoạt động − Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp, kỹ năng khuyến nông, bồi dưỡng kiến thức về chính sách, pháp luật cho các đối tượng chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này; − Tập huấn về kỹ thuật sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, bồi dưỡng kiến thức về chính sách, pháp luật, thị trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại cho các đối tượng nhận chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. + Phương thức thực hiện − Tổ chức khóa học ngắn hạn gắn lý thuyết với thực hành; − Tổ chức lớp học tại hiện trường; 7 − Đào tạo từ xa trên truyền thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử khuyến nông; − Khảo sát học tập trong và ngoài nước; − Các phương thức bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Thông tin tuyên truyền + Nội dung hoạt động − Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và khuyến nông; − Phổ biến quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, điển hình tiên tiến trong lĩnh vực nông nghiệp và hoạt động khuyến nông; − Thông tin thị trường, giá cả nông sản, vật tư nông nghiệp, lịch nông vụ, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại; − Xây dựng mạng lưới thông tin truyền thông khuyến nông để tư vấn, chuyển giao công nghệ và tiếp nhận thông tin phản hồi từ thực tế sản xuất. + Phương thức thực hiện − Qua hệ thống truyền thông đại chúng; − Xuất bản tạp chí, tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến nông; − Tổ chức các sự kiện khuyến nông: hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, tham quan học tập, diễn đàn, tọa đàm; − Bản tin, trang thông tin điện tử khuyến nông; − Các phương thức truyền thông khác theo quy định của pháp luật hiện hành 1.
Xây dựng và nhân rộng mô hình + Nội dung hoạt động − Xây dựng mô hình trình diễn áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của sản xuất và định hướng phát triển của ngành; 8 − Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ từ các mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng. + Phương thức thực hiện − Tổ chức lựa chọn địa điểm, đối tượng tham gia, cung cấp giống, vật tư, thiết bị hỗ trợ và các nội dung cần thiết theo yêu cầu của mô hình; − Tổ chức trình diễn, giới thiệu tiến bộ kỹ thuật, công nghệ của mô hình; − Tổ chức đào tạo, hướng dẫn áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ; − Tổ chức tham quan, hội nghị, hội thảo đầu bờ để đánh giá hiệu quả và khả năng áp dụng của tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tại mô hình; − Tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ ra diện rộng. + Ưu tiên xây dựng và nhân rộng các mô hình sau: − Mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; mô hình sản xuất có chứng nhận; mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ; mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm; mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái; − Mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; − Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững; − Mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại, bảo vệ môi trường; − Mô hình phát triển sản xuất để giảm nghèo bền vững cho các đối tượng yếu thế ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; − Các mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương. Chính sách khuyến nông Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông, ngày 04/11/2019 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 75/2019/TT-BTC về việc Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước 9 thực hiện hoạt động khuyến nông.
Các đối tượng được áp dụng là tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp tại Việt Nam; Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế thông tư 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010. Chính sách bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề + Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ Được hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí tài liệu, tiền ăn, đi lại, nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông theo quy định hiện hành. + Đối tượng chuyển giao công nghệ − Được hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí tài liệu, đi lại, tiền ăn, nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông theo quy định hiện hành; − Người trực tiếp tham gia giảng dạy, trợ giảng, hướng dẫn tham quan, tổ chức lớp học được hưởng 100% các chế độ theo quy định hiện hành; − Ưu tiên đào tạo cho cán bộ khuyến nông là nữ, người dân tộc thiểu số.
Chính sách thông tin tuyên truyền 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí xây dựng nội dung tuyên truyền khuyến nông trên các phương tiện thông tin đại chúng, xuất bản tạp chí, tài liệu, ấn phẩm khuyến nông, tổ chức sự kiện khuyến nông (hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tọa đàm), xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông và các hình thức thông tin tuyên truyền khuyến nông khác.