Đặt vấn đề Động cơ đẳng bộ công suất lớn chỗ yêu được ứng đọng trong các trạm bom, các máy nến khí cao áp trong ngành công nghiệp hoá chất. Ưu điểm của nó so với động cơ không đồng bộ có cũng công suất s2 Cổ hiệp suất cao hơn, có khả năng hoạt động ở Cos 1, điều này cho phếp ning cao hệ số Coso cña lưới điện nhà máy và giảm kích thước, trọng lượng bin thin dong co do dang nhs hon © DS nbay véi dao déng din dp ngudn thip hon do mô men cực đại tỷ lệ bậc nhất với điện áp. Tân số quay không đổi và thụ thuộc vào dao động tải (rong một giới hạn cho phép nio 48) trên tree Rotor XXeng do cổ cấu tạo phúc tạp vã cần phải cổ nguẫn kích tờ phía Rotor nén viée điều khiển nỗ cũng khô khấn hơn so với động cơ không đẳng bộ. Trong quả trình khối động cần phải xác định được chính xắc thời điểm đã bơm đồng kích tờ vio Rotor (Thời điểm “bắt” đẳng bộ) và phải điều chỉnh đồng kích từ này sao cho ổn định được hệ số công suất Coso ở giá tr tối tu để dòng Stator có giá trị nhỏ nhất, tên bao ít nhất, an todn cho động cơ và đem lạ hiệu suất làm việc cao nhất.
Nên động cơ đồng bộ yêu cầu chỉ phí vận hành cao hơn so với động cơ không đẳng bộ. ren quả tình làm việc cần điều khiển dang kích tờ sao cho hiệu suất lâm việc ca động cơ đạt MAX. Hiệu suất làm việc cũa động cơ phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như: Hệ số công suất Coso, đòng điện Stator, Mômen căn cia tdi MC. V thuyết, động cơ đồng bộ có thể đạt Cosg = 1, toy nhiên trong thực tế Cosp = 1 (ông thường Cosg < 0.
Nếu bơm thừa dòng kích tờ vào Rotor động cơ bị quá kích từ dẫn đến phất công suất phân khẩng Q, Nếu bom thiếu kích từ vào Rotor, động cơ bị non kích tờ dẫn đến tiêu thụ công suất phân kháng. Do vậy cần phải có thuật toần điều khiễn đồng kích từ này đễ nâng cao và ôn định được hệ số công suất Coso theo giá trị tối ‘rong hing nim gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ cöa lý thuyết điều khiển, các thuật toán điều khiễntối ưu đã được nghiên cứu và ứng dụng rất nhiều vào thực tế, trong đồ cổ lĩnh vục điều khiển truyền động điện nỗi chung và điều khiển động cơ đồng bộ nói riề 'Đề tải tiếp tục nghiên cứu ứng dụng các thuật toán điều khiễn hiện. đai này vào việc điều khiển ti ưu quá trình làm việc của động cơ đổ bộ công suất lên nhằm khai thc tối da wv diém va han chế đến mức tố thiểu những nhược điểm của loại động cơ này. m ối tượng và phạm vỉ nghiên cứu - Nghiên cứu lý thuyết điều khiển kinh điền PID - Động cơ đồng bộ và một số phương pháp điều khiển kích từ động cơ đồng bộ - PLC S7 120 và phẫn mềm TIA Portal - Xây đạng thuật toán nhằm năng cao và n định hệ số công suất Cosp IIL Hướng nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu ý thuyết lên quan đến đề tài: Lý thuyết điều khiễn kinh điễn PID - Xây đợng thuật toán nhằm nâng cao vã n định hệ số công suất Cou - Xây đợng mô hình toần động cơ đồng bộ - Cải đặt và thờ nghiệm thuật toán trên mô bình đổi tượng thực.
Những nội dung nghiên cứu chính Luận văn dự kiến được cha lim 03 chương: Đ tã tập trung nghiên cứu một số nội dụng chính sau (CHUONG 1: TONG QUAN VE LY THUYET DIEU KHIEN KINH BIEN PID CHONG 2: MO HINH TOAN HỌC ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ CÔNG SUÁT LỚN CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN ĐỂ NÂNG CAO HE SO CONG SUAT Cosp CHO DONG CO DONG BO CONG SUAT LGN, `Y: Phương pháp nghiên cứu XNghiên cứu lý thuyết: Khai thắc các nghiên cứu lý thuyết về PID, lý thuyết điều khiển mờ, nhằm xây dựng và mô phỏng thành công thuật toần điều khiển nhằm nâng cao và tự đội Sn dinh hé số công suất Coso cho đồng bộ động cơ để "bệ công suất lớn. “Thục nghiệm: Cải đặt thuật toán vào hệ thống khiến kích từ động cơ đẳng tr công suất lớn tại nhà mấy, sĩ nghiệp ti ti các tính phía Bắc Việt Na. VEY nghia khoa học của để tài Tết quả nghiền cứu của luận văn sẽ đồng gốp vào việc cải tin thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng làm việc của hệ thống troyền động công suất lớn sở dụng động cơ đẳng bộ ba pha công suất lớn. TONG QUAN VE LY THUYFT DIEU KHIE! KINH BIEN PID 1.
TONG QUAN VE LY THUYET DIEU KHIỂN KINH ĐIỄN PID 114 Ting quan về bộ đi khién PID “Tên gọi PID là chữ viết tắt của ba thành phần cơ bản có trong bộ điều khiển gồm khâu khuếch đại (P), khâu tích phân (D và khâu vĩ phân (D). Người ta vẫn thường tối rằng PID lã một tập thể hoàn bảo gằm ba tính cách khác nhau: ~ Phục tùng và thực hiện chính xác nhiệm vụ được giao (tÿ lệ) - Lâm việc và cổ tích lũy kinh nghiệm đễ thục hiện tốt nhiệm vụ (ích phân) ~ Luôn có sắng kiến và phân ting nhanh nhạy với sự thay đổi tình huồng trong quá trình thục hiện nhiệm vụ (vi phan) |‹-m. Cầu trúc bộ đều khin PID Bộ điều khiển PID được sở đụng khả rộng ri để điều khiển đổi tượng SISO theo nguyên lý hồi tiếp. Lý do bộ PID được sử dụng rộng rãi vì tính đơn giản của nỗ trúc lẫn nguyên lý làm việc.
Bộ PID có nhiệm vụ đưa sai lệch e()) của hệ thống về sao cho quá tình quá độ thôn mẫn các yêu cầu cơ bản vẻ chất lượng: - rệt tiêu sai số xc lập ~ Giảm thời gian xác lập va 46 vot 1. - Hạn chế dao động (Quan hệ vào ra của bộ điễo khiển được thể hiện bằng biễo thức: Œ6)=K,+Ất+K»=K,0+- +72) tủ Ts Trong đó: *K,:độlợilệ *_ K,: độ lợi tích phân *_ K¿: độ lợi vi phân. *_ T,=K//K,: thời gian khâu vi phân. * _ Tạ: thời gian khâu tích phân.
Bie tính động của bộ đều khẩn PID Chất lượng hệ thống phụ thuộc vào các tham s6 Kp, Ty, Ts - Thành phần khuch đại K,) cổ tác đụng làm tăng tốc độ đập ứng lâm giảm, chử không tiệt tiêu sai số xác lập của hệ. Muốn giảm nhỏ sai lch tnh phải tăng hệ số Kẹ nhơng khi đô tính đao động cña hệ thống sẽ tăng lên và hệ thống dễ mất da dink - Than phin tich phân T tạo thành tín hiệu chậm sau có thé dim bảo được độ chính xắc trang thải ẫn định, nhưng lại bị hạn chế về độ nhay ~ Thành phần vỉ phân Tạ tạo thành tín hiệu vượt trước, động (ahanh hơn cã quy luật tỉ lệ, nhưng thành phần vi phân sẽ phản ứng với các shiễu cao tân có biên độ nhỏ và không làm giảm sa lệch đư đồng thồi độ chính xác trạng thai ỗn định lại bị ảnh hướng. Vì vậy chỉ sở dụng ở những nơi đồi hồi độ nhạy, tác động nhanh (điều khiễn tay máy). Phương pháp tổng hợp bộ điều khiến PID XMuẩn hệ thống cô được chất lượng như mong muốn thì phải phân tích đối tượng rồi trên cơ sở đồ chọn các tham số phù hợp.
Hiện có khá nhiễu các phương php ắc định các tham số Kp, Tụ Tạ cho bộ điều khiến PTD, song tiện ích hơn cễ trong ứng dụng vẫn là: - Phương phập Ziegler ~Nechol - Phương phập Chien ~Erones~Reonici: - Phuong php ting T oéa Kuba - Phương phập tố ru độ lớn và phương pháp tối đổi xóng - Phương phập tối ru th sa ch bầm Phuong pháp thực nghiém Zeigler-Nichols Đây là phương pháp phổ biến nhất để chọn thông số cho bộ điều khiển PID thương mại hiện nay. Phương pháp này đựa vào thc nghiệm để thiết kế bộ điều khiển P.PI, PID bis cách dựa vào dip img qua độ cũa đối trọng điều khiển Zeigler va Nichols 64 dva ra ai cch chọn thông số bộ điều khiển PID tuy theo đặc điểm của đối trọng Cách 1: Dựa vào đấp ứng quá độ của hệ hỗ, ép dạng cho các đối trọng có dip ứng dạng chữ S đổi vi ti hiệu vào là hâm nắc nh hình 23. S(s)= 1+Ts | stueng | ——x “Hình L3. Đập ứng nắc của hệ hỗ có dạng$ Thi đổ ta có thể xác định các thông số cũa bộ điều khiễn P, PT, PID theo bảng Bing L1: Các thông số của bộ điều Khién P, Pl, PID theo phương pháp Zegler-Aichols với hệ hở có đông ứng đầu ra với các thông số: “ Tỉ Tp BDK P TIED = 0 I [—s8r/đÕ T/03 0 PID 12/015 Bd 0T Cách 2: Dựa vào đập ứng quả độ của hệ kín đạng chuẩn (Phân hồi bằng -]), áp đụng cho các đổi tượng cô khâu tích phân lý trồng, Đáp ứng quá độ (hệ hổ) côa các đối trợng có khâu tích phân lý tông không có dạng như hình 3.1 mà tăng đến võ cùng.
Đối với các đối tượng thuậc loại nã ta chọn thông số bộ điều khiển PỊD dựa "vào đáp ứng quá độ của hệ kin như hình 2. Tăng dẫn hệ số khuy“ch đại Z đến giá trị giới han Ky“~®*, thi 46 dap ứng ra của hệ kín ở trạng thái xác lập là dao động ổn. T1, với chu kỹ ết ow Hn 14. Dip ig que 6 cia kin Bhi E ~» va tin hiệu vào dạng nắc Thi đồ thông số ca bộ điều khiển P, PL, PID được sắc định như sau: Tăng L2: Của bộ đi khiễn P, Pl, PID theo phương pháp Zeigler Nichols voi he in dang chuẩn Thôn uy Ti Tp BDK P 05K, 2 0 PI 045, 0ST, 0 PID 08K, 05T, 0135 “reng khuôn khỗ của luận văn này, ta sở dụng thuật toán PID cổ sẵn của PLC S7 1200 và sử đụng phương pháp thực nghiệm Zeigler— Nichols đễ lựa chọn tham số của bộ điều khiên PID.
Tổng quan về PLC S7 1200 PLC SIMATIC S7 1200 1à một đề nghị mới của SIEMENS cho các nhiệm vụ tự động hóa với chính xác cao. PLC SIMATIC S7 1200 được thiết kế dạng module hô gọn, linh hoạt, một sự đầu tr an toàn mạnh mẽ phù hợp cho một loạt cấc ứng đụng. cổ một giao diện troyền thông đáp ứng tiêu chuỗn cao nhất cổa truyện thông công nghiệp và đầy đô các tính năng công nghệ manh mi (Technology Function) tich hop sing lam cho nó trở thành một giải pháp ty động hóa hoàn chỉnh và trân điện PLC S7 1200.