Đại học Thái Nguyên: Giải pháp nâng cao hệ số công suất Cosφ của động cơ đồng bộ công suất lớn

Tìm hiểu giải pháp nâng cao hệ số công suất Cosφ cho động cơ đồng bộ công suất lớn. Luận văn nghiên cứu kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giải Pháp Nâng Cao Cosφ Cho Động Cơ Lớn

Bài luận văn Thạc sĩ này tập trung vào giải pháp nâng cao hệ số công suất Cosφ cho động cơ đồng bộ công suất lớn. Việc nâng cao Cosφ không chỉ giúp tiết kiệm điện năng mà còn tăng hiệu quả sử dụng điện cho toàn bộ hệ thống. Động cơ đồng bộ công suất lớn đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp, từ trạm bơm đến máy nén. Việc tối ưu hóa hiệu suất của chúng mang lại lợi ích kinh tế và môi trường đáng kể. Luận văn Thạc sĩ này khám phá các phương pháp và kỹ thuật khác nhau để đạt được mục tiêu đó. Mục tiêu chính là đưa ra những giải pháp thiết thực và hiệu quả, có thể áp dụng trong thực tế sản xuất. Theo tác giả Lé THY HAI YEN, việc nâng cao Cosφ cho phép giảm kích thước và trọng lượng biến thế, đồng thời giảm thiểu dao động điện áp. Bài luận văn này hướng đến việc nghiên cứu lý thuyết và xây dựng thuật toán điều khiển để nâng cao và ổn định hệ số công suất Cosφ.

1.1. Vai trò hệ số công suất Cosφ trong hệ thống điện

Hệ số công suất Cosφ là một chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng điện trong hệ thống điện. Cosφ thấp cho thấy một lượng lớn công suất phản kháng đang lưu thông trong hệ thống, gây lãng phí điện năng và tăng chi phí vận hành. Việc cải thiện Cosφ giúp giảm tổn thất trên đường dây, tăng khả năng tải của hệ thống và cải thiện điện áp. Một nghiên cứu của Lé THY HAI YEN chỉ ra rằng, khi bơm thiếu kích vào Rotor sẽ dẫn đến công suất phản kháng. Do đó, cần phải có thuật toán điều khiển đồng kích từ để nâng cao và ổn định Cosφ. Bài viết sẽ đi sâu vào lý thuyết và thực tiễn để người đọc có thể nắm bắt rõ tầm quan trọng của Cosφ.

1.2. Tổng quan về động cơ đồng bộ công suất lớn

Động cơ đồng bộ công suất lớn là loại động cơ điện được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp nặng. Chúng có ưu điểm là hoạt động ổn định ở tốc độ không đổi và có khả năng điều chỉnh hệ số công suất. Tuy nhiên, việc điều khiển động cơ đồng bộ phức tạp hơn so với động cơ không đồng bộ, đặc biệt là việc điều khiển dòng kích từ. Luận văn Thạc sĩ này tập trung vào các giải pháp điều khiển để tối ưu hóa hệ số công suất của động cơ đồng bộ, từ đó nâng cao hiệu suất và tiết kiệm điện năng. Việc hiểu rõ cấu trúc và nguyên lý hoạt động của động cơ đồng bộ là nền tảng quan trọng để triển khai các giải pháp hiệu quả.

II. Phân Tích Vấn Đề Cosφ Thấp Ở Động Cơ Đồng Bộ Lớn

Vấn đề hệ số công suất Cosφ thấp trong động cơ đồng bộ công suất lớn là một thách thức lớn đối với các nhà máy và hệ thống điện. Cosφ thấp dẫn đến tăng dòng điện trong hệ thống, gây quá tải cho các thiết bị và giảm tuổi thọ của chúng. Ngoài ra, việc phải cung cấp công suất phản kháng lớn cũng làm tăng chi phí điện năng. Luận văn Thạc sĩ này đi sâu vào phân tích các nguyên nhân gây ra Cosφ thấp, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để khắc phục. Mục tiêu là giúp các doanh nghiệp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng điện.

2.1. Các nguyên nhân chính gây ra Cosφ thấp ở động cơ đồng bộ

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hệ số công suất Cosφ thấp trong động cơ đồng bộ. Một trong những nguyên nhân chính là do động cơ hoạt động non tải hoặc thiếu kích từ. Khi đó, động cơ tiêu thụ một lượng lớn công suất phản kháng để tạo ra từ trường, làm giảm Cosφ. Ngoài ra, các yếu tố khác như điện áp không ổn định, sóng hài và các thiết bị điện khác trong hệ thống cũng có thể ảnh hưởng đến Cosφ. Việc xác định chính xác nguyên nhân là bước quan trọng để lựa chọn giải pháp phù hợp. Tác giả Lé THY HAI YEN cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều khiển dòng kích từ để ổn định Cosφ.

2.2. Ảnh hưởng của Cosφ thấp đến hệ thống điện và chi phí

Hệ số công suất Cosφ thấp gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống điện. Nó làm tăng tổn thất điện năng trên đường dây, giảm khả năng tải của hệ thống và gây sụt áp. Điều này dẫn đến việc các thiết bị điện hoạt động kém hiệu quả và có thể bị hư hỏng. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải trả thêm chi phí cho công suất phản kháng tiêu thụ. Việc nâng cao Cosφ không chỉ giúp tiết kiệm điện năng mà còn giảm chi phí bảo trì và thay thế thiết bị. Nghiên cứu cho thấy việc điều khiển dòng kích từ đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả của động cơ đồng bộ.

III. Giải Pháp Nâng Cao Cosφ Bù Công Suất Phản Kháng Hiệu Quả

Một trong những giải pháp hiệu quả nhất để nâng cao hệ số công suất Cosφ cho động cơ đồng bộbù công suất phản kháng. Bù công suất phản kháng giúp giảm lượng công suất phản khángđộng cơ tiêu thụ, từ đó cải thiện Cosφ và giảm tổn thất điện năng. Có nhiều phương pháp bù công suất phản kháng khác nhau, từ sử dụng tụ bù đến các thiết bị hiện đại như SVC (Static Var Compensator)STATCOM (Static Synchronous Compensator). Việc lựa chọn phương pháp bù công suất phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của hệ thống điện và yêu cầu của động cơ.

3.1. Sử dụng tụ bù để nâng cao Cosφ cho động cơ đồng bộ

Tụ bù là một trong những phương pháp bù công suất phản kháng đơn giản và hiệu quả. Tụ bù được kết nối song song với động cơ để cung cấp công suất phản kháng, giúp giảm lượng công suất phản khángđộng cơ tiêu thụ từ lưới điện. Việc lựa chọn dung lượng tụ bù phù hợp là rất quan trọng để tránh hiện tượng quá bù hoặc non bù. Cần tính toán kỹ lưỡng dựa trên thông số của động cơhệ thống điện. Theo Lé THY HAI YEN, việc kết hợp tụ bù với thuật toán điều khiển sẽ mang lại hiệu quả cao.

3.2. Ứng dụng SVC và STATCOM cho động cơ đồng bộ công suất lớn

SVC (Static Var Compensator)STATCOM (Static Synchronous Compensator) là các thiết bị bù công suất phản kháng hiện đại, có khả năng điều chỉnh công suất phản kháng một cách linh hoạt và chính xác. SVCSTATCOM thường được sử dụng trong các hệ thống điện lớn hoặc khi yêu cầu Cosφ ổn định cao. Tuy nhiên, chi phí đầu tư cho SVCSTATCOM cao hơn so với tụ bù. Việc lựa chọn giữa tụ bù, SVCSTATCOM phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật và điều kiện kinh tế cụ thể. Các thiết bị này có khả năng điều khiển và bù công suất nhanh chóng. Tuy nhiên, để sử dụng hiệu quả các thiết bị này cần có những kiến thức chuyên sâu.

3.3. Điều khiển động cơ đồng bộ bằng PLC S7 1200

Trong luận văn Thạc sĩ, tác giả đã sử dụng PLC S7-1200 của Siemens để thực hiện điều khiển hệ số công suất cho động cơ đồng bộ. PLC có khả năng thu thập dữ liệu và điều chỉnh hệ thống linh hoạt. Bằng cách sử dụng phương pháp thực nghiệm Zeigler – Nichols, tác giả đã chọn tham số cho bộ điều khiển PID. Đồng thời cũng chỉ ra PLC SIMATIC 1200 là một nghị mới của SIEMENS cho nhiệm vụ động hóa chính xác.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Mô Phỏng Thử Nghiệm Giải Pháp Cosφ

Luận văn Thạc sĩ này trình bày kết quả mô phỏngthử nghiệm các giải pháp nâng cao hệ số công suất Cosφ cho động cơ đồng bộ. Các kết quả cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp bù công suất phản kháng giúp cải thiện đáng kể Cosφ và giảm tổn thất điện năng. Mô phỏng được thực hiện bằng phần mềm MATLAB/Simulink, cho phép đánh giá hiệu quả của các giải pháp trong các điều kiện vận hành khác nhau. Thử nghiệm thực tế được thực hiện trên một động cơ đồng bộ cụ thể, chứng minh tính khả thi của các giải pháp.

4.1. Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống nâng cao Cosφ trên MATLAB

Việc mô hình hóamô phỏng hệ thống nâng cao hệ số công suất Cosφ trên MATLAB/Simulink là một bước quan trọng để đánh giá hiệu quả của các giải pháp. MATLAB/Simulink cung cấp các công cụ mạnh mẽ để xây dựng mô hình động cơ đồng bộ, tụ bù, SVCSTATCOM. Thông qua mô phỏng, có thể đánh giá được ảnh hưởng của các thông số khác nhau đến Cosφ và tìm ra cấu hình tối ưu. Việc mô hình hóa cũng giúp dự đoán được hiệu suất của hệ thống trong các điều kiện vận hành khác nhau.

4.2. Thử nghiệm thực nghiệm và đánh giá hiệu quả giải pháp

Sau khi mô phỏng thành công, các giải pháp nâng cao hệ số công suất Cosφ cần được thử nghiệm trong thực tế để đánh giá tính khả thi và hiệu quả. Thử nghiệm được thực hiện trên một động cơ đồng bộ cụ thể, với các thiết bị đo lường chính xác để ghi lại các thông số như điện áp, dòng điện, công suất tác dụng, công suất phản khángCosφ. Kết quả thử nghiệm được so sánh với kết quả mô phỏng để xác nhận tính chính xác của mô hình và đánh giá hiệu quả của các giải pháp. Báo cáo thực nghiệm về hiệu quả của việc nâng cao Cosφ cho động cơ đồng bộ trong điều kiện thực tế

V. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Cho Giải Pháp Cosφ

Luận văn Thạc sĩ này đã trình bày một cách toàn diện về các giải pháp nâng cao hệ số công suất Cosφ cho động cơ đồng bộ công suất lớn. Các phương pháp bù công suất phản kháng, từ đơn giản như sử dụng tụ bù đến hiện đại như SVCSTATCOM, đều được phân tích và đánh giá kỹ lưỡng. Kết quả mô phỏngthử nghiệm cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp này giúp cải thiện đáng kể Cosφ, giảm tổn thất điện năngtiết kiệm điện năng. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các thuật toán điều khiển thông minh để tối ưu hóa Cosφ trong các điều kiện vận hành thay đổi.

5.1. Tóm tắt các giải pháp chính và hiệu quả thực tế

Các giải pháp chính được trình bày trong luận văn bao gồm sử dụng tụ bù, SVCSTATCOM. Tụ bù là giải pháp đơn giản và hiệu quả cho các ứng dụng có tải ổn định. SVCSTATCOM phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu điều chỉnh công suất phản kháng linh hoạt. Hiệu quả thực tế của các giải pháp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm đặc điểm của hệ thống điện, yêu cầu của động cơ và chi phí đầu tư. Vì vậy, cần phân tích kỹ lưỡng trước khi lựa chọn giải pháp phù hợp. So sánh hiệu quả của tụ bù, SVC và STATCOM trong việc nâng cao Cosφ cho động cơ đồng bộ

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai

Trong tương lai, các nghiên cứu có thể tập trung vào việc phát triển các thuật toán điều khiển thông minh để tối ưu hóa Cosφ trong các điều kiện vận hành thay đổi. Các thuật toán này có thể sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hoặc học máy (Machine Learning) để dự đoán nhu cầu công suất phản kháng và điều chỉnh các thiết bị bù công suất một cách tự động. Ngoài ra, việc nghiên cứu các vật liệu mới cho tụ bù và các thiết bị bù công suất khác cũng có thể giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả của các giải pháp. Việc kết hợp các công nghệ mới như Internet of Things (IoT) cũng có thể giúp giám sát và điều khiển hệ thống bù công suất từ xa.

23/04/2025
Giải pháp nâng cao hệ số công suất cos của động cơ đồng bộ công suất lớn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Động cơ đẳng bộ công suất lớn chỗ yêu được ứng đọng trong các trạm bom, các máy nến khí cao áp trong ngành công nghiệp hoá chất. Ưu điểm của nó so với động cơ không đồng bộ có cũng công suất s2 Cổ hiệp suất cao hơn, có khả năng hoạt động ở Cos 1, điều này cho phếp ning cao hệ số Coso cña lưới điện nhà máy và giảm kích thước, trọng lượng bin thin dong co do dang nhs hon © DS nbay véi dao déng din dp ngudn thip hon do mô men cực đại tỷ lệ bậc nhất với điện áp. Tân số quay không đổi và thụ thuộc vào dao động tải (rong một giới hạn cho phép nio 48) trên tree Rotor XXeng do cổ cấu tạo phúc tạp vã cần phải cổ nguẫn kích tờ phía Rotor nén viée điều khiển nỗ cũng khô khấn hơn so với động cơ không đẳng bộ. Trong quả trình khối động cần phải xác định được chính xắc thời điểm đã bơm đồng kích tờ vio Rotor (Thời điểm “bắt” đẳng bộ) và phải điều chỉnh đồng kích từ này sao cho ổn định được hệ số công suất Coso ở giá tr tối tu để dòng Stator có giá trị nhỏ nhất, tên bao ít nhất, an todn cho động cơ và đem lạ hiệu suất làm việc cao nhất.

Nên động cơ đồng bộ yêu cầu chỉ phí vận hành cao hơn so với động cơ không đẳng bộ. ren quả tình làm việc cần điều khiển dang kích tờ sao cho hiệu suất lâm việc ca động cơ đạt MAX. Hiệu suất làm việc cũa động cơ phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như: Hệ số công suất Coso, đòng điện Stator, Mômen căn cia tdi MC. V thuyết, động cơ đồng bộ có thể đạt Cosg = 1, toy nhiên trong thực tế Cosp = 1 (ông thường Cosg < 0.

Nếu bơm thừa dòng kích tờ vào Rotor động cơ bị quá kích từ dẫn đến phất công suất phân khẩng Q, Nếu bom thiếu kích từ vào Rotor, động cơ bị non kích tờ dẫn đến tiêu thụ công suất phân kháng. Do vậy cần phải có thuật toần điều khiễn đồng kích từ này đễ nâng cao và ôn định được hệ số công suất Coso theo giá trị tối ‘rong hing nim gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ cöa lý thuyết điều khiển, các thuật toán điều khiễntối ưu đã được nghiên cứu và ứng dụng rất nhiều vào thực tế, trong đồ cổ lĩnh vục điều khiển truyền động điện nỗi chung và điều khiển động cơ đồng bộ nói riề 'Đề tải tiếp tục nghiên cứu ứng dụng các thuật toán điều khiễn hiện. đai này vào việc điều khiển ti ưu quá trình làm việc của động cơ đổ bộ công suất lên nhằm khai thc tối da wv diém va han chế đến mức tố thiểu những nhược điểm của loại động cơ này. m ối tượng và phạm vỉ nghiên cứu - Nghiên cứu lý thuyết điều khiển kinh điền PID - Động cơ đồng bộ và một số phương pháp điều khiển kích từ động cơ đồng bộ - PLC S7 120 và phẫn mềm TIA Portal - Xây đạng thuật toán nhằm năng cao và n định hệ số công suất Cosp IIL Hướng nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu ý thuyết lên quan đến đề tài: Lý thuyết điều khiễn kinh điễn PID - Xây đợng thuật toán nhằm nâng cao vã n định hệ số công suất Cou - Xây đợng mô hình toần động cơ đồng bộ - Cải đặt và thờ nghiệm thuật toán trên mô bình đổi tượng thực.

Những nội dung nghiên cứu chính Luận văn dự kiến được cha lim 03 chương: Đ tã tập trung nghiên cứu một số nội dụng chính sau (CHUONG 1: TONG QUAN VE LY THUYET DIEU KHIEN KINH BIEN PID CHONG 2: MO HINH TOAN HỌC ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ CÔNG SUÁT LỚN CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN ĐỂ NÂNG CAO HE SO CONG SUAT Cosp CHO DONG CO DONG BO CONG SUAT LGN, `Y: Phương pháp nghiên cứu XNghiên cứu lý thuyết: Khai thắc các nghiên cứu lý thuyết về PID, lý thuyết điều khiển mờ, nhằm xây dựng và mô phỏng thành công thuật toần điều khiển nhằm nâng cao và tự đội Sn dinh hé số công suất Coso cho đồng bộ động cơ để "bệ công suất lớn. “Thục nghiệm: Cải đặt thuật toán vào hệ thống khiến kích từ động cơ đẳng tr công suất lớn tại nhà mấy, sĩ nghiệp ti ti các tính phía Bắc Việt Na. VEY nghia khoa học của để tài Tết quả nghiền cứu của luận văn sẽ đồng gốp vào việc cải tin thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng làm việc của hệ thống troyền động công suất lớn sở dụng động cơ đẳng bộ ba pha công suất lớn. TONG QUAN VE LY THUYFT DIEU KHIE! KINH BIEN PID 1.

TONG QUAN VE LY THUYET DIEU KHIỂN KINH ĐIỄN PID 114 Ting quan về bộ đi khién PID “Tên gọi PID là chữ viết tắt của ba thành phần cơ bản có trong bộ điều khiển gồm khâu khuếch đại (P), khâu tích phân (D và khâu vĩ phân (D). Người ta vẫn thường tối rằng PID lã một tập thể hoàn bảo gằm ba tính cách khác nhau: ~ Phục tùng và thực hiện chính xác nhiệm vụ được giao (tÿ lệ) - Lâm việc và cổ tích lũy kinh nghiệm đễ thục hiện tốt nhiệm vụ (ích phân) ~ Luôn có sắng kiến và phân ting nhanh nhạy với sự thay đổi tình huồng trong quá trình thục hiện nhiệm vụ (vi phan) |‹-m. Cầu trúc bộ đều khin PID Bộ điều khiển PID được sở đụng khả rộng ri để điều khiển đổi tượng SISO theo nguyên lý hồi tiếp. Lý do bộ PID được sử dụng rộng rãi vì tính đơn giản của nỗ trúc lẫn nguyên lý làm việc.

Bộ PID có nhiệm vụ đưa sai lệch e()) của hệ thống về sao cho quá tình quá độ thôn mẫn các yêu cầu cơ bản vẻ chất lượng: - rệt tiêu sai số xc lập ~ Giảm thời gian xác lập va 46 vot 1. - Hạn chế dao động (Quan hệ vào ra của bộ điễo khiển được thể hiện bằng biễo thức: Œ6)=K,+Ất+K»=K,0+- +72) tủ Ts Trong đó: *K,:độlợilệ *_ K,: độ lợi tích phân *_ K¿: độ lợi vi phân. *_ T,=K//K,: thời gian khâu vi phân. * _ Tạ: thời gian khâu tích phân.

Bie tính động của bộ đều khẩn PID Chất lượng hệ thống phụ thuộc vào các tham s6 Kp, Ty, Ts - Thành phần khuch đại K,) cổ tác đụng làm tăng tốc độ đập ứng lâm giảm, chử không tiệt tiêu sai số xác lập của hệ. Muốn giảm nhỏ sai lch tnh phải tăng hệ số Kẹ nhơng khi đô tính đao động cña hệ thống sẽ tăng lên và hệ thống dễ mất da dink - Than phin tich phân T tạo thành tín hiệu chậm sau có thé dim bảo được độ chính xắc trang thải ẫn định, nhưng lại bị hạn chế về độ nhay ~ Thành phần vỉ phân Tạ tạo thành tín hiệu vượt trước, động (ahanh hơn cã quy luật tỉ lệ, nhưng thành phần vi phân sẽ phản ứng với các shiễu cao tân có biên độ nhỏ và không làm giảm sa lệch đư đồng thồi độ chính xác trạng thai ỗn định lại bị ảnh hướng. Vì vậy chỉ sở dụng ở những nơi đồi hồi độ nhạy, tác động nhanh (điều khiễn tay máy). Phương pháp tổng hợp bộ điều khiến PID XMuẩn hệ thống cô được chất lượng như mong muốn thì phải phân tích đối tượng rồi trên cơ sở đồ chọn các tham số phù hợp.

Hiện có khá nhiễu các phương php ắc định các tham số Kp, Tụ Tạ cho bộ điều khiến PTD, song tiện ích hơn cễ trong ứng dụng vẫn là: - Phương phập Ziegler ~Nechol - Phương phập Chien ~Erones~Reonici: - Phuong php ting T oéa Kuba - Phương phập tố ru độ lớn và phương pháp tối đổi xóng - Phương phập tối ru th sa ch bầm Phuong pháp thực nghiém Zeigler-Nichols Đây là phương pháp phổ biến nhất để chọn thông số cho bộ điều khiển PID thương mại hiện nay. Phương pháp này đựa vào thc nghiệm để thiết kế bộ điều khiển P.PI, PID bis cách dựa vào dip img qua độ cũa đối trọng điều khiển Zeigler va Nichols 64 dva ra ai cch chọn thông số bộ điều khiển PID tuy theo đặc điểm của đối trọng Cách 1: Dựa vào đấp ứng quá độ của hệ hỗ, ép dạng cho các đối trọng có dip ứng dạng chữ S đổi vi ti hiệu vào là hâm nắc nh hình 23. S(s)= 1+Ts | stueng | ——x “Hình L3. Đập ứng nắc của hệ hỗ có dạng$ Thi đổ ta có thể xác định các thông số cũa bộ điều khiễn P, PT, PID theo bảng Bing L1: Các thông số của bộ điều Khién P, Pl, PID theo phương pháp Zegler-Aichols với hệ hở có đông ứng đầu ra với các thông số: “ Tỉ Tp BDK P TIED = 0 I [—s8r/đÕ T/03 0 PID 12/015 Bd 0T Cách 2: Dựa vào đập ứng quả độ của hệ kín đạng chuẩn (Phân hồi bằng -]), áp đụng cho các đổi tượng cô khâu tích phân lý trồng, Đáp ứng quá độ (hệ hổ) côa các đối trợng có khâu tích phân lý tông không có dạng như hình 3.1 mà tăng đến võ cùng.

Đối với các đối tượng thuậc loại nã ta chọn thông số bộ điều khiển PỊD dựa "vào đáp ứng quá độ của hệ kin như hình 2. Tăng dẫn hệ số khuy“ch đại Z đến giá trị giới han Ky“~®*, thi 46 dap ứng ra của hệ kín ở trạng thái xác lập là dao động ổn. T1, với chu kỹ ết ow Hn 14. Dip ig que 6 cia kin Bhi E ~» va tin hiệu vào dạng nắc Thi đồ thông số ca bộ điều khiển P, PL, PID được sắc định như sau: Tăng L2: Của bộ đi khiễn P, Pl, PID theo phương pháp Zeigler Nichols voi he in dang chuẩn Thôn uy Ti Tp BDK P 05K, 2 0 PI 045, 0ST, 0 PID 08K, 05T, 0135 “reng khuôn khỗ của luận văn này, ta sở dụng thuật toán PID cổ sẵn của PLC S7 1200 và sử đụng phương pháp thực nghiệm Zeigler— Nichols đễ lựa chọn tham số của bộ điều khiên PID.

Tổng quan về PLC S7 1200 PLC SIMATIC S7 1200 1à một đề nghị mới của SIEMENS cho các nhiệm vụ tự động hóa với chính xác cao. PLC SIMATIC S7 1200 được thiết kế dạng module hô gọn, linh hoạt, một sự đầu tr an toàn mạnh mẽ phù hợp cho một loạt cấc ứng đụng. cổ một giao diện troyền thông đáp ứng tiêu chuỗn cao nhất cổa truyện thông công nghiệp và đầy đô các tính năng công nghệ manh mi (Technology Function) tich hop sing lam cho nó trở thành một giải pháp ty động hóa hoàn chỉnh và trân điện PLC S7 1200.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ