Chương 1: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Thực trạng vấn đề tạo động lực làm việc cho Viên chức – người lao động tại trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao động lực làm việc của Viên chức – Người lao động tại trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ. 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Những khái niệm về tạo động lực cho ngƣời lao động 1.1 Nhu cầu Nhu cầu của người lao động là nhân tố quan trọng giúp cho các chính sách của doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tư của người lao động.
Khi đạt được điều này, mức độ hài lòng của người lao động về công việc và tổ chức của mình sẽ tăng lên; vì vậy sẽ cống hiến nhiều hơn. Có một số khai niệm về nhu cầu như sau: Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần cần được đáp ứng và thỏa mãn. Nhu cầu chưa được thỏa mãn tạo ra sự căng thẳng, từ đó tạo ra các áp lực hoặc động cơ thúc đẩy trong các cá nhân. Những áp lực này tạo ra việc tìm kiếm các hành vi để tìm đến những mục tiêu cụ thể mà nếu đạt được thì sẽ làm giảm sự căng thẳng (Lam, 2007).2 Động cơ Động cơ ám chỉ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của một con người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một cách thức hành động đã xác định (Giới, 2007) 1.3 Động lực làm việc Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động (Bùi Anh Tuấn, 2009). Động lực có tầm quan trọng sống còn đối với hoạt động của cá nhân và tổ chức, thậm chí đối với đội ngũ nhân viên có kỹ năng và được giáo dục tốt sẽ không thể hiện hiệu quả hoạt động nếu họ không có động lực (Addison, 2008) 1.4 Tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong 7 công việc (Bùi Anh Tuấn, 2009). Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của quản lý. Nhà quản trị cần hiểu rõ về tầm quan trọng của việc tạo động lực trong công việc cho người lao dộng để có những phương án phù hợp, kịp thời nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của tổ chức.
Nội dung của tạo động lực 1.1 Tạo động lực dựa trên yếu tố tài chính 1.1 Tạo động lực làm việc thông qua hệ thống tiền lƣơng và phụ cấp Tiền lương là một trong nhưng công cụ kinh tế chủ yếu kích thích người lao động, thông qua đó các nhà quản trị có thể khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động, khuyến khích tinh thần trách nhiệm đối với họ và tạo động lực cho người lao động một cách cơ bản. Tiền lương là yếu tố giúp người lao động có điều kiện thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của cuộc sống là những nhu cầu sinh lý trong hệ thống nhu cầu của Maslow (ăn, mặc, ở, đi lại. Khi tiền lương cao và ổn định, phù hợp với giá trị công sức đã bỏ ra, người lao động sẽ đảm bảo được cuộc sống ở mức độ cao. Từ đó tạo điều kiện để cho họ có thể tái sản xuất sức lao động, và có một phần cho tích lũy.
Tiền công, tiền lương chỉ trở thành động lực khi nó đáp ứng đủ nhu cầu vật chất cho người lao động, tạo cho họ yên tâm về khoản thu nhập của mình. Tuy vậy không phải tổ chức nào cũng có thể trả một mức lương thật cao cho người lao động để có được động lực vì điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có khả năng chi trả và ý muốn chi trả của tổ chức. Vì vậy, để nâng cao vai trò kích thích lao động thông qua tiền lương cần phải xác định đúng đắn mối quan hệ giữa tiền lương với sự cống hiến của người lao động. Công tác trả lương cho lao động phải đảm bảo được những yêu cầu và nguyên tắc cỏ bản để có thể tạo được động lực cho người lao động làm việc.
việc chi trả lương cũng phải đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc trong chi trả tiền lương: - Đảm bảo tính hợp pháp, phải tuân thủ các quy định trong các văn bản pháp luật. 8 - Tiền lương phải được xây dựng căn cứ vào vị trí công việc, mức độ phức tạp của công việc, phạm vi trách nhiệm của công việc và những yêu cầu về trình độ, kỹ năng kinh nghiệm của người thực hiện công việc. - Tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động phải được xác định dựa trên kết quả thực hiện công việc của người lao động sao cho xứng đáng với đóng góp của họ - Việc trả lương phải đúng theo mức độ hoàn thành công việc và phù hợp với tình hình hoạt động của tổ chức. - Việc trả lương phải được thực hiện đúng hạn và đầy đủ.
- Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, có nghĩa là tiền lương phải đảm bảo được mức chi tiêu tối thiểu của người lao động, mức lương được trả không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định dùng để trả cho những người lao động làm công việc bình thường, chưa qua đào tạo nghề. Việc xây dựng hệ thống tiền lương cần hướng tới mục tiêu cơ bản là: thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích động viên nhân viên và đáp ứng yêu cầu của pháp luật. Đặc biệt với công tác tạo động lực cho người lao động, nhà quản trị cần xây dựng hệ thống tiền lương cho phù hợp để đảm bảo tính công bằng trong trả lương. Muốn vậy phải xác định được các tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoàn thành công việc và trả lương tương xứng.2 Tạo động lực làm việc thông qua phúc lợi, thu nhập tăng thêm Ngoài tiền lương hàng tháng để duy trì người lao động ở lại làm việc tại doanh nghiệp thì các phúc lợi khác được trả dưới dạng hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động như: Chế độ bảo hiểm; hỗ trợ chi phí đi lại (khoán công tác phí); chi phí đào tạo bồi dưỡng, trợ cấp các ngày lễ, tết… phúc lợi đóng vai trò đảm bảo cuộc sống cho người lao động, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người lao động, do đó nó tác dụng động viên người lao động yên tâm hơn với công việc của mình, giúp người lao động có cảm giác an toàn khi làm việc tại tổ chức.
Ngoài ra thu nhập tăng thêm (lương tháng 13) cũng được áp dụng ở một số tổ chức. Đơn cử như tại đơn vị tác giả chọn xây dựng đề án, việc tiết kiệm nguồn kinh phí cấp về từ đơn vị 9 cấp trên, cuối năm tài chính sẽ xếp loại viên chức và chi tiền thu nhập tăng thêm đảm bảo cuộc sống cho viên chức – người lao động.3 Tạo động lực làm việc thông qua hệ thống tiền thƣởng Tiền thưởng là một trong những công cụ đãi ngộ quan trọng nhằm kích thích trong việc tao động lực cho lao động, làm tăng thêm thu nhập cho lao động khuyến khích họ làm việc hăng say hơn. Khi họ đạt được thành tích, nhà quản lý phải biết cách khen thưởng kịp thời. Việc quan trọng này phải được làm thường xuyên (hàng quý.) chứ không phải đợi đến cuối năm học.
Chẳng hạn như việc bầu chọn Giáo viên đạt nhiều thành tích nhất quý, Giáo viên có tiết dạy hay và bổ ích (ứng dụng công nghệ thông tin, mô hình STEM.), Giáo viên bồi dưỡng nhiều học sinh đạt thành tích cao. có thể tiến hành hàng tháng hay hàng quý. Bên cạnh đó, nhà quản trị cũng phải cẩn trọng khi xây dựng quy chế khen thưởng và đánh giá khen thưởng cần phải rõ ràng, chặt chẽ, phù hợp, gắn vào các chỉ tiêu thưởng cụ thể và phải phân loại; có các mức chênh lệch khác nhau rõ rệt để so sánh với những người cùng vị trí nhưng đạt các mức thưởng khác nhau, là động lực để người lao động cố gắng trong công việc Việc bầu chọn phải hết sức công bằng, hợp lý, được công khai trước hội đồng sư phạm. Việc tiến hành công nhận hay trao giải thưởng phải trang trọng.
Thông tin khen thưởng phải được công bố rộng rãi cho mọi nhân viên, đối tác và đặc biệt là gia đình của người được khen thưởng. Nhà quản lý cũng nên chú ý công nhận và khen thưởng những nhân viên không nằm trong danh sách những nhân viên xuất sắc, nhưng luôn làm tốt công việc, và gắn bó với công ty. Được sếp khen, nhất là khen công khai trước mặt mọi người, về những thành tích của mình là một trong những phương pháp hữu hiệu nhất để gia tăng động lực cho người lao động.2 Tạo động lực dựa trên yếu tố phi tài chính 1.1 Tạo động lực làm việc thông qua môi trƣờng làm việc Môi trường và điều kiện làm việc là nơi mà người lao động phải tiếp xúc hàng ngày, nó có ảnh hưởng lớn đến khả năng làm việc, sức khỏe, thái độ lao động 10 và hiệu quả công việc của người lao động. Môi trường và điều kiện làm việc tốt sẽ làm cho người lao động yên tâm làm việc, có nhiều điều kiện để phát huy năng lực.
Ngược lại, môi trường và điều kiện làm việc không tốt sẽ khiến cho người lao động làm việc trong tâm lý căng thẳng, bất an, mệt mỏi cả về thể lực lẫn tinh thần, chán nản và bất mãn trong công việc Môi trường và điều kiện làm việc vừa là yếu tổ duy trì vừa là yếu tố thúc đẩy trong việc tạo động lực. Vậy tạo động lực làm việc cho người lao động thông qua môi trường và điều kiện làm việc có thể thực hiện thông qua: Môi trƣờng “vật chất” bao gồm cơ sở vật chất, văn phòng, phương tiện vận chuyển, bàn ghế, thiết bị máy móc…Nói tóm lại là tất cả cơ sở hạ tầng phục vụ cho công việc, môi trường này phụ thuộc rất nhiều vào tình hình tài chính của doanh nghiệp.