phần Mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết luận và kiến nghị, Luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới Chƣơng 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu 4 Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ L LU N V THỰC TIỄN VỀ X Y DỰNG N NG TH N MỚI 1. Cơ sở lý luận về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 1. Một số khái niệm cơ bản - Nông thôn: Hiện nay vẫn có nhiều quan điểm khác nhau: Có quan điểm cho rằng nông thôn đƣợc coi là khu vực địa lý nơi đó cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Một số quan điểm khác cho rằng nông thôn là nơi có mật độ dân số thấp hơn so với thành thị.
Vùng nông thôn là vùng có dân cƣ làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cƣ dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trƣờng, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trƣờng thấp hơn so với thành thị. Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị. Nhƣ vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tƣơng đối, nó thay đổi theo thời gian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cƣ dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cƣ dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trƣờng trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hƣởng của các tổ chức khác” (TS. Mai Thanh Cúc – TS. Quyển Đình Hà, 2005, trang 11).
Theo Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì nông thôn đƣợc thống nhất nhƣ sau: 6 “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”. - Nông thôn mới: Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau: + Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của ngƣời dân không ngừng đƣợc nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông dân đƣợc đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. + Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng đƣợc xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị.
Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị đƣợc nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội. - Xây dựng nông thôn mới: Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao. Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị.
Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đƣờng, trƣờng, trạm, chợ, thủy lợi, còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn đƣợc cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít đƣợc quan tâm đầu tƣ; hệ thống thuỷ lợi cần đƣợc đầu tƣ nâng cấp; chất lƣợng lƣới điện nông thôn chƣa thực sự an toàn; cơ sở vật chất 7 về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lƣới chợ nông thôn chƣa đƣợc đầu tƣ đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chu n quốc gia rất khó khăn, dân cƣ phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển. Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chƣa gắn chế biến với thị trƣờng tiêu thụ sản ph m; chất lƣợng nông sản chƣa đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chƣa đồng bộ. Do thu nhập của nông dân thấp; số lƣợng doanh nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa ngƣời sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chƣa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phƣơng không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…); nhà ở dân cƣ nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế – xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chƣa theo quy hoạch. Do yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nƣớc, cần 3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp. Vì vậy, một nƣớc công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó. Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới Về kinh tế: Hƣớng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị trƣờng hội nhập. Thúc đ y nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi ngƣời tham gia vào thị trƣờng, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị.
Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn. Sản xuất hàng hóa có chất lƣợng cao, mang nét đặc trƣng của từng địa phƣơng. Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng, vật nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản.
Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn trọng đạo lý bản sắc địa phƣơng. Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức, hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới. Về văn hóa - xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cƣ, các làng xã văn minh, văn hóa. Về con người: Xây dựng hình tƣợng ngƣời nông dân tiêu biểu, gƣơng mẫu.
Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cƣơng, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵn sàng giúp đỡ mọi ngƣời. Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trƣờng nông thôn trong lành, đảm bảo môi trƣờng nƣớc trong sạch. Chất thải phải đƣợc xử lý trƣớc khi vào môi trƣờng. Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi ngƣời dân.
Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới - Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng. Nâng cao việc quy hoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án trên địa bàn nông thôn. Bồi dƣỡng kiến thức cho cán bộ địa phƣơng về phát triển nông thôn bền vững. Nâng cao trình độ dân trí ngƣời dân, phát triển câu lạc bộ 9 khuyến nông giúp áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo việc làm, tăng thu thập cho nông dân.
- Tăng cƣờng nâng cao mức sống của ngƣời dân. Quy hoạch lại khu nông thôn, giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại. Hỗ trợ xây dựng các nhu cầu cấp thiết, nhƣ đƣờng làng, hệ thống nƣớc đảm bảo vệ sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo môi trƣờng. - Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch vụ nâng cao thu nhập.
Giúp ngƣời dân tìm ra cây trồng vật nuôi lợi thế, có khối lƣợng lớn và thị trƣờng tiêu thụ rộng rãi. Đa dạng hóa sản ph m nông nghiệp, tận dụng tối đa tài nguyên địa phƣơng, nhƣ nguồn nƣớc, đất đai, con ngƣời. Trang bị kiến thức và kĩ năng sản xuất cho hộ nông dân, hình thành các tổ hợp tác, xây dựng mối liên kết giữa ngƣời sản xuất, chế biến, tiêu thụ. - Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp, hỗ trợ đào tạo dạy nghề, mở rộng nghề mới.
Hỗ trợ công nghệ mới, xây dựng khu công nghiệp, tƣ vấn thị trƣờng, quảng bá và xử lý môi trƣờng. - Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất. Tƣ vấn quy hoạch thủy lợi, giao thông, ruộng đất để phát triển kinh tế với loại hình thích hợp. Hỗ trợ xây dựng làng nghề, cụm công nghiệp và các ngành chế biến.
Xây dựng nông thôn mới gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng. Quản lý nguồn cấp nƣớc sạch, khai thác sử dụng tài nguyên tại các địa phƣơng. Tuyên truyền ngƣời dân nâng cao ý thức trách nhiệm về môi trƣờng, xây dựng khu xử lý rác thải tiên tiến. - Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn bản sắc quê hƣơng.
Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạo nên những phong trào quê hƣơng riêng biệt. xây dựng nhà văn hóa, sân chơi thể 10 thao, văn nghệ của xóm làng.